BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thùy Trang
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
thực hiện hoàn thành đề tài.
Thầy cô trong tổ Phương Pháp Giảng Dạy, khoa Vật Lí, phòng Khoa Học
Công Nghệ Sau Đại Học trường Đại Học Sư Phạm
Thành Phố Hồ Chí Minh đã giúp
đỡ tôi khi thực hiện luận văn.
Các nhâ
n viên trong thư viện Khoa Học Tổng Hợp Thành Phố Hồ Chí Minh
đã quan tâ
m giúp đỡ tôi tìm tài liệu và tạo điều kiện cho tôi có không gian thực
hiện đề tài .
Ban giám
hiệu, quý thầy cô trong bộ môn Vật lí trường THPT TT VIỆT
THANH, thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ cho tôi hoàn thành đề tài.
Tác giả
N
GUYỄN THỊ THÙY TRANG
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................
1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC VẬT LÝ THEO
ĐỊNH HƯỚNG “PHÁT HUY TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ VẬT LÝ TỰ
CHỌN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NHÓM”
1.1. Mục tiêu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay
3.1.3. Đối tượng.............................................................................................119
3.1.4. Phương pháp thực nghiệm...................................................................120
3.2. Kết quả thực nghiệm
........................................................................................123
3.2.1. Thực nghiệm tiến trình chủ đề nâng cao “Gương Cầu” .....................123
3.2.2. Thực nghiệm tiến trình chủ đề đáp ứng “Kính Thiên Văn” ...............125
3.2.3. Thực nghiệm tiến trình chủ đề cơ bản “Hệ Quang Học Đồng Trục”..128
3.3. Kết luận quá trình thực nghiệm........................................................................130
KẾT LUẬN ...........................................................................................................132
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................134
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV
: Giáo viên.
HS
: Học sinh.
SG
K : Sách giáo khoa.
TH
PT : Trung học phổ thông.
PPDH : Phương phá
p dạy học.
13 : Điểm đánh giá bài thuyết trình “Hệ quang học đồng trục”..................... 129
Bảng 3.14 : Kết quả bài kiểm tra kiến thức “Hệ quang học đồng trục” ở lớp
thực nghiệm ............................................................................................. 129
Bảng 3.
15 : Kết quả bài kiểm tra k
iến thức “Hệ quang học đồng trục” ở lớp đối
chứng........................................................................................................ 130
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Kết quả kiểm tra trắc nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng ..........................................................................................125
Biểu đồ 2 : Kết quả kiểm tra trắc nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng...........................................................................................127
Biểu đồ 3 : Kết quả kiểm tra trắc nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng...........................................................................................130
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bất cứ một xã hội nào, khi trình độ văn minh càng cao, giáo dục càng
trở nên một vấn đề thiết yếu. Mỗi nền văn minh đều mong muốn thực hiện qua nhà
trường một xã hội lý tưởng, đào tạo những công dân gương mẫu.
Chúng ta đang bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của nền kinh tế tri thức. Đất nước
ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, trong t
hời kỳ hội nhập và phát
triển. Tình hình đó đặt nền giáo dục của nước ta trước những nhiệm vụ hết sức nặng
nề. Nhà trường phải đào tạo học sinh trở thành những người lao động sáng tạo, năng
Chúng ta nhớ 50% những gì chúng ta nghe và thấy.
Chúng ta nhớ 80% những gì chúng ta nói.
(đối thoại với thầy và thảo luận nhóm)
Chúng ta nhớ 90% những gì chúng ta nói và làm điều chúng ta suy nghĩ.
Từ kết quả nghiên cứu này, chúng ta thấy rằng học sinh càng chủ động thì
hiệu quả học tập càng cao. Và nó cũng cho thấy nếu lượng thông tin nhập vào là
như nhau thì tỉ lệ học sinh áp dụng cái đã học vào đời sống từ thảo luận nhóm cao
hơn các học sinh đã nghe thuyết trình một chiều.
Trên thế giới, việc đổi mới nội dung chương trình và cách tiếp cận nội dung
chương trình dạy học của nhiều quốc gia có xu hướng theo chủ đề tự chọn thông
qua hoạt động nhóm. Ở nước ta, phương thức dạy học thông qua hoạt động nhóm
cũng đã áp dụng ở cấp phổ thông cơ sở nhưng chưa đồng bộ và ở cấp THPT thì
hình thức này lại ít được áp dụng. Có thể nói phương thức dạy học thông qua hoạt
động nhóm là phương thức tích cực đòi hỏi sự cố gắng và nỗ lực của mỗi học sinh
trong quá
trình tự chiếm lĩnh kiến thức mới. Vì nó là phương pháp chú ý đến sự
tương tác giữa thầy và trò, giữa trò và trò. Phương pháp này đề cao vai trò của học
sinh, học sinh có nhiều cơ hội bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết, thái độ của mình trước một
vấn đề được đặt ra cũng như cách bảo vệ ý kiến của mình. Đây cũng chí
nh là mẫu
người lao động mà xã hội đang cần.
Xuất phát từ vấn đề trên tôi chọn đề tài : “PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,
TỰ LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ VẬT LÝ TỰ
CHỌN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NHÓM.” với mong muốn kích thích sự
tìm tòi, tham gia học tập của học sinh cũng như nâng cao chất lượng dạy học ở nhà
trường.
+ Quan sát.
5.3. Thực nghiệm sư phạm
+ Chọn mẫu: chọn 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng. Các lớp này nên có
số học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu tương đối giống nhau.
+ Tiến hành dạy học ở trường THPT
+ Dùng hình thức kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS.
+ Đưa ra phiếu điều tra theo mẫu nhằm theo dõi sự tích cực tham gia đóng
góp của học sinh.
+ Sự dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm
sư phạm.
+ Kiểm định giả th
iết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai
nhóm đối chứng và thực nghiệm.
5.4. Phương pháp lấy mẫu
6. Phạm vi đề tài
- Xây dựng cơ sở lí luận cho PPDH thông qua hoạt động nhóm theo chủ đề tự
chọn.
- Nghiên cứu thiết kế chủ đề học tập trên t
inh thần của PPDH thông qua hoạt
động nhóm của phần kiến thức về : Gương cầu, kính thiên văn, hệ quang học đồng
trục.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng PPDH các chủ đề vật lý tự chọn thông qua hoạt động nhóm thì
sẽ phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh.
1.1.3. Mục tiêu dạy học Vật lý ở trường THPT
Với sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu nhân văn, đáp ứng nhu cầu học tập
và phát triển của cá nhân, của các phong cách học tập khác nhau với mục tiêu truyền thống hướng tới nội dung kiến thức và kĩ năng cần thiết phục vụ cho nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực có định hướng của xã hội giáo dục môn vật lý ở nước ta
được cụ thể hóa như sau: [3]
- Mục tiêu kiến thức:
+ Những kinh nghiệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và
quá trình vật lý thường gặp trong đời sống và trong sản xuất.
+ Những định luật và nguyên l
ý vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với
năng lực toán học và năng lực suy luận lôgic của học sinh.
+ Những nét chính của các thuyết vật lý quan trọng.
+ Những hiểu biết cần thiết về phương pháp thực nghiệm và phương pháp
mô hình hóa học vật lý trong vật lý học.
+ Những nguyên tắt cơ bản của ứng dụng vật lý trong đời sống sản xuất.
- Mục tiêu kĩ năng :
+ Thu thập thông tin từ quan sát thực tế, thí nghiệm, điều tra, sưu tầm tài
liệu, tìm hiểu trên cả phương tiện thông tin đại chúng, khai thác qua internet …
+ Xử lí thông tin: xây dựng bảng, biểu đồ, vẽ đồ thị, rút ra kết luận bằng
suy luận quy nạp, suy luận tương tự khái quát hóa…
+ Truyền đạt thông tin: thảo luận khoa học, báo cáo, viết…
+ Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và giải các bài tập vật lý.
+
Thực hành vật lý, lắp đặt các thí nghiệm vật lí đơn giản.
- Mục tiêu tình cảm thái độ tác phong :
+ Sự hứng thú học tập môn vật lý rộng hơn là lòng yêu thích khoa học.
+ Có mặt ngoài và mặt trong.
+ Có mặt khách quan và mặt chủ quan.
Phương pháp dạy học tích cực có một số đặc trưng sau:
+ Tác động qua lại: thể hiện ở sự va chạm giữa các logic tư duy, sự chênh
lệch về vốn văn hóa, kinh nghiệm, sự tương phản giữa các lập luận…
+ Tham gia - hợp tác: HS được tham gia vào những nhiệm vụ học tập đa
dạng, linh hoạt. Chúng có thể cùng nhau hoặc cùng G
V giải quyết vấn đề.
1.2.2. Một số phương pháp dạy học cụ thể
- Phương pháp thuyết trình: GV chủ yếu dùng lời nói để làm cho học sinh
hiểu được nội dung bài học. HS chủ yếu nghe hiểu, ghi chép. HS có xu hướng nhớ
kiến thức theo một trình tự logic chặt chẽ đã được sắp xếp. - Phương pháp đàm thoại: GV dùng hàng loạt câu hỏi đã được sắp xếp theo
một logic chặt chẽ để tác động đến HS nhằm dẫn dắt chúng đến mục đích dạy học
của mình. HS lắng nghe và cố gắng trả lời câu hỏi theo một trình tự. Do đó, HS đã
có thể chủ động tìm hiểu tài liệu, nghiên cứu đối tượng.
- Phương pháp thí nghiệm biễu diễn: GV tiến hành biễu diễn các thí nghiệm
để rút ra kết luận. HS chủ yếu the
o dõi để hiểu tiến trình thí nghiệm, nắm bắt được
những kết luận đã rút ra từ thí nghiệm.
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề: GV đóng vai trò tổ chức, hướng HS vào
vấn đề cần được giải quyết.
- Phương pháp gợi tìm: GV định hướng vấn đề và hướng dẫn HS giải quyết.
HS phải suy nghĩ, động nã
o và có hứng thú học tập.
- Phương pháp dạy học hợp tác: là phương pháp tổ chức các nhóm, tổ,
khối…để thực hiện nhiệm vụ học tập trong một thời gian nhất định.
- Phương pháp tự học: người học tự tìm hiểu, tự nhận thức vấn đề bằng chính
thì dựa cột mà nghe”. Học sinh rất thụ động.
- Mô hình dạy học quen thuộc ở nước ta là mô hình lấy ngoại lực làm nhân tố
quyết định sự phát triển của bản thân người học, thầy l
à chủ thể, trung tâm quyết
định sự phát triển của trò.
- Thầy phải là trung gian định hướng cần thiết giữa tri thức và học sinh, phải
hướng học sinh vào những tri thức cụ thể để học sinh có thể tự tìm tòi sáng tạo.
- PPDH mới áp dụng cho kiến thức SGK mới vẫn còn nhiều bất cập vì bài
học ở SGK có phần nào đó vẫn chưa phù hợp với lứa tuổi, lớp học, bậc học nê
n dù
đổi mới phương pháp vẫn chưa mang lại hiệu quả cao.
- Đổi mới vẫn chưa đồng bộ, bởi có những giáo viên vẫn dạy cho học sinh
theo phương pháp truyền thống.
- PPDH mới cần nhiều thời gian cho thực hành và trao đổi thảo luận nhưng
lại bị bó buộc trong phân phối chương trình.
- Sự thay đổi của xã hội: Giáo dục cũng đứng trước những thách thức của
nền kinh tế thị trường. Tâm lý của học sinh cũng không thể không bị ảnh hưởng.
1.3. Tí
nh tích cực của học sinh
1.3.1. Khái niệm tính tích cực
Tính tích cực là một thuộc tính nhân cách, nó liên quan và phụ thuộc vào các
thuộc tính khác như thái độ, nhu cầu, hứng thú và động cơ chủ thể…Tính tích cực luôn gắn với một hoạt động cụ thể nào đó. Nó nằm trong hoạt động, biểu hiện qua
hành động và ảnh hưởng lớn đến kết quả hành động.
Theo I.U.C Babanxki, tính tích cực trong học tập được hiểu là : ‘‘Sự phản
ánh vai trò tích cực của cá nhân học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học
sinh là chủ thể của quá trình học chứ không đóng vai trò thụ động. Tính tích cực của
học sinh không chỉ tập trung vào việc ghi nhớ, ghi chép đơn giản ha
Tính tích cực của học sinh được chia làm ba cấp độ từ thấp đến cao như sau :
+ Tích cực bắt chước.
+ Tích cực tìm tòi: HS tìm cách độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, mò mẫn
những cách giải quyết khác nhau để tìm ra lời giải đáp hợp lý nhất.
+ Tích cực sáng tạo: HS tìm cách giải quyết mới độc đáo hơn hoặc cấu
tạo những bài tập mới, cố gắng lắp đặt những thí nghiệm để chứng m
inh bài học.
Yếu tố chi phối thái độ và sự nhận thức tích cực về việc học của học sinh:
+ Lớp học: sự quan tâm của giáo viên và của các bạn trong lớp, tinh thần
hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập và sự thỏa mái, trật tự là những yếu tố có ảnh
hưởng rất lớn đến sự tích cực của học sinh trên lớp.
+ Nhiệm vụ học tập: một nhiệm vụ học tập hữu ích, có giá trị và phù hợp
với học sinh sẽ kích thích học sinh trong học tập.
Những biểu hiện của tính tích cực
: [22]
+ Sự chuyên cần: Đối với học sinh phổ thông, khi xét đến tính tích cực,
chúng ta cần chú trọng đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức trong hoạt động
học tập như: các em có chịu khó học bài, có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác
không? Thực hiện nhiệm vụ giáo viên theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?
+ Sự hăng hái: tính tích cực học tập còn thể hiện trong việc hăng hái tham
gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập (thể hiện khi giơ tay phát biểu ý kiến,
xung phong lên bảng….), tích cực tìm kiếm, xử lý thông tin và vận dụng chúng vào
giải quyết các nhiệm học tập, thực tiễn cuộc sống. Thể hiện trong sự tìm tòi, khám
phá
vấn đề mới bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát, tính
phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập…
+ Sự tự giác: là dấu hiệu cơ bản của tính tích cực. Đó là việc quan tâm
đến môn học, tự giác học tập, không bị bắt buộc bởi các tác nhân bên ngoài như gia
đình, bạn bè.
- Chuẩn bị về năng lực : gồm
hai phần chính.
+ Nâng cao năng lực chuyên môn cho người GV vật lý: nâng cao các kỹ
năng thí nghiệm, các kỹ năng giải bài tập, kỹ năng nghiên cứu khoa học…..
+ Nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm: nâng cao kỹ năng dạy học, kỹ
năng sử dụng các phương tiện dạy học.
- Sử dụng các PPDH một cách linh hoạt: GV phải có sự đầu tư đích đáng
không chỉ ở kiến thức chuyê
n môn mà còn cả cách sử dụng, phối hợp các PPDH
hiệu quả. Khi người GV biết khéo léo đưa vào bài giảng những thí nghiệm vui, lý thú, hấp dẫn, thực tế, hay những câu chuyện vật lý hóm hĩnh thì học sinh sẽ dễ dàng
tham gia vào bài học một cách hứng thú, tò mò. Điều này sẽ kích thích HS hoạt
động, suy nghĩ, tìm tòi và sáng tạo.
- Tích cực hóa hoạt động của HS: là sử dụng các biện pháp dạy học làm
chuyển biến việc học từ chỗ là sự học, sự bắt chước, sự tái hiện, sự ghi nhớ, sao
chép, ôn luyện máy móc... trở thành hoạt động học tập có động cơ, có
mục đích xác
định với hệ thống những hành động cụ thể, được tiến hành với những phương pháp,
phương tiện thích hợp, có kỹ năng, có kế hoạch dựa trên cơ sở tự giác, tích cực, chủ
động tiến hành các nhiệm vụ học tập đã đề ra nhằm tiến hành và phát triển nhân
cách người học. Vì vậy, để tăng thời gian cho hoạt động trong giờ học thì cho HS
thảo luận, cần nêu ca
o câu hỏi yêu cầu HS phải đầu tư suy nghĩ thêm chứ không
đơn giản là lấy từ sách giáo khoa. Hơn nữa, GV cần xác định đúng và nắm vững
trong tâm của bài học, giảm bớt thời giờ cho những phần dễ và tương đối đơn giản
để có đủ thời gian tập trung vào những phần trọng tâm của bài, ưu tiên dành thời giờ
cho việc sử dụng thí nghiệm v
à những bài tập ở phần quan trọng.
các em học chương Điện.
-
Sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh : Câu hỏi phát huy tính
tích cực không có sẵn nội dung trả lời mà buộc học sinh phải suy nghĩ, tìm tòi giải
quyết các vấn đề. Ví dụ như một số dạng câu hỏi sau: [10]
+ Câu hỏi tìm nguyên nhân thường bắt đầu với : “ Tại sao… ?”
Tại sao kim loại dẫn điện?
Tại sao các loại cá sống sâu dưới đại dương lại có hình dáng dẹp?
Tại sao mùa hè ta hay mặc áo m
àu sáng?
+ Câu hỏi tìm bản chất hiện tượng:
Tại sao cây kim chìm còn tàu lớn lại nổi ?
Tại sao ta không được đổ nước sôi vào ly thủy tinh dày?
Giải thích hiện tượng cầu vồng như thế nào ?
+ Câu hỏi so sánh sự giống và khác nhau:
Hãy so sánh phản ứng nhiệt hạch và phản ứng dây chuyền.
Hãy so sánh hiện tượng quang điện và hiện tượng quang dẫn.
Hãy so sánh lực từ và lực Lo-ren-xơ.
+ Câu hỏi so sánh mức độ hơn ké
m:
So sánh tính dẫn điện của chất rắn, chất lỏng, chất khí. So sánh bước sóng của ánh sáng kích thích trong hai hiện tượng
quang điện và quang dẫn.
Hãy so sánh độ lớn của góc tới và góc khúc xạ khi chiếu tia sáng từ
môi trường nước sang môi trường không khí.
+ Câu hỏi tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức:
Tại sao ta có thể nói ánh sáng mang lưỡng tính sóng hạt?
Tại sao tính dẫn điện lại được xếp tăng dần từ chất khí, lỏng và rắn?
4. Sự chú ý: + Số lần nhận xét khi nghe bạn, giáo viên trình bày.
+ Số lần đóng góp ý kiến.
5. Hoàn thành nhiệm vụ: có hoàn thành nhiệm vụ được giao hay không ?
6. Tham gia hoạt động học tập:
+ Có tham gia đầy đủ các hoạt động học tập trên lớp ?
+ Có tham gia đầy đủ các hoạt động học tập ở nhà ?
7. Giúp đỡ bạn:
+ Có tham gia giúp đỡ các bạn học yếu ?
+ Trả lời các câu hỏi mà bạn nêu ra ?
8. Sự sáng tạo: + Có đưa ra phần mở rộng về kiến thức ?
+ Có làm những bài tập thêm ?
+ Có đưa ra cách giải mới cho một dạng bài tập ?
9. Sự cố gắng : + Có ghi chép và tìm hiểu về phần kiến thức mà học sinh đã
không biết, không hiểu ?
+ Có đặt ra câu hỏi về phần kiến thức mà học
sinh chưa rõ ?
+ Có tiến bộ trong quá trình tìm hiểu kiến thức ?
10. Kết quả học tập :
+ Xếp loại học lực.
+ Có tiến bộ?
1.4. Tính tự lực
Hiện nay, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế trí thức vì vậy tri thức không
những là sản phẩm và vốn quí nhất của con người mà nó còn có vai trò cực kỳ
quan trọng là “dùng trí thức để tạo ra trí thức mới” và đư
ợc bổ sung liên tục theo
kiểu cấp số nhân. Do đó mà lượng kiến thức một người học được trong nhà trường
từ phổ thông đến đại học trở nên ít ỏi và mau chóng lạc hậu, không đủ dùng trong
suốt cuộc đời. Vì vậy để thích ứng với nền kinh tế trí thức, trong sự bùng nổ thông
tin, bùng nổ về khoa học kỹ thuật thì việc học tập suốt đời mặc nhiên trở thành một
- Bồi dưỡng năng lực tự học.
Đặc điểm
- Hoạt động của GV là chính.
- Coi trọng truyền thụ kiến thức.
- Coi trọng hoạt động của HS.
- Chú trọng phát huy năng lực tự
học.
- Chỉ thiết kế hoạt động dạy. - Thiết kế hoạt động dạy và hoạt