BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_______________ Nguyễn Phạm Ngọc Thiện XÂY DỰNG LỚP HỌC TRỰC TUYẾN VỀ
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC – CHƯƠNG TRÌNH
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG – NHẰM HỖ TRỢ VIỆC
HỌC VẬT LÝ BẰNG TIẾNG ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Mó s : 60 14 10
LUN VN THC S GIO DC HC
NGI HNG DN KHOA HC
TSKH. Lấ VN HONG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và lời động
viên từ rất nhiều cá nhân và cơ quan, đơn vị.
Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn:
- Ban Giám Hiệu và phòng K
HCN – Sau Đại học, Ban Chủ Nhiệm cùng
toàn thể thầy cô khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã
tạo điều học tập tốt nhất cho chúng tôi.
1.1. Các khái niệm, các thuật ngữ chính. ....................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận dạy học.........................................................................................10
1.2.1. Lý luận dạy học đại học
...........................................................................10
1.2.2. Tổng quan về e - learning........................................................................15
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................21
1.3.1. Lớp học trực tuyến cho nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi..........................21
1.3.2. Sự cần thiết phải xây dựng lớp học trực tuyến phần chuyển
động cơ học thuộc chương trình Vật lý đại cương................................24
1.3.3. Thực trạng dạy và học tiếng Anh ở một số trường Đại học, Cao
đẳng và sự cần thiết hỗ trợ việc học vật lý bằng tiếng Anh.
.................30
1.4. Kết luận chương 1..............................................................................................33
Chương 2: XÂY DỰNG LỚP HỌC TRỰC TUYẾN VỀ CHUYỂN
ĐỘNG CƠ HỌC .................................................................................35
2.1. Mục đích và đối tượng của lớp học trực tuyến. .................................................35
2.1.1. Mục đích của lớp học trực tuyến .............................................................35
2.1.2. Đối tượng của lớp học trực tuyến............................................................36
2.2. Cấu trúc của lớp học trực tuyến
.........................................................................37
2.3 Tổng quan về phần mềm Moodle và xây dựng lớp học trực tuyến. ...................39
2.3.1. Tổng quan về phần mềm Moodle............................................................39
2.3.2. Cách thức tạo một lớp học trực tuyến tại website
http://lophoc.thuvienvatly.com................................................................41
2.4. Xây dựng module nội dung chính của khóa học................................................43
2.4.1. Nội dung chính của khóa học ..................................................................43
2.4.2. Xây dựng phần mô tả của khóa học.........................................................44
SV
CNTT
ICT
GD ĐT
HS
TP HCM
TNSP
ĐC
TN
PPDH
HN
NXB
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Giảng viên
Sinh viên
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và truyền thông
Giáo dục và đào tạo
Hình 1.1 : Mô hình người học là trung tâm .......................................................11
Hình 2.1 : Cấu trúc của lớp học trực tuyến ........................................................37
Hình 2.2 : Tạo tài khoản.....................................................................................41
Hình 2.3 : Bảng đăng kí .....................................................................................41
Hình 2.4 : Yêu cầu website cung cấp khóa học .................................................42
Hình 2.5 : Vị trí của nội dung lớp học trong chương trình cơ học.....................43
Hình 2.6 : Bật chế độ chỉnh sửa .........................................................................44
Hình 2.7 : Mô tả tổng quát .................................................................................45
Hình 2.8 : Mô tả tổng quát phần thứ nhất ..........................................................46
Hình 2.9 : Tùy chọn soạn thảo trang web ..........................................................46
Hình 2.10 : Màn hình soạn thảo trang web.........................................................47
Hình 2.11 : Các tag tùy chọn................................................................................47
Hình 2.12 : Tùy chọn soạn thảo Hot Potatoes
......................................................48
Hình 2.13 : Soạn thảo bài tập với Hot Potatoes ..................................................48
Hình 2.14 : Một phần giao diện của phần thứ hai................................................49
Hình 2.15 : Soạn thảo tài nguyên ngữ pháp tiếng Anh........................................50
Hình 2.16 : Tùy chọn Bảng chú giải thuật ngữ....................................................51
Hình 2.17 : Soạn thảo tài nguyên thuật ngữ........................................................51
Hình 2.18 : Nhấp chọn vào tên bảng chú giải thuật ngữ......................................51
Hình 2.19 : Tùy chọn Thêm một mục mới...........................................................52
Hình 2.20 : Soạn thảo thuật ngữ Acceleration .....................................................52
Hình 2.21 : Soạn thảo nội dung Liên kết website ................................................54
Hình 2.22 : Tùy chọn tạo Diễn đàn
......................................................................55
Hình 2.23 : Thêm một Diễn đàn mới ...................................................................55
Hình 2.24 : Thêm một chủ đề mới .......................................................................55
Hình 2.25 : Soạn thảo chủ đề thảo luận mới........................................................56
bài giảng. Kết quả là kiến thức giảng dạy còn chậm hơn
cả những truy cập của sinh viên (SV) trên mạng internet. Vì vậy trong thời đại mới,
người thầy tuy không cần phải là một kỹ thuật viên lành nghề nhưng yêu cầu đặt ra
cho họ là phải làm chủ được công nghệ dạy học. Thực hiện hình thức dạy học trực
tuyến với sự hỗ trợ phong phú từ nhiều nguồn c
ho người dạy có thể giúp họ đáp
ứng được yêu cầu của thời đại mới, thời đại của công nghệ thông tin (CNTT).
Trong quá trình học tập, tùy theo năng lực của từng người học mà họ sẽ thu nhặt
được ít hay nhiều kiến thức. Và cũng tùy theo năng lực từng người mà họ có vô số
vướng mắc khác nhau. Giáo viên chỉ có một mà học sinh trong một lớp thì nhiều.
Trong một tiết học được tổ chức theo hình thức dạy học truyền thống, người giáo
viên chỉ có thể cố gắng đưa ra những kiến thức cơ bản nhất. Nhưng với mô hình lớp
học trực tuyến, rất nhiều khó khăn của cách thức tổ chức khóa học theo truyền
thống được k
hắc phục. Mặt khác, thông qua nhiều kênh cung cấp thông tin, người
học có thể dễ dàng tìm thấy những kiến thức mình cần. Do đó, họ không muốn bị áp
đặt thu nhận kiến thức như trước. Điều mà người học ngày nay cần là sự định
hướng, là sự tự do, tự giác, sáng tạo tiếp t
hu kiến thức. Hình thức học tập trực tuyến
có thể đáp ứng được yêu cầu học tập này.
Vật lý đại cương chủ yếu bao gồm các kiến thức cơ bản, nền tảng, cần thiết mà
lại tương đối dễ hiểu. Việc xây dựng một lớp học trực tuyến m
à bước đầu xây dựng
cho phần chuyển động cơ học của động học chất điểm sẽ giúp người học dễ dàng
làm quen với hình thức học tập mới. Mặt khác, cách tổ chức học tập linh hoạt theo
hình thức học tập trực tuyến phần nào đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi khi
người học có điều kiện và không nhất thiết họ phải đến lớp đầy đủ các tiết học theo
Bản thân tác giả là GV sư phạm vật lý và đã có được những kiến thức vật lý nhất
định. Qua thời gian công tác tại trường Đại học An Giang, tác giả đã phần nào hiểu
được sự cần thiết của Anh văn và có quá trình tìm hiểu về việc dạy và học vật lý
bằng tiếng Anh. Với tất cả các lý do trên, tác giả quyết định tiến hành đề tài “Xây
dựng lớp học trực tuyến về chuyển động cơ học – chương trình Vật lý đại cương
nhằm hỗ trợ việc học vật lý bằng tiếng Anh” .
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn có hai mục đích chính:
- Góp phần khẳng định những ưu điểm của hình thức học tập trực tuyến và
khả năng ứng dụng lớp học trực tuyến và
o thực tế giảng dạy ở trường đại học.
- Xây dựng thành công lớp học trực tuyến về chuyển động cơ học của động
học chất điểm thuộc chương trình Vật lý đại cương có hỗ trợ tiếng Anh chuyên
ngành vật lý cho người học.
Khóa học này được xây dựng dựa trên tiêu chí chọn lọc kiến thức cơ bản, cần
thiết và đầy đủ thuộc p
hần chuyển động cơ học, chương trình vật lý đại cương.
Ngoài nội dung kiến thức, khóa học còn cung cấp bài tập cả hai dạng tự luận và trắc
nghiệm. Người học còn được hỗ trợ học tập bằng nhiều hình thức để kết quả học tập
đạt được tốt nhất. Mục đích nghiên cứu c
hủ yếu là để bản thân tác giả nắm được
những quy tắc cơ bản nhất trong việc xây dựng lớp học trực tuyến, đồng thời thực
nghiệm sư phạm (TNSP) đánh giá tính khả thi và hiệu quả của khóa học. Cho nên
luận văn chỉ giới hạn trong chương chuyển động cơ học của động học chất điểm.
Các chương khác sẽ là phần phát triển tiếp của luận văn.
3. Giả thuyết khoa học và đóng góp của đề tài
+ Nghiên cứu nội dung cơ bản, cần thiết để xây dựng lớp học trực tuyến về
chuyển động cơ học của động học chất điểm – chương trình Vật lý đại cương nhằm
hỗ trợ việc học Vật lý bằng tiếng Anh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi sẽ nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học đại học
có liên quan. Đồng thời chúng tôi còn tìm hiểu lý thuyết về e – le
arning và nghiên
cứu phần mềm Moodle dùng để thiết kế lớp học trực tuyến. Sau đó tiến hành xây
dựng lớp học trực tuyến về nội dung chuyển động cơ học của động học chất điểm,
chỉ khảo sát chuyển động thẳng của chất điểm, thuộc chương trình Vật lý đại cương
trên cơ sở chương trình Vật lý đại cương của một số trường đại học Việt na
m như
Đại học sư phạm TP HCM, Đại học khoa học tự nhiên TP HCM, Đại học Công
nghiệp TP HCM, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông, Đại học An Giang.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã đặt ra, chúng tôi cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu về lý luận dạy học đại học có liên qua
n.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của e – learning.
- Nghiên cứu thực tiễn giảng dạy học phần Tiếng Anh cho vật lý ở một số
trường Đại học, Cao đẳng hiện nay.
- Nghiên cứu cách thức xây dựng lớp học trực tuyến.
- Nghiên cứu xây dựng nội dung lớp học trực tuyến phần Chuyển động cơ học
của động học chất điểm th
uộc chương trình vật lý đại cương nhằm hỗ trợ
việc học vật lý bằng tiếng Anh.
- Thu thập những ý kiến, nhận xét về mô hình đã thiết lập.
- Thực nghiệm sư phạm.
7. Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
* Phần kết luận
* Tài liệu tham khảo
* Phụ lục
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
1.1. Các khái niệm, các thuật ngữ chính
- Anh văn chuyên ngành hoặc tiếng Anh chuyên ngành: tên gọi ngắn gọn của
Anh văn cho SV chuyên ngành vật lý (English for students of physics). Đây cũng là
tên gọi ngắn gọn của học phần Anh văn cho SV chuyên ngành vật lý. Tuy tên gọi
chính thức của học phần này có thể khác nhau tùy theo trường đại học đào tạo
nhưng nội dung kiến thức thường giống nha
u ở một số điểm như cung cấp cho sinh
viên các kiến thức, từ vựng của riêng chuyên ngành vật lý, rèn luyện cho SV một số
kĩ năng như đọc hiểu, dịch thuật, học vật lý bằng tiếng Anh… Thông thường, học
phần này do GV chuyên ngành tiếng Anh (GV chuyên ngữ) giảng dạy.
- Công nghệ dạy học: khái niệm này được hiểu theo hai nghĩa:
* Theo nghĩa hẹp: công nghệ dạy học đư
ợc hiểu là việc sử dụng vào giáo
dục – dạy học các phát minh, các sản phẩm công nghệ hiện đại của công nghệ
thông tin và các phương tiện kỹ thuật dạy học [21].
* Theo nghĩa rộng: công nghệ dạy học được hiểu theo UNESCO, 1987 là
“một tập hợp gắn bó chặt chẽ những phương pháp, phương tiện và kỹ thuật học tập
và đánh giá, được nhận thức và được sử dụng tùy t
heo những mục tiêu đang theo
đuổi và có liên hệ với những nội dung giảng dạy và những lợi ích của người học;
đối với người dạy, sử dụng công nghệ dạy học thích hợp có nghĩa là biết tổ chức
trực tuyến (Online learning/Training), đây là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối
mạng để thực hiện việc dạy và học. Người học có thể học trực tuyến qua Internet,
có thể lấy tài liệu tự học trên mạng, giao tiếp giữa người học và người dạy,
giữa
người học với nhau thông qua các diễn đàn học tập, phòng chat, E-seminar...
- Internet: là một hệ thống gồm các mạng máy tình được liên kết với nhau trên
phạm vi toàn thế giới. Với hai mạng máy tính bất kì kết nối với nhau the
o kiểu
Internet có thể tiếp xúc và trao đổi dữ liệu với nhau nhờ giao thức TCP/IP
(Transmisssion Control Protocol/ Internet Protocol) thông qua các hệ thống kênh
truyền thông. TCP/ IP là một giao thức chuẩn trên Internet, cho phép truyền dữ liệu
từ máy tính này đến máy tính khác trên mạng. Nhờ giao thức này mà các máy chủ
(Server) trên Internet được kết nối với nhau một cách dễ dàng.
- Giao tiếp đồng bộ (Synchronous): Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp
trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời và trao đổi thông tin trực
tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài phát sóng trực tiếp,
xem tivi phát sóng trực tiếp…
- Giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous): là hình thức mà những người giao
tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng Internet tại cùng một thời điểm, ví dụ như:
các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn.
- Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi và
tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa người học với nội dung và giữa người học
với giảng viên.
- Learning Content M
anagement System (LCMS) là hệ thống dùng để tạo, lưu
trữ, tổng hợp, và phân phối nội dung e - learning dưới dạng các đối tượng học tập.
- PPDH đại học là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều
tố và xác định được mối liên hệ giữa các yếu tố đó.
- Website: website là một tập hợp các trang web có một địa chỉ duy nhất trên
Internet dùng để định rõ vị trí của nó. Một trang we
b (web page) là một hồ sơ web.
Trang chủ của website thường gọi là Home Page tức là trang chính đóng vai trò giới
thiệu về website. Trang này sẽ liên kết với tất cả các trang khác trong cùng website.
Hầu hết các website chứa hàng chục, hàng trăm, hay hàng ngàn trang web.
1.2. Cơ sở lý luận dạy học
1.2.1. Lý luận dạy học đại học
Lý l
uận dạy học đại học là lý thuyết chung của trí dục và dạy học ở trường đại
học, là một bộ phận của giáo dục học đại học. Lý luận dạy học đại học nghiên cứu
bản chất và phát hiện tính quy luật của quá trình dạy học; nghiên cứu những phạm
trù cơ bản thuộc lĩnh vực dạy học đại học (như quá
trình dạy học, nội dung dạy học,
nguyên tắc dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy
học, cách kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của người học) – nhằm trả lời các câu
hỏi: dạy cái gì? dạy để làm gì? dạy như thế nào? và dạy bằng hình thức nào?[21]
Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của
con người nhằm tiếp thu những
tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được, đồng thời phát triển
những phẩm chất năng lực của người học [30]. Người học trong hệ thống giáo dục
đại học có điểm xuất phát rất khác nhau về kiến thức. Trình độ học vấn và kiến thức
kinh tế xã hội của họ rất đa dạng. Sự đa dạng đó tạo ra sự bất cập về cách thức ứng
xử, cách thức học tập của họ. Mong m
uốn của người dạy là đảm bảo cho tất cả mọi
người học đều tìm thấy giá trị của việc học tập và chứng tỏ được khả năng sau khi
nhận được tấm bằng tốt nghiệp cuối khoá học [22]. Với mo
ng muốn đó, từ sau
những năm 1970, PPDH đại học đã phát triển khá nhanh. Trên thế giới cũng như ở
đồng nghĩa với “dạy cách học” chứ không phải “dạy kiến thức”, bởi vì kiến thức sẽ
đến với người học từ nhiều nguồn khác nhau và người học phải có phương pháp học
riêng – không nhất thiết kiến thức, kỹ năng phải luôn luôn đến với người học là từ
người dạy. Nói tới phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học, kể cả trong
điều kiện c
ó sự hướng dẫn của người thầy. Nếu rèn luyện cho người học có được
phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học, biết linh hoạt vận dụng điều đã học
vào những tình huống mới thì sẽ khơi dậy được tiềm năng vốn có ở mỗi người, phát
huy nội lực, làm cho kết quả học tập được nâng lên gấp bội, đồng thời làm cho
người học sớm thích ứng với cộng đồng. Ngày nay trong quá trình dạy học, người ta
nhấn mạnh vai trò người học và vị trí của hoạt động học, nỗ lực tạo ra sự chuyển
biến từ học tập thụ động sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Vì s
ao sự
chuyển biến này là cần thiết? Nhằm mục đích bảo đảm cho SV có những kiến thức
khoa học cơ bản và kiến thức chuyê
n môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp
làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn, trên
thế giới cũng như ở nước ta, PPDH đại học đang được đổi mới theo hướng trọng
tâm là phát huy cao độ tính tích cực, tự giác, độc lập, sáng tạo của SV. Nguyên tắc
tính tự giác và tính tích cực trong dạy học bắt nguồn từ luận điểm
cho rằng “Mỗi tác
động sư phạm đều có thể mang lại kết quả không bằng cách nào khác ngoài cách
thông qua đầu học sinh” [30]. Đây là quan điểm phổ biến trong lý luận dạy học hiện
đại. Như vậy là kết quả học tập của người học sinh do chính bản thân họ quyết định.
Vai trò chính của người giáo viên là ở chỗ làm sao cho những tác động sư phạm (lời
giảng, bài thí nghiệm…) biến thành những tác động tâm lý để khơi gợi tính tự giác
và tính tích cực của người học sinh trong quá trình học tập ở lớp cũng như ở nhà.
Tất nhiên, đề cao tính tự giác không có nghĩa giảm nhẹ, càng không có nghĩa loại
trừ các biện phá
Cần lưu ý là không chỉ đổi mới PPDH đại học, nội dung giáo dục đại học
cũng phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa
học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến t
hức chuyên môn và các bộ
môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế
giới.
Thêm một lưu ý nữa là hoạt động học tập của người học chỉ có thể trở thành
tích cực nhờ những hoạt động nghiêm túc và sáng tạo của GV. GV đóng vai trò
định hướng (chỉ ra những điều cần đư
ợc lý giải của vấn đề), trợ giúp (chỉ ra nguồn
thông tin, giải đáp thắc mắc,…), đánh giá (kiểm tra các giả thuyết và kết luận của
SV), hệ thống hóa kiến thức, khái quát hóa các kết luận, tổ chức và điều khiển quá
trình dạy học. Vì vậy, mỗi GV đều phải học tập, tự bồi dưỡng để ngang tầm với yêu
cầu của công tác giảng dạy.
Hình 1.1. cũng cho thấy rằng môi trường CNTT là một phần của môi trường
học tập của người học. Ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy – học không
còn là vấn đề xa lạ mà thậm chí đa số các trường đại học, cao đẳng trong nước đã
thực hiện việc ứng dụng và đạt được ít nhiều thành tích. Mạng m
áy tính, internet,
website vừa là môi trường thông tin vừa là diễn đàn trao đổi, hợp tác có tính tương
tác mạnh. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, những thư viện tranh
ảnh, video clip, những thí nghiệm mô phỏng, những vấn đề về nội dung, phương
pháp… đã được đưa lên website [31]. Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo
dục ở nước ta hiện nay m
à đặc biệt là việc sử dụng máy vi tính, mạng intetnet,
website… cũng chính là xác định con đường để đi đến sự hội nhập trong xu thế toàn
học lên rất nhiều so với trước đây. Với cơ hội mà ICT mang lại cho lĩnh vực giáo
dục, xu hướng đào tạo trực tuyến ngày càng phổ biến. Xu hướng này sẽ giúp cho
những kinh nghiệm và ý tưởng sáng tạo thật sự có giá trị của bất kỳ nhà giáo nào
cũng dễ dà
ng được truyền bá rộng rãi đến số lượng người học đông hơn nhiều so
với trước đây, không chỉ giới hạn trong bốn bức tường khóa học mà có thể lan rộng
ra cả nước và thậm chí vượt qua mọi biên giới quốc gia.
1.2.2. Tổng quan về e – learning
Ở Việt Nam, phong trào e - learning đã nhen nhóm từ những năm 90 với
hàng loạt phần mềm hỗ trợ đào tạo do các công t
y tin học sản xuất. Thông thường,
một hệ thống e – learning, trong đó có cả hình thức học tập trực tuyến, bao gồm hệ
thống quản lý học tập (Learning Management System – LMS) và hệ quản lý nội
dung học tập (Learning Content Management System – LCMS). Giữa LMS và nội
dung bài học (content) có quan hệ chặt chẽ. Mỗi LMS cụ thể chỉ chấp nhận content
có dạng nhất định, ngược lại, một content chỉ sử dụng được trên một LM
S xác
định. Do vậy nội dung bài học phải được xây dựng tuân theo những chuẩn có tính
toàn cầu nhằm đảm bảo tính chia sẻ, tái sử dụng và khả năng quản lý. LCMS và
LMS khác biệt nhau nhưng bổ sung cho nhau, khi được thiết kế kết hợp chặt chẽ
với nhau, thông tin từ hai hệ thống có thể trao đổi với nhau, cung cấp nội dung đào
tạo linh động hơn và tính năng quản trị bao quát hơn.
Chương trình đào
tạo e - learning được chia thành 5 cấp. Mỗi cấp đều có yêu
cầu đối với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức học
viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt. Dưới đây là bảng tổng hợp
các cấp trong chương trình đào tạo [69]:
học viên (khoá
học nào học viên
đã hoàn thành
hoặc chưa hoàn
thành)
Truy cập vào
khoá học, học
viên có thể mở
để xem và chọn
khoá học cho
mình
Bài học
Tạo bài học bảo
đảm bảo các yêu
cầu chọn và kết
nối các trang, đối
tượng khác thành
một cấu trúc duyệt
chặt chẽ, logic.
Đưa các bài học
lên đòi hỏi khả
năng biểu diễn
nhiều trang hay
các thành phần
khác như một thể
thống nhất
Truy cập bài học
đòi hỏi học viên
chọn một trong
các trang của bài