MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý của mống mắt 3
1.1.1. Hình dạng của mống mắt 3
1.1.2. Cấu tạo giải phẫu của mống mắt . 3
1.1.3.Sinh lý của mồng mắt 3
1.2.Sinh bệnh học của chấn thương đụng 5
1.2.1 Cơ chế chấn thương đụng dập nhãn cầu 5
1.2.2 Các tổn thương do đụng dập nhãn cài 7
1.3 Tổn thương đứt chân mống mắt sau chấn thương đụng dập nhãn cầu 9
1.3.1. Nguyên nhân 9
1.3.2. Lâm sàng 9
1.3.3. Biến chứng của đụng dập đứt chân mống mắt. 10
1.3.4. Phân loại và điều trị đứt chân mống mắt 12
1.3.5. Tổn thương phối hợp. 17
1.4. Tình hình nghiên cứu chấn thương đứt chân mống mắt tại Việt Nam. 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU……… 26
2.1 Đối tượ
ng nghiên cứu. 26
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 26
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu. 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu. 26
2.2.2 Kích thước mẫu nghiên cứu 26
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu 27
2.3. Tiến hành nghiên cứu. 27
ở bán phần sau. 41
3.3 Kết quả điều trị
42
3.3.1. Phương pháp điều trị 42
3.3.2. Thị lực chung vào viện so với thị lực ra viện. 43
3.3.3. Nhãn áp chung vào viện so với nhãn áp ra viện 44
3.3.4. Kết quả phẫu thuật khâu chân mống mắt. 45
3.3.4.1. Thị lực ở nhóm phẫu thuật khâu chân mống mắt qua thời gian theo
dõi. 45
3.3.4.2. Nhãn áp ở nhóm phẫu thuật khâu chân mống mắt qua thời gian theo
dõi. 46
3.3.4.3. Triệu chứng chủ quan sau phẫu thuật 47
3.3.4.4. Kết quả phục h
ồi giải phẫu chân mống mắt sau phẫu thuật 47
3.3.4.5. Tình trạng đồng tử sau phẫu thuật 48
3.3.4.6. Biện chứng phẫu thuật 48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 49
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 49
4.1.1 Đặc điểm chung. 49
4.1.2 Đặc điểm về tuổi và giới bị chấn thương 49
4.1.3 Đặc điểm về thời gian đến viện sau chấn thương 49
4.1.4 Hoàn c
ảnh và tác nhân gây chấn thương 50
4.1.5 Mắt bị chấn thương 50
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 50
4.2.1 Triệu chứng chủ quan khi vào viện. 50
4.2.2 Đặc điểm mức độ đứt chân mống mắt 51
4.2.3 Đặc điểm của biến đổi góc tiền phòng. 51
4.2.4 Đặc điểm biến chứng chấn thương đụng dập có đứt chân mống mắt.52
BVM Bong võng mạc
ĐNT Đếm ngón tay
ĐCMM Đứt chân mống mắt
NA Nhãn áp
MBĐ Màng bồ đào
TTT Thể thủy tinh
TTK Thị thần kinh
TL Thị lực
XHTP Xuất huyết tiền phòng
XHDK Xuất huyết dịch kính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Đặc điểm chấn thương theo lứa tuổi 34
Bảng 3.2 Thời gian đến viện sau chấn thương. 35
Bảng 3.3. Hoàn cảnh chấn thương 36
Bảng 3.4. Triệu chứng chủ quan khi vào viện 37
Bảng 3.5. Mức độ tổn thương đứt chân mống mắt 37
Bảng 3.6. Biến đổi góc tiền phòng. 38
Bảng 3.7. Biến chứng của chấn thương đụng dập có đứt chân mống mắ
t.38
Bảng 3.8. Các tổn thương phối hợp ở phần trước nhãn cầu 39
Bảng 3.9. Các tổn thương phối hợp ở phần sau nhãn cầu 39
Bảng 3.10. Liên quan mức độ đứt chân mống mắt với các tổn thương phối
hợp ở bán phần trước 40
Bảng 3.11. Liên quan mức độ tổn thương mống mắt với các tổn thương phối
Hình 4: Khân chân mống mắt theo phương pháp tiền phòng kín.
Hình 5: Đứt chân mống mắt độ 2 trước phẫu thuật
Hình 6: Sau phẫu thuật khâu chân mống mắt
Hình 7: Đứt chân mống mắt độ 1, lệch TTT trước phẫu thuật
Hình 8: Sau phẫu thuật khâu chân mống mắt
Hình 9: Chân mống mắt độ 2, trước phẫu thuật
Hình 10: Sau phẫu thuật khâu chân mống mắt
Hình 11: Đứt chân mống mắt độ 1, đục lệch TTT trước phẫu thuật
Hình 12: Sau phẫu thuật khâu chân mống mắt, đặt IOL
Hình 13: Đứt chân mống mắt độ 1
Hình 14: Sau phẫu thuật khâu chân mống mắt, đồng tử méo, lệch tâm
Hình 15: Đứt chân mống mắt độ 2
Hình 16: Sau phẫu thuật khâu chân mống mắt, đồng tử méo, lệch tâm
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ ĐỨT
CHÂN MỐNG MẮT DO CTĐDNC
PGS- TS: Nguyễn Thị Thu Yên Học viên: Vũ Xuân Tuyên
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị đứt chân mống mắt
do chấn thương đụng dập nhãn cầu
Đối tượng và phương pháp: Mô tả tiến cứu bao gồm 38 mắt trên 38 bệnh nhân bị
ĐCMM do chấn thương đụng dập nhãn cầu, 34 nam và 4 nữ, độ tuổi trung bình là
29,63, ,
Kích thước rách chân mống từ trên 45
0
đến 180
0
. Các thương tổn đi kèm: phù
giác mạc, đục thể thủy tinh, bán lệch thể thủy tinh, xuất huyết tiền phòng, xuất huyết
dịch kinh. Trên 38 bệnh nhân nghiên cứu có 18 mắt chỉ điều trị nội khoa và 20 mắt
được phẫu thuật khâu chân mống mắt sau khi đã điều trị viêm MBĐ ổn định. Vói
phòng kín với kim thẳng polypropylene có
sự hỗ trợ của kim 25G trong những trường
hợp khâu chân mống mắt đơn thuần và
khâu chân mống mắt 2 bình diện với
những trường hợp khâu chân mống mắt
kết hợp với lấy TTT đặt IOL
2. Đối tượng và pp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
-
Nghiên cứu được tiến hành trên 38
bệnh nhân bị đứt chân mống mắt do
chấn thương đụng dập nhãn cầu được
điều trị tai khoa chấn thương Bệnh viện
Mắt TW từ tháng 01 năm 2010 đến
tháng 09 năm 2010.
-
Chấp nhận tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Có tổn thương nặng toàn thân, tổn
thương TMH, RHM
- Bệnh nhân quá già yếu, trẻ em quá
bé.
- Bệnh nhân không đến khám lại.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Là nghiên cứu mô tả, tiến cứu.
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 38 BN
2.3. Tiến hành nghiên cứu
Thăm khám lâm sàng để đánh giá các
tổn thương, làm xn cơ bản, đo thị lực,
- Mở kết mạc vị trí chỗ rách chân mống
mắt.
- Tạo đường hầm củng mạc cách rìa
2mm.
- Mở đường hầm giác mạc 3,2 mm phía
đối diện chỗ rách chân mống mắt.
- Bơm chất nhầy viscoelastic vào tiền
phòng.
- Đưa kim dài 25G đã được bẻ vuông
góc có chiều dài bằng đường kính
ngang của giác mạc, xuyên qua đường
hầm củng mạc vào tiền phòng, lấy một
phần chân mống mắt rồi đi đến miệng
đường hầm giác mạc phía bên đối diện.
Đưa một đầu kim thẳng của sợi chỉ 2
đầu kim polypropylene 10-0 xuyên qua
đường hầm giác mạc lồng vào đầu kim
25G. Kéo mũi kim lùi về đường hầm
củng mạc, xuyên một phần củng mạc ra
ngoài.
Thực hiện giống như trên để lấy mũi
thứ hai của đầu kim còn lại.
Khâu luồn chỉ chui sâu trong đường
hầm củng mạc, buộc chỉ 3 vòng.
Nếu chỗ rách chân mống mắt rộng,
phải khâu thêm mũi khác ở vị trí lân
cận sao cho bờ đồng tử không bị méo.
- Rửa sạch chất nhầy, chỉnh sửa chân
mống mắt cho kín.
- Đóng kín tiền phòng bằng bơm phù
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá và cách
đánh giá
2.3.3.1. Đánh giá các hình thái lâm
sàng
- Đặc điểm chấn thương: theo lứa tuổi,
theo giới tính, thời gian đến viện sau
chấn thương, hoàn cảnh chấn thương,
mắt bị chấn thương.
- Triệu chứng cơ năng: đau nhức, chói
sáng, song thị một mắt.
- Triệu chứng chức năng: Đánh giá thị
lực,
nhãn áp
- Triệu chứng thực thể.
Đánh giá vị trí, kích thước, hình dạng,
mống mắt có mủn nát không.
Mức độ đứt chân mống mắt:
Độ I: Đứt chân mống mắt dưới 90º
Độ II: Đứt chân mống mắt từ 90º-210º
Độ III: Đứt chân mống mắt trên 210º
- Đánh giá tổn thương phối hợp.
2.3.3.2. Đánh giá kết quả điều trị
- Đánh giá triệu chứng cơ năng: chói
mắt, song thị, đau nhức.
- Đánh giá triệu chứng chức năng: thị
lực, nhãn áp.
- Thực thể
Đánh giá tình trạng đồng tử: hình dạng
tròn hay méo, đường kính (từ 4-5mm,
6-8mm, >8mmm), vị trí của đồng tử ở
sinh hoạt, trò chơi chiếm tỷ lệ cao
63,2%, lao động công nghiệp chiếm
26,3%, lao động trong công nghiệp
chiếm 10,5%
- Mắt bị chấn thương: mắt phải chiếm
50%, mắt trái chiếm 50%, không có
bệnh nhân nào gặp chấn thương 2 mắt.
- Các triệu chứng chủ quan khi vào
viện: Đau nhức chiếm tỷ lệ cao 63,2%,
chói sáng chiếm 21,1%, song thị chiếm
5,3%. Theo chúng tôi đau nhức chiếm
tỷ lệ cao là do bệnh nhân đến viện sớm,
đau nhức âm ỉ trong nhãn cầu sau một
đụng dập mạnh, hoặc do phản ứng
viêm màng bồ đào. Sau phẫu thời gian
điều trị nội khoa, sau phẫu thuật và
theo dõi thì tất cả các bệnh nhân hết
đau nhức.
- Mức độ đứt chân mống mắt: Theo
nghiên cứu của chúng tôi trong 38 mắt
bị chấn thương thì đứt chân độ I chiếm
50%, độ II chiếm 47,4%, độ III chiếm
2,6%. Tỷ lệ này không phù hợp với
nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh Thư
(1992), khi nghiên cứu 26 bệnh nhân
thấy, độ I là 19,04%, độ II là 80,95%.
Có thể do số lượng bệnh nhân nghiên
cứu của các tác giả có khác nhau nên
mức độ đứt chân mống mắt được thống
kê cũng khác nhau.
trước: phù giác mạc chiếm tỷ lệ 63,2%
(24/38 mắt), tổn thương lệch thể thủy
tinh 78,9% ( 30/38 mắt), xuất huyết
tiền phong 55,3% (21/38 mắt). Như
vậy lệch thể thủy tinh chiếm một tỷ lệ
cao, kết quả này cũng phù hợp với
nghiên cứu của Hoàng Hải (2002) là
74,75%. Nguyễn Thị Anh Thư (1992),
là 66,6%, nhưng lại cao hơn của Lê
Công Đức (2002). Như vậy theo chúng
tôi giữa tổn thương thể thủy tinh và tổn
thương đứt chân mống mắt có liên
quan với nhau, có thể do sự di chuyển
của thể thủy tinh kéo theo sự biến đổi
của chân mống mắt. Mặt khác vị trí lực
tác động ở xích đạo thể thủy tinh và
dây Zinn gây lệch thể thủy tinh cũng
tác động lên chân mống mắt.
- Các tổn thương phối hợp ở bán phần
sau: gồm có xuất huyết dịch kính
chiếm 55,3% (21/38 mắt), bong võng
mạc (2/38 mắt) chiếm tỷ lệ 5,3%, tổn
thương thị thần kinh chiếm 5,3% (2/38
mắt)
3.2 Kết quả điều trị:
Trong 20 bệnh nhân được phẫu thuật khâu chân mống mắt chúng tôi thấy:
3.2.1
Thị lực ở nhóm phẫu thuật khâu chân mống mắt qua thời gian theo dõi
TL
2
10%
20
100%
Ra viện
0
0%
6
30%
1
5%
4
20%
7
35%
2
10%
20
100%
1 tháng
0
0%
5
25%
1
5%
3
15%
9
45%
vậy thị lực sau phẫu thuật khi ra viện
của chúng tôi tăng cao hơn, có thể do
trong các bệnh nhân được phẫu thuật
của chúng tôi thì tỷ lệ được phẫu thuật
phối hợp với lấy thể thủy tinh, đặt IOL
chiếm tỷ lệ cao.
3.2.2 Nhãn áp
ở nhóm phẫu thuật khâu chân mống mắt qua thời gian theo dõi
Bảng 3.2. Nhãn áp sau phẫu thuật qua thời gian theo dõiNhãn áp
Thời gian
<15mmHg 15-24mmHg >24mmHg Tổng số
Trước phẫu thuật
0
0%
17
85%
3
15%
20
100%
Ra viện
0
0%
20
100%
0
dõi, 100% nhãn áp ở giới hạn bình
thường.
3.2.3 Triệu chứng chủ quan sau phẫu thuật
Bảng 3.3 Triệu chứng chủ quan sau phẫu thuật
Triệu chứng chủ quan Song thị một mắt Chói ánh sang Đau nhức
Trước phẫu thuật 2 7 0
1 tháng 0 2 0
3 tháng 0 2 0
Trước phẫu thuật có 10% (2/20
mắt) song thị, chói sáng 35% (7/20 mắt),
đau nhức không gặp mắt nào.
Theo
chúng tôi chói sáng gặp nhiều nhất là do
sau chấn thương đụng dập có đứt chân
mống mắt thì mống mắt bị tổn thương
nhiều, giãn đồng tử và giảm hoặc mất
phản xạ với ánh sáng vì vậy gây ra hiện
tượng chói sáng. Sau khi phẫu thuật
khâu chân mống mắt và theo dõi qua
thời gian chúng tôi vẫn gặp 2 mắt có
triệu chứng chói sáng chiếm tỷ lệ 10%.
Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp
Nguyễn Thị Anh Thư (1992) gặp (4 /21
mắt) chói sáng chiếm 19%, sau phẫu
thuật thì có 2/21 mắt có triệu chứng chói
sáng.
3.2.4 Kết quả phục hồi giải phẫu chân mống mắt sau phẫu thuật
Bảng 3.4 Kết quả phục hồi giải phẫu chân mống mắt sau phẫu thuật
Phục hồi chân mống mắt Số lượng Tỷ lệ %
38,09%. Kết quả này gần tương đương
với nghiên cứu của chúng tôi, tuy nhiên
đường kính đồng tử trong nghiên cứu
của chúng tôi từ 4-5mm chiếm tỷ lệ cao
hơn. Điều này có thể do mức độ đứt
chân mống mắt của các bệnh nhân
phẫu thuật hoặc thời gian đến viện sau
chấn thương của chúng tôi có khác.
3.2.6 Biến chứng phẫu thuật
Trong phẫu thuật có một biến chứng
tổn thương bao trước do kim chọc vào
chiếm 5%. Sau phẫu thuật gặp 2 mắt
phù giác mạc chiếm 10%, 2 mắt viêm
màng bồ đào chiếm 10%.
4 Kết luận:
Tổn thương ĐCMM do CTĐDNC
thường gặp ở lứa tuổi lao động, nam
gặp nhiều hơn nữ, thường gặp trong
sinh hoạt, trò chơi và lao động công
nghiệp.
Sau chấn thương đụng dập thường gặp
các t/c đau nhức 63,2%, chói sáng
21,1%, song thị một mắt 5,3%. Mức
độ đứt chân mống mắt thường gặp ở
mức độ I chiếm 50%, mức độ II chiếm
47,4%. Tổn thương đứt chân mống mắt
thường phối hợp với các tổn thương
khác.Các biến chứng hay gặp nhất là
vêm MBĐ chiếm 55,3%, đục TTT
Vị trí Đường kính(mm) Hình dạng
chứng. Với những trường hợp cần phẫu
thuật phối hợp với các phẫu thuật khác
thì phương pháp mở nhãn cầu, khâu
chân mống mắt trên 2 bình diện cũng
cho kết quả tốt, tránh các biến chứng
kẹt mống mắt vào mép vết mổ. Vì vậy
nghiên cứu bước đầu trên 20 mắt cho
kết quả chân mống mắt kín chiếm tỷ lệ
85%.
5
5
.
.T
T
à
à
i
il
l
i
i
ệ
ệ
u
iridodialysis”. Ophthamol surg, 24, pp 476-480.
4. Wachler BB, Kkrueger RR (1996). “Double- armd Mccannell suture for repair of
traumatic iridodialysis”. Am j Ophthalmol, 122. pp.109-110.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mống mắt chiếm một vị trí quan trọng của nhãn cầu, vai trò của nó về
mặt chức năng và thẩm mỹ là rất lớn. Nhờ cấu tạo đặc biệt mà mống mắt có
thể điều hòa lượng ánh sáng vào mắt, tạo hình nổi và độ sâu của thị trường.
Đứt chân mống mắt là tổn thương thường gặp trong chấn thương đụng
dập nhãn cầu, theo Vũ Kỳ Mạnh (2008) [12] là 20,5%. Nguyễn Thị Anh Thư
(1992) [15] chiếm tỷ lệ 21,5%, phần lớn gặp ở lứa tuổi học sinh và lứa tuổi
lao động [2]. Chấn thương đứt chân mống mắt gây ra nhiều biến đổi về cấu
trúc giải phẫu và sinh lý, làm suy giảm nặng nề hoặc mất hẳn chức năng thị
giác. Hơn nữa trong chấn thương đụng dập ít khi t
ổn hại đơn thuần ở mống
mắt mà thường kết hợp với những tổn thương khác ở củng mạc - giác mạc,
thể thủy tinh, thể mi, dịch kính, võng mạc…gây nhiều tổn thương nặng nề của
nhãn cầu.
Do tính chất phổ biến của chấn thương mống mắt nói chung cũng như
đứt chân mống mắt nói riêng mà nhiều nhà nhãn khoa trên thế giới đã nghiên
cứu v
ề đặc điểm lâm sàng cũng như phương pháp sử lý mống mắt sau chấn
thương đụng dập nhãn cầu.
Tại Việt Nam qua thực tế lâm sàng chúng ta từng gặp nhiều tổn hại đa
dạng, phức tạp và trầm trọng của mống mắt. Nhưng cho đến nay mới chỉ có
Nguyễn Thị Anh Thư, nghiên cứu về các tổn thương mống mắt và phương
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý của mống mắt
1.1.1. Hình dạng của mống mắt [1], [7], [14], [15]
Mống mắt hình đồng xu, có một lỗ thủng ở trung tâm gọi là đồng tử.
Bờ tự do của mống mắt giới hạn nên đồng tử gọi là bờ đồng tử, bờ còn lại liên
tiếp với thể mi nên gọi là bờ thể mi. Đồng tử có đường kính từ 2-4 mm và có
thể thay
đổi đường kính do tác động của nhiều yếu tố: ánh sáng, nhìn xa, nhìn
gần, các kích thích thần kinh cảm giác và có sự tác động của thuốc.
Mống mắt là tổ chức mềm có nguồn gốc từ trung bì và nội bì nằm ngay
ở trước thể thủy tinh, ngăn cách giữa tiền phòng ở phía trước và hậu phòng ở
phía sau. Chân mống mắt tiếp giáp với thể mi tạo nên thành sau của góc tiền
phòng. Tại vùng chân, mống mắt mỏng nhất vớ
i độ dầy 0,2mm. Trong chấn
thương đụng dập, chân mống mắt dễ bị đứt, kèm theo những tổn thương khác
ở góc tiền phòng như lùi góc, bong thể mi
1.1.2. Cấu tạo giải phẫu của mống mắt [1 ], [14]
Từ trước ra sau, mống mắt có 5 lớp tổ chức nhưng 4 lớp trước đều là tổ
chức liên kết có cùng hệ thống mạch máu và thần kinh dày đặc.
ch [14].
Thần kinh của mống mắt: giống như thể mi, các thần kinh của mống
mắt là các nhánh tách ra từ các nhánh mi dài từ thần kinh mũi- mi và các
nhánh mi ngắn đến từ hạch mi. Các nhánh mi ngắn gồm các sợi đối giao cảm
sau hạch đến chi phối cho cơ co đồng tử.Các cơ giãn được chi phối bởi các
sợi giao cảm sau hạch đến từ hạch cổ trên. Đám rối giao cảm cảnh trong được
cho rằng c
ũng cho các sợi thông qua hạch mi tới nhãn cầu theo các nhánh mi
ngắn. Một số sợi theo các nhánh mi dài.
1.1.3. Sinh lý của mống mắt
Mống mắt có vai trò như một chế quang trong hệ thống quang học của
mắt. Đồng tử có thể co hay dãn và tự điều chỉnh tùy theo cường độ ánh sáng
mạnh hay yếu. Khi mống mắt bị rách, đứt, khi đồng tử bị biến đổi về hình thể
và chức năng thì có rối loạ
n về sinh lý quang học của mắt và kéo theo những
rối loạn bệnh lý khác. 5
Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy, tổ chức mống mắt có khả
năng tổng hợp và chế tiết những chất có đặc trưng của prostaglandin, đặc biệt
là trong quá trình chấn thương. Các PgE có khẳ năng làm co đồng tử kéo dài,
không làm giãn ra được với Atropin, đồng thời có thể làm tăng áp lực nội
nhãn bằng cơ chế dãn mạch ở màng bồ đào trước và tăng tiết thủy dịch. Như
vậy dưới ảnh hưởng của một chấn thương hoặc một kích thích ở phần trước
của nhãn cầu, tự thân mống mắt cung cấp những chất trung gian là Pg, có vai
trò trong phản ứng sau đụng dập, viêm sau mổ, tăng nhãn áp [39].
1.2. Sinh bệnh học của chấn thương đụng dập nhãn cầu
1.2.1 Cơ chế chấn thương đụng dập nhãn cầu
trước sau giảm 41% thì đường kính ngang tăng 28%, khi đường kính trước
sau giảm 28% thì đường kính ngang tăng từ 8 đến 10% [8], [36], [37], [45].
Làn sóng ép lan đến phần sau của nhãn cầu, thể thủy tinh và dịch kính bị đẩy
lùi về phía sau và nhãn cầu có thể bị vỡ ở những chỗ điểm yếu như: xích đạo,
vùng rìa. Tiếp đó là tác dụng trở lại của làn sóng phản hồi, toàn bộ tổ chức nội
nhãn bị đẩ
y ra trước, tổ chức nhãn cầu có thể ra ngoài do vỡ nhãn cầu, các tổn
thương gây ra do bị vỡ, rách, đứt.
• Cơ chế vận mạch.
Ở giai đoạn nhãn cầu bị ép, hệ mạch máu của võng mạc bị ép mạnh làm
cho tổ chức mắt bị thiếu máu nghiêm trọng võng mạc, thị thần kinh, và dẫn
đến hoại tử tổ chức. Giai đoạn phản hồi thì các mạch máu giãn ra độ
t ngột hậu
quả là các hiện tượng tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương và xuất
huyết tổ chức [8].
Hình 1: Cơ chế bệnh sinh chấn thương đụng dập nhãn cầu
7
1.2.2 Các tổn thương do đụng dập nhãn cầu [1], [8 ]
- Biểu hiện trên kết mạc: dập nát, rách, cương tụ, phù nề, xuất huyết
dưới kết mạc, khi nhãn áp mềm cần khám kỹ xác định xem có vỡ nhãn cầu
8
- Xuất huyết dịch kính: là tổn thương rất thường gặp, có thể khám được
ngay nhưng thường bị các tổn thương phần trước che lấp, siêu âm có tác dụng
tốt trong trường hợp này, thị lực giảm tùy thuộc và mức độ xuất huyết, soi
ánh đồng tử thấy tối tùy thuộc mức độ có thể thấy đáy mắt ở một vùng nào
đó, khi xuất huyết nhiều ánh đồng t
ử tối đen, khám buồng dịch kính có thể
thấy máu với các mức độ, có thể tìm được nguyên nhân gây chảy máu.
- Tổn thương hắc mạc: có hai dạng
Tổn thương xuất huyết: xuất huyết sâu thường sâu và dẹt, màu sắc thay
đổi thường có màu sẫm. Tụ máu hắc mạc thường thành những đám màu nâu
nhạt hay màu xám ở cực sau đẩy võng mạc lên, bờ viền đôi bằng máu và
Fibrin. Tiến triển của nh
ững loại xuất huyết này thường không thuận lợi, có
thể gây xuất huyết vào buồng dịch kính. Khi xuất huyết tiêu đi để lại một sẹo
teo, rải rác sắc tố với teo của mao mạch hắc mạc hình thành một vùng trắng
mà ta có thể nhìn thấy rõ những mạch máu to của hắc mạc, sẹo được bao bởi
một viền sắc tố.
Rách màng Bruch: có thể biệt lập hay phối hợp rách h
ắc mạc và thường
bị xuất huyết che lấp. Những rách này thường có dạng chữ T, chữ Y, thường
tập trung quanh đĩa thị, và các mạch máu của võng mạc thường bắc cầu qua.
- Tổn thương của võng mạc:
Xuất huyết: thường nằm ở cực sau của võng mạc, có thể nhiều dạng
như nhiều chấm, hình thành đám, thành vệt và thường kèm theo phù của
võng mạc quanh nơi xuất huyế
t.
Phù Berlin: phù võng mạc nhiều ở cực sau tạo thành hình ảnh giả lỗ
1.3.2. Lâm sàng
Khi mắt bị đụng dập đứt chân mống mắt luôn luôn có giảm thị
lực và
thường có những rối loạn cơ năng như đau nhức, chói sáng, song thị một mắt.
Đứt chân mống mắt có thể ở một hoặc nhiều chỗ khác nhau. Vị trí của tổn
thương có thể ở bất cứ điểm nào trên chu vi mống mắt. Kích thước có khi đứt
rất nhỏ, chỉ phát hiện được bằng soi góc tiền phòng. Ngược lại, có thể đứt
chân rất r
ộng, qua vị trí rách có thể nhìn thấy được các tua mi, dây chằng Zinn
hoặc xích đạo của thể thủy tinh. 10
Hiếm gặp hơn, là những trường hợp đứt mất chân mống mắt toàn bộ,
thường gặp trong những trường hợp chấn thương đụng dập rất mạnh. Khi đó
mống mắt sẽ cuộn lại thành một khối nằm ở đáy tiền phòng hoặc rơi vào trong
dịch kính [43].
Khi nghiên cứu 26 bệnh nhân có đứt chân mống mắt thì Nguyễn Thi Anh
Thư (1992) [15], thấy tỷ lệ song th
ị một mắt chiếm 23%, về mức độ đứt chân
mống mắt, độ I (dưới 90º) chiếm 23%, độ II (từ 90º-210º) chiếm 65%, độ III
(>210º) chiếm 12%.
Diễn biến của vùng mống mắt bị đứt [15]: trên những bệnh nhân đến sớm,
tại mép mống mắt đứt có phản ứng viêm, dịch rỉ và tan sắc tố. Muộn hơn, rải
rác có chỗ dính vào bao trước thể thủy tinh. Về sau còn thấy xu
ất hiện xơ và
thoái hóa mống mắt, teo nhu mô, có khi mống mắt lỗ chỗ như xơ mướp.
Thoái hóa không chỉ ở gần mép đứt mà còn thấy cả trên khắp phần mống mắt
võng xuống do đứt chân. Trong tiền phòng và trên mống mắt thường có xuất
huyết ở những mức độ khác nhau. Tại vùng đứt chân mống mắt còn thấy dịch
hơn vào tuần đầu sau chấn thương tiếp theo giai đoạn ngắn hạ nhãn áp.
Nguyên nhân những tăng nhãn áp này là do giãn mạch, tăng tiết kèm theo phù
nề và tăng độ đậm dặc của thủy dị
ch tiếp theo sau giai đoạn co mạch lúc đầu
[2], [10].
Tăng nhãn áp kéo dài: thường gặp hơn, nguyên nhân thường rất phức
tạp, có thể do xuất huyết tiền phòng, lệch thể thủy tinh, đục căng phồng thể
thủy tinh, xuất huyết dịch kính
Tăng nhãn áp muộn thường do nguyên nhân tổn thương góc tiền phòng
như: lùi góc, rách vùng bè và sau một thời gian viêm, xuất tiết sẽ dẫn tới xơ
hóa và bít tắc vùng bè gây nên tăng nhãn áp.
- Hạ nhãn áp: g
ặp sau chấn thương cũng có sự tham gia của phản ứng
thần kinh vận mạch và thể mi giảm chế tiết thủy dich [19].
12
1.3.3.3. Ngấm máu giác mạc
- Là tình trạng lớp đệm của giác mạc bị ngấm bởi các sản phẩm thoái
hóa của hồng cầu. Đây là biến chứng hiếm nhưng rất nguy hiểm của đụng
dập nhãn cầu. Quá trình này xảy ra sau một xuất huyết ào ạt ở tiền phòng, một
tăng nhãn áp kéo dài, một tổn thương của nội mô và màng Descemet.
- Các sản phẩm thoái hóa của hồng cầu xâm nhập giác mạc do t
ăng
nhãn áp qua 2 con đường: bởi một bấc chấn thương của nội mô hay từ chu
biên vào giác mạc.
1.3.3.4. Đục TTT tăng dần
Nhãn cầu chứa nhiều chất dịch gây sức ép được truyền vào TTT, gây
thương tổn bao thể thủy tinh, các thớ TTT và gây đục dưới nhiều hình thái: