Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại thành phố Long Xuyên - Pdf 19

Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang i

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề năm ba, nhóm đã hoàn thành xong đề tài
“Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long
Xuyên”. Kết quả có đƣợc không chỉ nhờ sự nỗ lực của các thành viên mà còn nhờ rất
nhiều sự hỗ trợ, động viên của:
 Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trƣờng Đại học An Giang,
những ngƣời đã truyền đạt cho nhóm nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu.
Đây là hành trang hữu ích cho cuộc sống cũng nhƣ công việc trong tƣơng lai.
 Ths. Nguyễn Thị Ngọc Lan, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ và động viên
nhóm trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề.
 Gia đình, bạn bè và những ngƣời tham gia khảo sát đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ
nhóm trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa, xin cho phép nhóm đƣợc bày tỏ lòng tri ân đến tất cả những ngƣời đã dành
cho nhóm sự giúp đỡ vô giá trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù nhóm hết sức cố gắng, trao đổi và tiếp thu những ý
kiến đóng góp của quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo tài liệu, song không tránh khỏi sai
sót. Rất mong nhận đƣợc những thông tin góp ý của quý Thầy Cô.
Xin chân thành cảm ơn!
Long xuyên, ngày 29 tháng 06 năm 2014
Nhóm thực hiện chuyên đề.

Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang ii

CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
4.1. Thiết Kế Nghiên Cứu 11
4.1.1. Quy trình nghiên cứu: Gồm 2 bước 11
4.1.2. Giải thích quy trình nghiên cứu 12
4.2. Phƣơng Pháp Xác Định Mẫu Và Cỡ Mẫu 13
4.2.1. Phương pháp xác định mẫu 13
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang iii

4.2.2. Cỡ mẫu 14
4.3. Phƣơng Pháp Dự Báo Nhu Cầu 15
4.4. Thang Đo 15
4.5. Mô Hình Nghiên Cứu 17
CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
5.1. Tổng Hợp Thông Tin Mẫu 18
5.2. Hành Vi Tiêu Dùng Rƣợu Có Lợi Cho Sức Khỏe Hiện Tại 19
5.2.1. Rượu có lợi cho sức khỏe và lượng dùng bình quân 19
5.2.2. Cách mua và nguồn thông tin tham khảo 19
5.2.3. Đánh giá rượu và nơi cung cấp 20
5.3. Mong Muốn Và Yêu Cầu Sử Dụng Rƣợu Bƣởi Nhân Hòa 21
5.3.1. Số người từng sử dụng rượu bưởi Nhân Hòa 21
5.3.2. Hiểu biết về rượu bưởi Nhân Hòa và cảm nhận lợi ích 21
5.3.3. Mức độ ưu tiên chọn sản phẩm 22
5.3.4. Mong muốn và sẵn lòng mua 23
5.3.5. Yêu cầu về rượu bưởi Nhân Hòa 24
5.4. Ƣớc Lƣợng Thị Trƣờng 27
5.4.1. Lượng cầu điều tra 27
5.4.2. Lượng cầu dự báo 30
5.5. Phân Khúc Thị Trƣờng 32

Phụ lục 22: Sẵn lòng chi trả 58
Phụ lục 23: Kiểm định phân phối chuẩn (Normality). 59
Phụ lục 24: Kiểm định sự khác biệt đối với biến giới tính. 59
Phụ lục 25: Kiểm định sự khác biệt đối với biến thu nhập trung bình. 62
Phụ lục 26: Kiểm định sự khác biệt đối với biến độ tuổi. 64
Phụ lục 27: Kiểm định sự khác biệt đối với biến học vấn. 66 Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang v


Bảng 5-2: NTD đã từng sử dụng rƣợu có lợi cho sức khỏe và lƣợng dùng BQ 19
Bảng 5-3: Nguồn thông tin tham khảo 19
Bảng 5-4: Tiêu chí chọn mua rƣợu có lợi cho sức khỏe 19
Bảng 5-5: Cách mua 20
Bảng 5-6: Đánh giá rƣợu và nơi cung cấp 20
Bảng 5-7: NTD từng sử dụng rƣợu bƣởi Nhân Hòa 21
Bảng 5-8: Hiểu biết về rƣợu bƣởi Nhân Hòa 21
Bảng 5-9: Lợi ích cảm nhận về rƣợu bƣởi Nhân Hòa 21
Bảng 5-10: Mức độ ƣu tiên chọn sản phẩm 22
Bảng 5-11: Số lƣợng chọn từng loại sản phẩm 22
Bảng 5-12: Mong muốn và sẵn lòng mua rƣợu bƣởi Nhân Hòa 23
Bảng 5-13: Thị hiếu về khẩu vị và bao bì 24
Bảng 5-14: Thể tích phù hợp cho sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân Hòa 24
Bảng 5-15: Phƣơng tiện truyền thông 25
Bảng 5-16: Nơi mua 25
Bảng 5-17: Hành vi tiếp cận rƣợu bƣởi Nhân Hòa 25
Bảng 5-18: Mức giá mong muốn cho sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân Hòa 26
Bảng 5-19: Sẵn lòng chi trả 26
Bảng 5-20: Lƣợng cầu điều tra 29
Bảng 5-21: Lƣợng cầu dự báo 31
Bảng 5-22: Mức ý nghĩa của kiểm định tham số. 32
Bảng 5-23: TB xếp hạng của kiểm định phi tham số. 33
Bảng 6-1: Lƣợng cầu điều tra (tóm tắt) 36
Bảng 6-2: Lƣợng cầu dự báo (tóm tắt) 36

Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

nghiên cứu chính thức bằng cách phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp NTD, với số kích cỡ
mẫu là 200. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn dựa vào việc tham khảo ý kiến tại các nhà
thuốc Đông Y, tiệm tạp hóa (3 đối tƣợng) để phục vụ cho việc tính toán theo phƣơng
pháp tích tụ thị trƣờng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 146 NTD đã từng sử dụng rƣợu có lợi cho sức khỏe và
họ cũng mong muốn rƣợu bƣởi Nhân Hòa đƣợc bán tại Long Xuyên. Trong 200 đối
tƣợng đƣợc khảo sát có 38,5% số phiếu yêu cầu nơi bán cung cấp rƣợu bƣởi Nhân Hòa.
Qua đó ƣớc lƣợng cầu điều tra và cầu dự báo cho 3 năm tiếp theo bằng phƣơng pháp
tích tụ thị trƣờng của Philip Kotler. Kết quả cho thấy lƣợng cầu điều tra của sản phẩm
rƣợu bƣởi Nhân Hòa là 482.458 lít/năm thấp hơn cầu dự báo của năm 1 là 179.958
lít/năm và lƣợng dự báo này tăng dần qua các năm sau đó.
Thông qua việc tổng hợp ý kiến đánh giá của NTD, bài nghiên cứu nêu ra một số kiến
nghị để góp phần kích thích nhu cầu của ngƣời dùng đối với sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân
Hòa, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn về chất lƣợng, giá cả cũng nhƣ tìm ra những kế
hoạch tiếp thị hiệu quả nhằm phát triển sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng.

Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 1

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ Sở Hình Thành Đề Tài
Ngày nay, nhu cầu và mức sống của xã hội không ngừng nâng cao, các sản phẩm mang
tính đa dạng và chất lƣợng càng đƣợc củng cố và phát triển. Con ngƣời có xu hƣớng
quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe bản thân và gia đình, do đó các sản phẩm có nguồn
gốc từ thảo mộc, ít hóa chất đã trở thành sự lựa chọn tối ƣu. Nhìn nhận đƣợc xu hƣớng
đó, các doanh nghiệp đã bắt tay vào nghiên cứu và sản xuất những loại sản phẩm có
nguồn gốc thiên nhiên nhƣ: mỹ phẩm, dƣợc phẩm, nƣớc giải khát,…trong đó có cả thức
uống có cồn, mà điển hình là rƣợu. Đi đầu lĩnh vực sản xuất các sản phẩm đồ uống có

.
Bên cạnh đó, Long Xuyên là nơi nhóm học tập và làm việc nên sẽ giúp tiết kiệm thời
gian, kinh phí trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và thu thập số liệu.
1
Không ngày tháng. Xu hƣớng lựa chọn nƣớc giải khát vì sức khỏe [trực tuyến]. Đọc từ:
http://www.vba.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=6243: xu-huong-lua-chon-
nuoc-giai-khat-vi-suc-khoe&catid=65:the-gioi-do-uong&ltemid=197 (đọc ngày: 30/05/2014).
2
15/12/2013. Uống rƣợu vừa phải có lợi cho sức khỏe [trực tuyến].
Đọc từ: http://vietnamese.ruvr.ru/2013_12_15/125943958/ (đọc ngày 23/05/2014).
3
Nguyễn Chánh Bằng. 22/03/2010. Làm rƣợu từ trái Bƣởi [trực tuyến]. Đọc từ:
http://coopbig.net/intex.php? option=com_content&view=article&id=161:lam-ru-t-trai-bi&catid=6:y-tng-
phat-minh&Iltemid=4 (đọc ngày 30/05/2014).
4
Minh Khôi. 04/05/2013. Bƣớc phát triển của thành phố đầu nguồn sông Hậu [trực tuyến]. Báo Cần Thơ.
Đọc từ: http://www.baocantho.com.vn/?mod=detnews&catid=63&id=129908
(đọc ngày 23/05/2014).
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 2

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu
Đề tài khảo sát nhu cầu thị trƣờng của sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân Hòa tại Tp. Long
Xuyên có hai mục tiêu chính:
Phân tích hành vi sử dụng rƣợu có lợi cho sức khỏe trên địa bàn Tp. Long Xuyên.
Ƣớc lƣợng quy mô và xác định phân khúc thị trƣờng của rƣợu bƣởi Nhân Hòa tại Tp.

đồng/tháng tại địa bàn Tp. Long Xuyên, sau đó điều chỉnh thông tin cho phù hợp và
hoàn chỉnh bản hỏi chính thức.
Bƣớc 2: Nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lƣợng.
Mẫu đƣợc lấy theo hạn mức và phán đoán bằng cách trực tiếp và gián tiếp bằng cách sử
dụng công cụ google doc, phát 220 bản hỏi, khảo sát các đối tƣợng có thu nhập ít nhất
3,5 triệu đồng/tháng, đang sinh sống tại Tp. Long Xuyên và có độ tuổi từ 30 trở lên.
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 3

Tiếp theo tiến hành làm sạch dữ liệu, mã hóa, nhập liệu, phân nhóm và xử lý dữ liệu để
đƣa ra kết quả nghiên cứu. Nhu cầu sản phẩm đƣợc dự báo bằng phƣơng pháp tích tụ thị
trƣờng của Philip Kotler.
1.6. Kết Cấu Đề Tài
Đề tài đƣợc khảo sát và trình bày thông qua 6 chƣơng. Dƣới đây là trình tự và nội dung
khái quát của từng chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan. Giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu, kết cấu đề tài và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. Chƣơng 2 sẽ đề cập đến những khái niệm về nhu cầu, mong
muốn, hành vi tiêu dùng và mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó, chƣơng còn
cung cấp khái niệm rƣợu và thông tin về liều lƣợng uống rƣợu hợp lý, có lợi cho sức
khỏe.
Chƣơng 3: Công ty TNHH rƣợu bƣởi Nhân Hòa và sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân Hòa.
Nội dung chƣơng bao gồm giới thiệu khái quát về công ty TNHH rƣợu bƣởi Nhân Hòa,
sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân Hòa, quy trình sản xuất, công dụng, thành phần, cơ sở sản
xuất và các kênh phân phối.
Chƣơng 4: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng này sẽ trình bày các giai đoạn của quá
trình nghiên cứu, cách lấy mẫu, thang đo và các phƣơng pháp thu thập dữ liệu, phƣơng
pháp phân tích dữ liệu,…Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình nghiên cứu.

Rƣợu có chứa cồn, tên hoá học là ethanol (C2H5OH) là một chất gây nghiện làm ức chế
hoạt động của não bộ và hệ thống thần kinh trung ƣơng. Rƣợu đƣợc sử dụng rất rộng rãi
ở Việt Nam. Với đa số, uống một lƣợng nhỏ không gây ra tác hại gì đáng kể, nhƣng nếu
uống nhiều, thƣờng xuyên sẽ gây ra các vấn đề về sức khoẻ, cá nhân và quan hệ xã hội
5
.
Uống rƣợu vừa phải có lợi cho sức khỏe
6

Rƣợu không phải là cồn nguyên chất, trong rƣợu có nhiều chất tự nhiên hữu ích. Rƣợu
mạnh chứa tannin đóng góp phòng chống rối loạn tiêu hóa. Các loại rƣợu với độ cồn
thấp cùng với mật ong và quế sƣởi ấm khi trời lạnh. Uống rƣợu là thứ thuốc giúp điều
trị những bệnh khác nhau.
Qua cuộc nghiên cứu kéo dài 20 năm, các chuyên gia từ Đại học Texas ở Austin đã theo
dõi 2.000 tình nguyện viên từ 55 đến 65 tuổi. Trong thời gian này, 69% ngƣời không
uống rƣợu trong nhóm này đã chết, trong khi số ngƣời nghiện rƣợu nặng giảm đi 60%
và trong số những ngƣời uống rƣợu vừa phải, bao gồm những ngƣời uống một trăm
gram mỗi ngày, thì có 41% ngƣời chết. Các nhà khoa học Mỹ đã kết luận, những ngƣời
thƣờng xuyên uống rƣợu sống lâu hơn so với những ngƣời kiêng rƣợu tuyệt đối. Những
ngƣời uống rƣợu có thần kinh mạnh hơn, mạch máu đàn hồi hơn và cuộc sống của họ là
vui vẻ hơn. Cuộc thí nghiệm khẳng định quan điểm uống rƣợu là hữu ích, nhƣng không
nên lạm dụng rƣợu.
Vậy uống bao nhiêu là có lợi cho sức khỏe
7
?
Có 4 mức độ khi uống rƣợu là uống ít, uống vừa phải, uống nhiều và uống quá nhiều.
Trong những dịp lễ, tết, nghỉ cuối tuần…chúng ta có thể nhâm nhi, thƣởng thức một ít
rƣợu với mức độ vừa phải. Nhƣng nên kiềm chế về số lƣợng và số lần uống trong tuần,
để tránh vƣợt quá giới hạn an toàn cho sức khỏe. Nếu bạn biết giữ điều độ lƣợng rƣợu
vừa phải thì sẽ có lợi cho sức khỏe, ngƣợc lại, nếu uống nhiều, sẽ gây nhiều nguy hại.

< 1 ly 25ml
< 1 ly 88ml
Uống vừa phải
10–29,9g
1-3 ly 25ml (25–75ml)
1-3 ly 88ml (88-260ml)
Uống nhiều
> 30g
> 3 ly 25ml (> 75ml)
> 3 ly 88ml (> 260ml)
Uống quá nhiều
> 40g
> 4 ly 25ml (> 100ml)
> 4 ly 220ml (> 350ml)
2.1.2. Khái niệm liên quan nhu cầu
8

Nhu cầu: Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con ngƣời cảm nhận đƣợc.
Nhu cầu của con ngƣời rất đa dạng và phức tạp. Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý
cơ bản về ăn, mặc, sƣởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội, về sự thân
thiết gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó, cũng nhƣ những nhu cầu cá nhân về tri thức và
tự thể hiện mình.
Mong muốn: Mong muốn là nhu cầu có dạng đặc thù, tƣơng ứng với trình độ văn hóa
và nhân cách cá thể.
Ngƣời bán hàng thƣờng nhằm lẫn mong muốn với nhu cầu. Nhà sản xuất mũi khoan đất
có thể cho rằng NTD cần mũi khoan của họ, trong khi đó thì trên thực tế NTD lại cần lỗ
khoan. Khi xuất hiện một loại hàng hóa mới có thể khoan tốt hơn và rẻ hơn thì khách
hàng sẽ có mong muốn mới (về hàng hóa mới), mặc dù nhu cầu vẫn là nhu cầu cũ (lỗ
khoan).
Yêu cầu: Mong muốn đƣợc kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán.

2.2.1. Mô hình chi tiết hành vi NTD
Mô hình hành vi NTD đƣợc sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa ba yếu tố: Các kích
thích, “hộp đen” ý thức, và những phản ứng đáp lại các kích thích của NTD.
Các nhân tố kích thích
Marketing
Môi trƣờng
Sản phẩm
Giá cả
Phân phối
Xúc tiến
Kinh tế
KHKT
Văn hóa
Cạnh tranh
Hình 2-1: Mô hình hành vi mua của ngƣời tiêu dùng
Các nhân tố kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lƣợng bên ngoài NTD có thể gây
ảnh hƣởng đến hành vi của NTD. Chúng đƣợc chia làm 2 nhóm chính. Nhóm 1: các tác
nhân kích thích của Marketing, các tác nhân này nằm trong khả năng kiểm soát của các
doanh nghiệp. Nhóm 2: các tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểm soát tuyệt đối
của các doanh nghiệp, bao gồm: môi trƣờng kinh tế, cạnh tranh, văn hóa, xã hội,…
“Hộp đen” ý thức NTD: Là cách thức gọi bộ não của con ngƣời và cơ chế hoạt động
của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại
các kích thích đó. “Hộp đen” gồm 2 phần, phần thứ nhất – đặc tính của NTD. Nó có ảnh
hƣởng cơ bản đến việc NTD sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại các tác
nhân đó nhƣ thế nào? Phần thứ hai – quá trình quyết định mua của NTD, là toàn bộ lộ
trình NTD thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ƣớc muốn, tìm kiếm
thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận họ có đƣợc khi tiêu dùng sản phẩm.
Những phản ứng đáp lại của NTD: Là những phản ứng NTD bộc lộ trong quá trình
trao đổi mà ta có thể quan sát đƣợc. Chẳng hạn, hành vi tìm kiếm thông tin về hàng hóa,
lựa chọn hàng hóa, nhãn hiệu,

quyết định
mua
Phản ứng đáp lại
Lựa chọn
hàng hóa
Lựa chọn
nhãn hiệu
Lựa chọn
nhà cung ứng
Lựa chọn
khối lƣợng mua
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 7

Năm giai đoạn của quyết định mua đƣợc sử dụng để mô tả tổng quát và đầy đủ hành vi
mua mang tính chất lý thuyết. Trong những tình huống cụ thể, một ngƣời mua cụ thể
không nhất thiết phải bao hàm đầy đủ cả các bƣớc nói trên. NTD có thể bỏ qua hoặc đảo
lộn một vài bƣớc của tiến trình này.
Nhận biết nhu cầu
Bƣớc khởi đầu của tiến trình mua là sự nhận biết về một nhu cầu muốn đƣợc thỏa mãn
của NTD. Nhận biết nhu cầu là cảm giác của NTD về một sự khác biệt giữa trạng thái
hiện có và trạng thái họ mong muốn. Nhu cầu có thể phát sinh do các kích thích bên
trong (tác động của các quy luật sinh học, tâm lý) hoặc bên ngoài (kích thích của
Marketing) hoặc cả hai.
Tìm kiếm thông tin
Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, NTD thƣờng tìm kiếm thông tin liên quan đến
sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu và ƣớc muốn của mình. Cƣờng độ của việc
tìm kiếm thông tin cao hay thấp tùy thuộc vào độ mạnh của sự thôi thúc, khối lƣợng
thông tin mà NTD đã có,…Khi tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm NTD có thể


Chuyên đề năm 3 Trang 8

CHƢƠNG 3: CÔNG TY TNHH RƢỢU BƢỞI NHÂN HÒA
VÀ SẢN PHẨM RƢỢU BƢỞI NHÂN HÒA
Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết liên quan nhu cầu. Chương 3 sẽ giới thiệu sơ
lược công ty TNHH rượu bưởi Nhân Hòa và sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa gồm những
thông tin cơ bản về công ty, sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm.
3.1. Giới Thiệu Công Ty TNHH Rƣợu Bƣởi Nhân Hòa
Công ty TNHH rƣợu bƣởi Nhân Hòa tọa lạc tại số 156, đƣờng 30/4, khu phố 3, phƣờng
Trung Dũng, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
11
.
Ngày đăng ký kinh doanh: 18/04/2012.
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bƣởi, chế biến bƣởi, nƣớc bƣởi.
Sản phẩm kinh doanh chính: Rƣợu bƣởi Nhân Hòa, nƣớc ép bƣởi Nhân Hòa.
Giấy phép kinh doanh số: 47D8001922 do UBND huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai cấp.
3.1.1. Lịch sử hình thành
12

Ông Nguyễn Thành Nhân – chủ Doanh Nghiệp Nhân Hòa ở ấp Cây Xoài, xã Tân An,
tỉnh Đồng Nai xuất thân từ một ngƣời trồng và bán bƣởi với số lƣợng lớn. Trƣớc đây,
những trái bƣởi nhỏ, không đạt về mẫu mã, không bán đƣợc Ông thƣờng bỏ đi. Sau khi
qua học hỏi, Ông đã nảy ra ý định tận dụng bƣởi nhỏ để ủ rƣợu. Đƣợc sự hỗ trợ của
Trung tâm khuyến nông Đồng Nai, Ông Nhân đã xây dựng một cơ sở chế biến rƣợu
bƣởi. Cơ sở của Ông có 7 lao động làm việc. Nếu có đủ nguyên liệu mỗi tháng có thể
cho ra lò đƣợc trên một nghìn lít rƣợu bƣởi.
3.1.2. Tình hình phát triển
Công ty TNHH rƣợu bƣởi Nhân Hòa đang tập trung phát triển ở các thị trƣờng chính
nhƣ Tp. Biên Hòa – Đồng Nai, Bình Thuận, Tp. HCM. Hiện tại trên thị trƣờng, rƣợu

3.2. Sản Phẩm Rƣợu Bƣởi Nhân Hòa
14

Rƣợu bƣởi Nhân Hòa – niềm tự hào của ngƣời dân Tân Triều mang hƣơng vị rất riêng
của vùng Biên Hòa – Đồng Nai. Chính chất men rƣợu cùng những trái bƣởi trồng theo
quy trình Global GAP của vùng Tân Triều, quá trình chế biến không sử dụng chất tạo
hƣơng nên rƣợu giữ đƣợc hƣơng vị tự nhiên đặc trƣng
15
.
Sản phẩm đạt giải thƣởng Việt Nam BEST FOOD – danh hiệu sản phẩm chất lƣợng an
toàn vì sức khỏe cộng đồng.
 Thành phần
Trong 01 lít rƣợu bƣởi Nhân Hòa chứa tới 85% nƣớc cốt bƣởi, mật ong 14,995%,
đƣờng 0,005% không sử dụng chất bảo quản và phẩm màu.
 Công dụng
Rƣợu bƣởi Nhân Hòa giúp tiêu hóa tốt, lợi tiểu, hạ men gan, tan mỡ trong máu, tan mỡ
bụng, chống loãng xƣơng, giảm nguy cơ tiểu đƣờng, ung thƣ, béo phì, tim mạch, huyết
áp cao,
 Liều dùng
Từ 6 – 15 tuổi dùng 10 – 20 ml mỗi ngày. Từ 16 tuổi trở lên dùng gấp đôi (dùng ngon
hơn khi pha với đá, đƣờng hoặc rƣợu).
 Quá trình sản xuất rượu bưởi Nhân Hòa
Nƣớc ép bƣởi đƣợc cô đặc và lên men tự nhiên trong điều kiện đặc biệt, biến các chất
khó tiêu hóa thành chất dễ tiêu hóa. Quá trình này, không làm mất đi hƣơng vị đặc trƣng
cũng nhƣ dƣỡng chất vốn có của sản phẩm.
Với những công dụng hữu ích và nhiều kiểu dáng bắt mắt, sản phẩm còn đƣợc dùng làm
quà biếu cho ngƣời thân trong các dịp lễ tết.
 Các hình thức bao bì
16


con xa quê muốn mua quà biếu cho gia đình thì sản phẩm này lại càng có ý nghĩa hơn.

Hình 3-3: Chai thuỷ tinh 700ml
Chai thủy tinh có thể sử dụng làm quà biếu, sử dụng tại nhà,…
Tóm tắt
Chương này đã giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành Công ty TNHH rượu bưởi
Nhân Hòa và các thông tin về sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa như: Quy trình sản xuất,
công dụng, thành phần, cơ sở sản xuất và các kênh phân phối,…
Chương tiếp theo sẽ trình bày về phương pháp tiến hành nghiên cứu, cách thức thu thập
và xử lý dữ liệu.

Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 11

CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 đã giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Rượu Bưởi Nhân Hòa và các thông
tin về sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa. Chương 4 sẽ trình bày về phương pháp nghiên
cứu. Nội dung chủ yếu của chương này là: Thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu,
thang đo, mẫu. Những nội dung đó là cơ sở dữ liệu cho việc phân tích và đánh giá kết
quả của đề tài nghiên cứu.
4.1. Thiết Kế Nghiên Cứu
Để đảm bảo tính khoa học, nghiên cứu đƣợc thực hiện qua hai giai đoạn chính là nghiên
cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
4.1.1. Quy trình nghiên cứu: Gồm 2 bước
Bảng 4-1: Quy trình nghiên cứu
Bƣớc
Dạng
nghiên cứu
Phƣơng pháp

. Vì vậy, ở độ tuổi này, con ngƣời bắt
đầu chăm lo hơn đến sức khỏe bản thân và gia đình. Đó cũng là lý do vì sao đề tài
nghiên cứu nhu cầu sử dụng rƣợu bƣởi Nhân Hòa – rƣợu có lợi cho sức khỏe chọn đối
tƣợng nghiên cứu ở tuổi 30 trở lên.
Bên cạnh đó, để tính lƣợng cầu điều tra và lƣợng cầu dự báo bài nghiên cứu còn vận
dụng việc tham khảo ý kiến từ 2 nhà thuốc Đông Y và 1 tiệm tạp hóa nhằm phán đoán
tỷ lệ ngƣời có thu nhập khá, tỷ lệ ngƣời sống ở nội ô, hệ số điều chỉnh biết nhƣng chƣa
rõ, hệ số tiếp cận, hệ số quán tính, truyền thông, tiếp thị. 17
15/03/2014. 4 Rắc Rối Lớn Mà Chị Em Phải Đối Mặt Sau Tuổi 30 [trực tuyến]. Đọc từ:
http://www.suckhoetonghop.com/nen-xem/4-rac-roi-lon-m-chi-em-phai-doi-mat-sau-tuoi-30/ (đọc ngày:
14/06/2014).
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 12


Phát bản hỏi
(n = 220)

Xây dựng
bản hỏi chính thức
Xử lý
số liệu
Thảo luận tay đôi
(n = 12)
Nghiên cứu sơ bộ
Xác định các
vấn đề cần
nghiên cứu
Nghiên cứu
tài liệu
Thử nghiệm
bản câu hỏi
(n = 20)

Xây dựng
phƣơng pháp nghiên cứu
Hiệu chỉnh
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 13

NTD hơn là các phƣơng tiện truyền thông nhƣ truyền hình, báo chí, internet,…Tuy
nhiên, truyền hình vẫn đƣợc tin cậy hơn so với phƣơng tiện khác. Bên cạnh đó, chất liệu
bao bì bằng thủy tinh, sành sứ đƣợc ƣa chọn nhiều hơn do ít sản sinh chất độc hại trong
quá trình bảo quản lâu dài. Song, cũng có 2 đáp viên cho rằng bao bì nhựa sẽ tiết kiệm

Cụ thể kích thƣớc mẫu ở mỗi phƣờng nhƣ sau
18
:
Bảng 4-2: Kích thƣớc mẫu ở các phƣờng nghiên cứu
STT
Phƣờng
Số ngƣời
Tỷ lệ
Mẫu
1
Mỹ Bình
19.198
0,0008
15
2
Mỹ Xuyên
20.716
0,0008
17
3
Đông Xuyên
14.414
0,0008
12
4
Mỹ Long
15.701
0,0008
13
5

Mỹ Hòa
30.559
0,0008
24
Tổng
246.750

198
4.2.2. Cỡ mẫu
19

Theo Roscoe (1975) đề nghị các quy tắc lấy mẫu sau:
Thứ nhất, cỡ mẫu từ 30 đến 500 là phù hợp cho nhiều nghiên cứu.
Thứ hai, nếu mẫu đƣợc phân thành nhiều nhóm, mỗi nhóm không nên ít hơn 30 đối
tƣợng.
Thứ ba, khi phân tích đa biến, cỡ mẫu nên lấy từ 10 lần số lƣợng tham số cần ƣớc lƣợng
(biến) trở lên.
Theo Bollen (1989) thì kích thƣớc mẫu tối thiểu là 5 cho một tham số cần ƣớc lƣợng,
gọi là tiêu chuẩn 5:1. Nghiên cứu này sẽ chọn cỡ mẫu theo quy tắc mà Roscoe đề nghị,
kích thƣớc mẫu đề ra cho nghiên cứu này là 200 và để đạt đƣợc n = 200 thì dự trù sẽ
phát khoảng 220 bản hỏi. 18
Nguồn: Cục thống kê An Giang. Dân số, số hộ tỉnh An Giang phân theo đơn vị hành chính.
16/02/2011.
19
Nguyễn Thành Long. 2010. Phương pháp nghiên cứu khoa học. Tài liệu giảng dạy. Đại học An
Giang (trang 38-39).
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

= dm: lƣợng tiêu thụ bình quân của một ngƣời.
k
biết
= kb: hệ số khách hàng nhận biết.
k
quan tâm
= kqt: hệ số khách hàng quan tâm.
k
sẵn lòng mua
= ksl: hệ số khách hàng sẵn lòng mua.
k
nơi mua
= kn: hệ số khách hàng tiếp cận thuận lợi.
Dữ liệu đƣợc phân tích bằng các công cụ thống kê để xác định Dđt.
i = i
tăng trƣởng
*i
truyền thông
*i
tiếp thị

i
tăng trƣởng
= iqt: tốc độ tăng trƣởng thị trƣờng theo quán tính.
i
truyền thông
= itr: tốc độ tăng trƣởng do nỗ lực truyền thông đại chúng.
i
tiếp thị
= itt: tốc độ tăng trƣởng do các nỗ lực tiếp thị.

20
Phƣơng pháp đo lƣờng và tính toán này dựa theo các tài liệu:
Kotler, P. (2000). Những Nguyên Lý Tiếp Thị (T.V.Chánh, H.V.Thanh, P.V.Phƣơng & Đ.V.Tấn,
Trans.). Hà Nội: NXB Thống Kê.
Davis, J. (2011). Đo lƣờng tiếp thị (P.Thu, Trans.). Hồ Chí Minh: NXB Tổng Hợp TP. HCM – Tinh Văn
Media.
Khảo sát nhu cầu thị trường của sản phẩm rượu bưởi Nhân Hòa tại Tp. Long Xuyên

Chuyên đề năm 3 Trang 16

Thang đo Likert: có 5 mức độ
1- Hoàn toàn phản đối
2 - Phản đối
3 - Trung hòa
4 - Đồng ý
5 - Hoàn toàn đồng ý
Ví dụ:
Tôi mong muốn rƣợu bƣởi Nhân Hòa có mặt trên thị trƣờng
Tp. Long Xuyên.
1
2
3
4
5
Tôi sẽ cân nhắc việc mua rƣợu bƣởi Nhân Hòa.
1
2

Chuyên đề năm 3 Trang 17

4.5. Mô Hình Nghiên Cứu
Hình 4-2: Mô hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bắt đầu từ khảo sát nhu cầu sử dụng rƣợu có lợi cho sức khỏe của
NTD. Sau đó, NTD sẽ đƣợc giới thiệu về sản phẩm rƣợu bƣởi Nhân Hòa trƣớc khi đƣợc
hỏi về mong muốn có sản phẩm trên thị trƣờng, mức độ sẵn lòng mua và các yêu cầu
thực tế của họ về sản phẩm, liên quan đến hành vi tiêu dùng bao gồm: Đặc tính sản
phẩm, nơi phân phối, hình thức chiêu thị, giá cả sản phẩm.
Tóm tắt
Chương này đã trình bày phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu được thực
hiện thông qua 2 bước – nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ
có nhiệm vụ lập ra bản hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính
thức được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với bản hỏi đã được soạn sẵn,
kích thước mẫu cho nghiên cứu này là n = 200. Đồng thời, chương này cũng đã giới
thiệu về phương pháp lấy mẫu, cỡ mẫu và các thang đo được sử dụng chủ yếu trong bản
hỏi chính thức.
Chương tiếp theo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu, nội dung chính sẽ là dự báo nhu cầu
thị trường bằng phương pháp tích tụ thị trường thông qua các dữ liệu thu thập được.

Mong muốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status