MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG TRIỆU TRỨNG THƯỜNG GẶP - Pdf 19

MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG TRIỆU
TRỨNG THƯỜNG GẶP

Nhận định người bệnh là bước thu thập rất cần thiết để có một kế hoạch
thích hợp, tuy nhiên quan sát lâm sàng thường các bạn không có phương
pháp tiếp cận tốt, sau đây xin giới thiệu các bạn cách tiếp cận một số triệu
chứng thường gặp:

KHAI THÁC TRIỆU CHỨNG ĐAU:

• Đau xảy ra lần đầu tiên khi nào?
• Đau khởi phát: đột ngột hay từ từ?
• Diễn tiến: liên tục hay từng cơn?
• Mức độ nghiêm trọng: trung bình, nhẹ hay dữ dội? Có ảnh hưởng đến sinh hoạt
& vận động không?
• Tính chất:
- Cảm giác nặng
- Bị đè nén
- Cảm giác nóng (bỏng, phỏng)
- Đau đớn (thể xác lẫn tinh thần)
- Đau như dao đâm
- Đau như cắt
- Đau dịu xuống
- Đau như thắt
- Đau như kim châm
- Đau nhói như bị đập mạnh
- Đau quặn
• Vị trí, hướng lan, thời gian kéo dài.
• BN đang làm gì khi cơn đau bắt đầu? Đau có dấu hiệu báo trước hay không?
• Tần số & chu kỳ.
• Đau xảy ra vào những khoảng thời gian đặc biệt.

- Chạy
- Đi bộ với bước đi bình thường
- Đi bộ với bước đi chậm rãi
- Quãng đường BN có thể đi bộ mà chưa xuất hiện khó thở
• Diễn biến trong toàn bộ thời gian (những thay đổi về số lần khó thở do gắng
sức).
• Tiền sử của khó thở khi nằm ngang hoặc khó thở kịch phát về đêm.
• Các triệu chứng kèm theo:
- Đau ngực khi gắng sức hay xúc động hoặc khi ho
- Ho
- Đờm dãi
- Khái huyết (ho ra máu)
- Khò khè
- Tim đập nhanh
- Phù chi dưới
- Đau cách quãng (quãng đường đau cách quãng)
• Tiền sử của:
- Đau ngực
- Cao huyết áp
- Sốt kèm đau nhức khớp (sốt thấp khớp)

KHÓ THỞ KHI NGHỈ NGƠI
• Tuổi khi mắc bệnh.
• Tần số.
• Mức độ trầm trọng (ảnh hưởng đến hoạt động của BN).
• Khoảng thời gian giữa các đợt khó thở.
• Sự thay đổi tần số, mức độ nghiêm trọng và khoảng thời gian giữa các đợt kể từ
lần khó thở đầu tiên.
• Các triệu chứng kèm theo (vd: khò khè).
• Tiền sử dị ứng da hay dị ứng đường hô hấp.

Có các loại sau:
▪ Thường ngày: cơn sốt xuất hiện hằng ngày trong vài giờ
▪ Cách nhật: xuất hiện xen kẽ các ngày
▪ Sốt cách 2 ngày: xuất hiện sau khoảng ngưng sốt 2 ngày
- Sốt hồi quy: xuất hiện vào những ngày riêng biệt kèm theo khoảng ngưng sốt có
thời gian tương tự nhau, sau đó chu kỳ được lặp lại
• Sốt nhiều về đêm (gợi ý của TB) hay sốt nhiều vào ban ngày.
• Kèm theo:
- Lạnh người
- Rùng mình
- Vã mồ hôi
- Đổ mồ hôi ban đêm
- Nhức đầu
- Mệt mỏi nói chung
- Nhức đầu, nôn ói, cứng cổ, sợ ánh sáng (viêm màng não)
- Cảm giác say sóng & nhìn mờ (viêm não)
- Viêm xoang, nghẹt mũi, đau họng (nhiễm trùng đường hô hấp trên)
- Ho, đờm dãi, khái huyết, khó thở, đau ngực (nhiễm trùng đường hô hấp dưới)
- Đau bụng, tiêu chảy, tiêu chảy kèm máu, tiền sử gần đây có đi ăn ở các nhà hàng
(viêm dạ dày – ruột)
- Bí tiểu, tần số tiểu tiện, đau thắt lưng, đau hệ sinh dục trên, tiểu máu, nước tiểu
nặng mùi (nhiễm trùng đường niệu)
- Đau khớp, phát ban trên da (bệnh lý mô liên kết)
- Biếng ăn, sụt cân, khối u (ác tính)
- Tiếp xúc với BN lao hoặc BN sốt rét?
- Những lần truyền máu, các thuốc tiêm tĩnh mạch (IV = intra vein), quan hệ tình
dục bừa bãi, vàng da (thay đổi màu da hay màu của kết mạc), thay đổi màu nước
tiểu (viêm gan)
- Tiếp xúc với thú vật (nhiễm Toxoplasma)
- Uống sữa tươi chưa nấu chín (bệnh brucelle)

• Phù xuất hiện đầu tiên ở chỗ nào:
- Quanh mắt (suy thận)
- Quanh chân (suy tim ứ huyết)
• Hỏi về:
- Thở nông / ngắn (suy tim ứ huyết)
- Biếng ăn, nôn ói & giảm lượng nước tiểu ra (suy thận)
- Khó tiêu & tiêu chảy (hội chứng kém hấp thu)
- Bụng trương to (xơ gan)
KHAI THÁC TRIỆU CHỨNG ĐÁNH TRỐNG NGỰC

• Thời gian xảy ra:
- Khi nghỉ ngơi
- Trong khi gắng sức
• Sự bắt đầu và kết thúc:
- Đột ngột
- Từ từ
• Nhịp độ:
- Chậm
- Nhanh
• Nhịp điệu:
- Bình thường
- Bất thường
• Khoảng thời gian xảy ra tim đập nhanh.
• Các triệu chứng đi kèm:
- Thở nông (thở ngắn)
- Đau ngực
- Đổ mồ hôi
- Sụt cân
- Sợ nóng
- Sự ngon miệng

• Nếu là tiêu chảy cấp tính, hỏi về sự liên quan bất kỳ tới việc ăn uống.
• Tiền sử tiêu chảy ở các BN khác, những người đã ăn cùng loại thức ăn (ngộ độc
thực phẩm) nếu vậy thì hỏi cho được khoảng thời gian từ lúc ăn tới lúc bị tiêu
chảy.
• Nó có xảy ra vào ban đêm hay không? (bệnh hệ thống của ruột non)
• Các triệu chứng kèm theo:
- Sốt
- Đau bụng
- Nôn ói
- Sụt cân
KHAI THÁC TRIỆU CHỨNG TÁO BÓN

• Đi tiêu thường ngày (lượng phân bao nhiêu mỗi ngày hay mỗi tuần).
• Khoảng thời gian xuất hiện sự thay đổi trong việc đi tiêu gần đây.
• Có máu trên bề mặt phân.
• Tiền sử bị tiêu chảy xen kẽ.
• Tiền sử dùng thuốc.
• Thay đổi trong các thói quen ăn uống.
• Các triệu chứng kèm theo:
- Đau bụng
- Bụng trương to
- Nôn ói
- Sụt cân
KHAI THÁC TRIỆU CHỨNG ĐA NIỆU

• Thời gian.
• Phân biệt với tần số tiểu (trong đa niệu, lượng nước tiểu lớn trong khi tăng tần số
đi tiểu thì lượng nước tiểu lại nhỏ).
• Khát nước vô cùng.
• Cảm giác ngon miệng (giảm, tăng, hay cũng giống vậy).

• Mất ngon miệng.
• Màu sắc phân hay nước tiểu?
• Ngứa (do ứ mật).
• Sụt cân (bệnh lý ác tính).
• Tiền sử tiêm chích, truyền máu (viêm gan B hay C).
• Tiếp xúc với BN vàng da (viêm gan A hay E).
• Tiền sử gia đình bị vàng da (các rối loạn về di truyền).
• Chán hút thuốc nếu BN là người nghiện thuốc lá?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status