Đề cương ôn thi tốt nghiệp
môn sinh theo từng chương Chương Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Câu 1:Theo quan niệm của Lamac, tiến hóa là quá trình :
A.phát triển có tính kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn
thiện.
B.tích lũy các biến dị có lợi, đào thái những biến dị có hại dưới
ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
C.tích lũy các biến dị có lợi, đào thái những biến dị có hại dưới
ảnh hưởng gián tiếp của môi trường.
D.củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan
đến chọn lọc tự nhiên.
Câu 2: Đóng góp quan trọng nhất trong học thuyết Lamac là
A. bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài
sinh vật.
B. giải thích sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình.
C. chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát triển từ
đơn giản đến phức tạp.
D. nêu được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa.
Câu 3:Người đầu tiên đưa ra khái niệm “Biến dị cá thể” là
A. Moocgan.
B. Đacuyn.
C. Lamac.
D. Menđen.
Câu 4: Khái niệm biến dị cá thể theo Đacuyn:
A. Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh
trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định. Là
nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
B.Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt
thể.
B. Sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần
thể.
C. Sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài.
D. Sự phân hoá khả năng phát sinh các đột biến của các cá thể
trong quần
Câu 9:Thành công lớn nhất của Đacuyn trong học thuyết tiến
hóa là đã khẳng định
A. loài mới được hình thành theo con đường phân ly tính trạng.
B. toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa
lâu dài của sinh vật
C. chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính quy định chiều hướng tiến
hóa của sinh giới.
D. biến dị là nhân tố chính trong sự hình thành đặc điểm thích
nghi của sinh vật.
Câu 10:Tồn tại chủ yếu của học thuyết Đacuyn là:
A. Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò chọn lọc trong quá trình tiến
hoá.
B. Giải thích chưa thỏa đáng về quá trình hình thành loài mới.
C. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến
dị.
D. Chưa thành công trong việc giải thích cơ chế hình thành các
đặc điểm thích nghi.
Câu 11:Trong quá trình tiến hóa nhỏ, các cơ chế cách ly có vai
trò
A. xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã
phân ly.
B. thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
C. làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
D. góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Câu 16:Một gen gồm 2 alen A và a, giả sử trong một quần thể
ngẫu phối đã đạt trạng thái cân bằng,tần số tương đối của các
kiểu gen là 0.81AA + 0.18Aa + 0.01aa = 1. Hãy cho biết tần số
tương đối của các alen A, a trong quần thể:
A. A: 0,1; a: 0,.9
B. A: 0,3; a: 0,7
C. A: 0,9; a: 0,1
D. A: 0,7; a: 0,3
Câu 17:Trong một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các alen là 0,7A :
0,3a. Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di
truyền là
A. 0,49aa : 0,42Aa : 0,09AA.
B. 0,01aa : 0,58Aa : 0,41AA.
C. 0,09aa : 0,42Aa : 0.49AA.
D. 0,41aa : 0,58Aa : 0,01AA.
Câu 18:Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
A. mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể
giao phối.
B. cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.
C. ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao
phối.
D. mất cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.
Câu 19:Ý nghĩa lý luận của định luật Hacđi-Vanbec là
A. Giải thích tính ổn định tương đối qua một thời gian của các
quần thể trong tự nhiên.
B. Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương
đối của các alen trong quần thể.
C. Giải thích cơ sở lý luận của quá trình tiến hóa nhỏ, cho biết
được tốc độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Giải thích vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ bản, sự mất
bộ quần thể là
A. Các cơ chế cách ly.
B. Quá trình đột biến.
C. Quá trình giao phối.
D. Quá trình chọn lọc tự nhiên.
Câu 26:Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố định hướng cho
sự tiến hóa của sinh giới là
A. Quá trình đột biến
B. Quá trình chọn lọc tự nhiên.
C. Quá trình giao phối.
D. Các cơ chế cách ly.