Xây dựng và sử dụng website dạy học chương động lực học chất điểm lớp 10 - Pdf 19


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_________________________ TRẦN ANH QUÂN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WIBSITE DẠY
HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT
ĐIỂM” LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÊ CÔNG TRIÊM

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào những năm đầu tiên của thế kỷ 21, thế kỷ
của nền kinh tế tri thức, thế kỷ của xã hội thông tin, thế kỷ của toàn cầu hóa.
Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Trước sự phát triển
như vũ bão của kinh tế và khoa học công nghệ, ngành giáo dục cần phải đào
tạo đội ngũ con người m
ang tầm vóc thời đại mới, đáp ứng được nhu cầu của
xã hội trong hiện tại và trong cả tương lai.
Đảng ta khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Chính giáo dục
nước nhà sẽ đào tạo nên thế hệ tương lai có đủ tài trí để họ có thể trở thành
những người làm chủ của đất nước, đưa đất nước ngày càng phát triển. Nghị
quyết BCH Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần 2, khóa VIII đã xác
định rõ nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục:
“Nhiệm vụ và mục t
iêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những
con người và thế hệ gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc, công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa

của dân tộc, có năng lực tiếp thu văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng dân
tộc và con người Việt nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực cá
nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có
kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tổ chức kỹ luật, có sức
khỏe là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng, vừa
chuyên”.
Trước những đòi hỏi của sự phát triển đất nước và thực trạng của nền

tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh và
góp phần nâng cao chất lượng học tập vật lí ở trường THPT.
3. Giả thuyết k
hoa học
Nếu được thiết kế và sử dụng hợp lí website vào trong dạy học vật lí
thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong học tập, nâng cao
chất lựơng giảng dạy ở trường THPT. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học vật lí nhằm tích cực hóa hoạt động
nhận thức của học sinh.
4.2. Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng và sử dụng Website
trong dạy học.
4.3. Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa vật lí 10 và đặc
điểm hình thành kiến thức của chương động lực học chất điểm.
4.4. Thiết kế Website dạy học chương động lực học chất điểm.
4.5. Xây dựng tiến trình dạy học cho từng bài cụ thể .
4.6. Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá tính hiệu quả của
đề tài nghiên cứu.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Lí luận và thực tiễn dạy học vật lí ở trường THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông
6. Phạm v
i đề tài nghiên cứu
Sử dụng website vào dạy học chương “Động lực học chất điểm” của
chương trình vật lí 10 tại các trường THPT thuộc tỉnh Đồng nai.
7. Phương pháp nghiên cứu

Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng website dạy học
nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
Chương 2: Thiết kế và
sử dụng website vào dạy học chương “Động lực
học chất điểm”.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Phần kết luận

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
WEBSITE DẠY HỌC NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT
ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH

1.1. Cơ sở lí luận của việc dạy học vật lí theo định hướng tích cực hóa
hoạt động nhận thức của học sinh
1.1.1. Bản chất của quá trình dạy và học
1.1.1.1. Bản chất của quá trình học
Theo quan điểm
tâm lí học thì học tập là quá trình hình thành và phát
triển của các dạng thức hành động xác định, là sự thích ứng của chủ thể với
tình huống, thông qua sự đồng hóa và sự điều tiết. Hoạt động của chủ thể tồn
tại tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt động đó. [ 22, tr.28]

1.1.1.2. Bản chất của quá trình dạy
Nếu học là hành động của học sinh xây dựng kiến thức cho bản thân
mình và vận dụng kiến thức của mình thì dạy học là dạy hành động (hành
động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức) và do đó trong dạy

nhìn lên bảng và chuyển tất cả những cái gì nhìn thấy trên bảng vào vở,
nhưng với cái đó họ không nhận biết được gì cả, vì họ không t
hể hiện thái độ
cải tạo đối với điều đó, họ không có ý định suy ngẫm mối liên hệ điều thấy
được, nghe được với điều họ đã biết và tìm ra những dấu hiệu mới sau này.
Hiện tượng tính tích cực và trạng thái hành động về bề ngoài có thể giống
nhau, nhưng khác nhau về bản chất. Tính tích cực khi được thể hiện trong
hoạt động cải tạo, đòi hỏi p
hải thay đổi mà trước tiên là trong ý thức của chủ
thể hành động. Còn trạng thái hành động không đòi hỏi một sự cải tạo như
vậy.
Tùy theo việc huy động chủ yếu những chức năng tâm lí nào mà mức
độ huy động những chức năng tâm
lí đó mà người ta phân ra ba loại tích cực:
- Tích tích cực tái hiện: chủ yếu dựa vào trí nhớ và tư duy tái hiện. - Tính tích cực tìm tòi: được đặc trưng bằng sự bình phẩm, phê phán,
tìm tòi tích cực về mặt nhận thức, óc sáng kiến, lòng khát khao hiểu biết,
hứng thú học tập. Tính tích cực đó không bị hạn chế trong khuôn khổ những
yêu cầu của giáo viên trong giờ học.
- Tích tích cực sáng tạo: là mức độ cao nhất của tính tích cực. Nó đặc
trưng bằng sự khẳng định con đường riêng của mình, không giống với con
đường mà mọi người đã thừa nhận, đã trở thành chuẩn hóa, để đạt được mục
đích
[ 1]

1.1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực
Trong quá trình học tập, tính tích cực được biểu hiện thông qua:
- Sự hứng thú trong học tập, sự sẵn sàng của tư duy,

1.1.3.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng
lực tự học của HS
Các phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp
học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà
còn là một mục ti
êu dạy học.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là dạy phương pháp tự học. Nếu
rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự
học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con
người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta
nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nổ lực tạo ra sự
chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển
tự học ngay trong t
rường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp
mà tự học ngay trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
1.1.3.3. Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác
Trong
một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể
đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự
phân hóa về cường độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là
khi bài học đươc thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập. Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa ngày càng
lớn.Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ
đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng tự
học của mỗi HS.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều
được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi
trương giao tiếp t

cố vấn, dẫn dắt, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi

nổi của HS. GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm
lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi
diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.
1.1.3.4. Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh
giá
Hoạt động đánh giá đa dạng: đánh giá chính thức và không chính thức;
đánh giá bằng định tí
nh và định lượng; đánh giá bằng kết quả và bằng biểu lộ
thái độ, tình cảm; đánh giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và định
hướng phát triển các mối quan hệ xã hội.
1.1.3.5. Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế
Phù hợp với điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả
năng của HS, tối ưu các điều kiện hiện có. Sử dụng các PTDH, thiết bị dạy
học hiện đại khi có điều kiện.
1.1.3.6. Đem lại niềm vui, tạo hứng t
hú trong học tâp cho HS, đạt hiệu
quả cao
Tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tăng khả năng tự học; tăng tính
tự tin; tăng khả năng hợp tác trong học tập và làm
việc; tăng cơ hội được
đánh giá; chất lượng, hiệu quả dạy học cao.
1.1.4. Một số PPDHTC [ 5 ]
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH
truyền thống. Trong hệ thống các PPDH quen thuộc được đào tạo trong các
trường sư phạm nước ta từ mấy thập kỉ gần đây cũng đã có nhiều phương pháp tích cực. Các sách lí luận dạy học đã chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa
nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng
tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp
thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh. Dạy và học phát hiện, giải
quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù PPDH, nó đòi hỏi cải tạo nội
dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học trong mối quan hệ thống nhất
với PPDH.
1.1.4.3. Dạy và học học hợp tác trong nhóm nhỏ
PPDH hợp tác trong nhóm
nhỏ là mới với đa số GV. PPDH hợp tác
giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản
thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang
nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của m
ình về chủ đề nêu ra,
thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn
nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi
thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia,
nó như một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng H
S
với sự việc chung của cả lớp.Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS
phải được phát huy và ý quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng
lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động. Cần tránh khuynh
hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là
dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH, hoạt động nhóm
càng nhiều thì
chứng tỏ PPDH càng đổi mới.


Phương tiện có thể đóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học. Các
phương tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp
được. Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh
trong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó giúp học sinh nhận biết được quan
hệ giữa các hiện tượng và tái hiện được những khái niệm, quy luật làm cơ sở
cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản
xuất.
Thực tiễn sư phạm
cho thấy, phương tiện dạy học có các đặc trưng chủ
yếu như sau:
- Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và
chính xác, như vậy nguồn tin họ thu nhận được trở nên đáng tin cậy và được
nhớ lâu bền hơn.
- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy tăng thêm khả năng
của học sinh tiếp thu những sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà
bình thường học sinh khó nắm vững được.
-
Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại
nhanh hơn.
- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay
chân, do đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học.
- Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh.
-
Bằng việc sử dụng phương tiện dạy học, giáo viên có thể kiểm tra một
cách khách quan khả năng tiếp thụ kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng,
kĩ xảo của học sinh.
1.2.1.4. Sử dụng phương tiện dạy học thích ứng linh hoạt với những ý

Trong quá trình dạy học, công nghệ thông tin và truyền thông giúp thầy
giáo thực hiện các chức năng điều hành sau:
 Đảm bảo trình độ xuất phát
 Hướng đích và gợi động cơ
 Làm việc với nội dung mới
 Củng cố ( ôn, đào sâu, luyện tập, ứng dụng và hệ thống hóa)
 Kiểm tra, đánh giá  Hướng dẫn công việc ở nhà.
1.2.2.3. Những hình thức sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
như công cụ dạy học
 Giáo viên trình bày bài dạy có sự hỗ trợ của CNTT.
 Học sinh làm việc trực tiếp với công nghệ thông tin và truyền thông
dưới sự hướng dẫn giáo viên và sự kiểm soát chặt chẽ của thầy giáo.
 Học sinh học tập độc lập nhờ CNTT và truyền thông, đặc biệt là nhờ
những chương trình máy tính.
 Học sinh tra cứu tài liệu và học tập độc lập hoặc trong giao lưu trê
n
mạng cục bộ hay Internet.
1.2.3. Website dạy học
1.2.3.1 Khái niệm về Website dạy học
WWW (World Wide Web) là một dịch vụ thông tin mới và hấp dẫn nhất
trên Internet dựa trên kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên gọi là “Siêu văn
bản” (HyperText). WWW không phải là một hệ thống cụ thể mà là một tập
hợp các cô
ng cụ tiện ích và các siêu giao diện (Meta Interface) giúp người sử
dụng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho những người sử dụng
khác trên Internet, ta gọi tắt là công nghệ Web. Công nghệ Web cho phép
truy cập và xử lí các trang dữ liệu đa phương tiện (Hypermedia) trên Internet.

rất sinh động. Tuy nhiên, nếu lạm dụng nó trong thiết kế thì có khi sẽ
phản tác dụng trong dạy học. Trình tự xuất hiện của các thông tin, sử
dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, phim
ảnh, màu sắc... đều phải
được cân nhắc một cách kỹ lưỡng tuân theo những nguyên tắc sư phạm
trong quá trình dạy học. Như vậy, muốn xây dựng Website cần phải xây
dựng trước cấu trúc mang tính chất kịch bản cho quá trình trình diễn
thông tin.
 Đảm bảo tính hiệu quả: Các hoạt động dạy học rất đa dạng và phong
phú bao gồm cả những hoạt động chân tay và hoạt động t
rí óc. Website
với tư cách là một phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ được nhiều mặt trong quá trình dạy học. Giải phóng người dạy thoát khỏi những lao
động phổ thông để có nhiều thời gian hơn đầu tư cho việc tổ chức, thiết
kế, điều khiển, giám sát và điều chỉnh hoạt động nhận thức của người
học. Đồng thời phải tạo được những điều kiện tốt để hoạt động nhận
thức của học sinh đư
ợc diễn ra một cách tích cực, độc lập, chủ động và
sáng tạo.
 Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng: Trong một Website thường có sự
liên kết của nhiều Site, mỗi một Site sẽ đảm nhận hỗ trợ một số chức
năng nào đó. Xây dựng cấu trúc của Website cũng tức là thực hiện việc
phân nhóm các chức năng mà Website có thể hỗ trợ. Về phương diện kỹ
thuật lập trình, đây chính là việc mô
đun hoá một chương trình để dễ
dàng cho thiết kế cài đặt, bảo trì và nâng cấp sau này. Mặt khác, Website
phải được viết dưới dạng một phần mềm công cụ để có thể sử dụng cho
mọi môn học bất kỳ khi thay đổi cơ sở dữ liệu tương ứng.

- Làm tăng tính trực quan sinh động của bài giảng tạo kích thí
ch hứng
thú, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh.
- Là diễn đàn trao đổi thông tin của nhiều người.
1.2.4. Website dạy học vật lí
1.2.4.1. Cơ sở lí luận của việc xây dựng Website trong dạy học vật lí
 Xây dựng trang Web đảm bảo trình độ xuất phát
Xây dựng trang Web giúp học sinh tái hiện những tri thức và tái tạo
kỹ năng cần thiết. Việc tái hiện hoặc tái tạo có thể thực hiện theo hai cách:
+ Minh họa các hiện tượng vật lí, những câu hỏi để ôn tập những kỹ
năng cần thiết một cách tường m
inh trước khi dạy nội dung bài mới. Tái hiện
hoặc tái tạo kiểu này gọi là tái hiện hoặc tái tạo tường minh.
+ Nêu và minh họa các hiện tượng vật lí ở những lúc thích hợp trong
mối liên quan từng nội dung mới chứ không thành một pha tách biệt. Tái hiện
hoặc tái tạo kiểu này gọi là tái hiện hoặc tái tạo ẩn tàng.
 Xây dựng trang Web hỗ trợ cho học sinh làm việc với nội dung
mới Các phần mềm mô phỏng, minh họa các hiện tượng vật lí, hình ảnh
tĩnh, hình ảnh động, videoclip có tác dụng rất lớn cho học sinh khai thác và
đi tìm nguồn tri thức mới một cách chủ động và sáng tạo. Phần này thể hiện
rõ trong cách thiết kế site bài giảng điện tử.
 Xây dựng trang Web củng cố tri thức và kỹ năng
Việc củng cố tri thức, kỹ năng một cách có định hướng và có hệ thống
có một ý n
ghĩa to lớn trong dạy học.
 Luyện tập: Xây dựng trang Web nhằm mục tiêu rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo cho học sinh. Khi xây dựng nội dung của site này cần phân bậc hoạt

phần ưu điểm v
à yếu điểm của nó. Chọn Microsoft FrontPage để thiết kế với
những tiện lợi sau đây:
Các menu và thành phần giao diện sẽ rất thuận tiện cho người quen sử
dụng và các sản phẩm của Microsoft như Word, PowerPoit… FrontPage tích
hợp nhẹ nhàng với Office khác, có thể dễ dàng di chuyển văn bản hình ảnh
và ngay cả một Slide của PowerPoit vào FrontPage. FrontPage cũng có công
dụng để truy cập cơ sở dữ liệu mà không cần phải lập trình.
1.2.4.3. Tổ chức website
Các trang trong Website được nối kết với nhau theo kiểu trực tiếp tạo
thành một cấu trúc như hình vẽ:

Page 1
Page 2
Page 5
Page 4
Page 6 Page 3
1.2.4.4. Hình thức triển khai website dạy học
Căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học và điều kiện
kinh tế của từng địa phương mà có thể tiến hành cài đặt và khai thác các
Website dưới các hình thức sau:

- Website dạy học còn là công cụ giúp giáo viên có thể trao đổi chuyên
môn với nhau nhằm nâng cao tay nghề, qua đó tích lũy kinh nghiệm và phát
huy tính sáng tạo trong hoạt động giảng dạy của mình.
Sử dụng Website để làm công cụ hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh
Với Website đã xây dựng học sinh có thể tự học thông qua Web với
một trình tự đã được lập sẵn theo ý đồ thiết kế của giáo viên hoặc học sinh có
thể tự học với nhịp độ phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân.

Thông qua việc tự học trên website học sinh rèn luyện khả năng độc
lập tự chủ trong học tập: tự nghiên cứu bài mới, tự ôn tập, tự củng cố kiến
thức, tự tìm kiếm thông tin trên mạng internet và đặc biệt là tự kiểm tra đánh
giá một cách nhanh chóng và chính xác.
1.3. Kết luận chương 1

Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học thì phương tiện dạy học
đóng vai trò hết sức quan trọng. Thiết kế và sử dụng Website dạy học trên cơ
sở lí luận dạy học hiện đại là một hướng đi phù hợp với xu thế dạy học hiện
đại ngày nay.
Website dạy học phát huy vai trò của người thầy trong quá trình dạy
học. Thầy giáo phải lập kế hoạch cho những hoạt động của m
ình trước, trong
và sau khi học sinh học tập. Website dạy học sẽ tạo ra khả năng để GV trình
bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi
nhanh chóng của khoa học hiện đại
Website dạy học là công cụ hỗ trợ cho học sinh học tập theo hướng
tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Học sinh có thể học trước,
trong và sau bài dạy của giáo viên; có thể học ở nhà, ở trên phòng m
áy của
trường, trên Internet.Có nghĩa là học mọi lúc, mọi nơi sao cho phù hợp với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status