LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, bên cạnh đó nước ta đang thời kỳ hoà nhập nền kinh tế thế giới, làm cho môi
trường kinh doanh của công ty đầy biến động, cạnh tranh gay gắt, công ty có thể gặp thời
cơ để trở nên lớn mạnh và cũng có thể là nguy cơ đi đến phá sản. Vì thế, việc kinh doanh
theo lối truyền thống, trông chờ vận may, kinh doanh theo cảm tính chủ quan mà không
có sự suy xét cân nhắc kỹ, không tính toán đã lạc hậu nếu không nói là không thể duy trì
sự tồn tại của công ty.
Trước tình hình đó, mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển cần phải có tầm nhìn xa
trông rộng, phân tích dự đoán biến động của môi trường kinh doanh, đồng thời phải tính
toán đúng đắn những bước đi chiến lược của mình. Muốn giải quyết vấn đề này thì công
tác hoạch định chiến lược là việc làm khôn ngoan và mang ý nghĩa quyết định cho sự
thành bại của công ty.
Xuất phát từ vai trò của công tác hoạch định chiến lược và quá trình thực tập tại công
ty Tư Vấn Thiết Kế B.R tôi chọn đề tài “Khảo sát công tác hoạch định chiến lược tại
công ty Tư Vấn Thiết Kế B.R”, nhằm mở rộng sự hiểu biết và tầm nhìn về công tác
hoạch định chiến lược trên lí luận cũng như thực tiễn.
2. Phương pháp và mục đích:
Báo cáo được tiến hành trên cơ sở các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,
phương pháp hệ thống và phương pháp thống kê để làm rõ công tác hoạch định chiến
lược và thực trạng công tác này trong thực tiễn.
Mục đích nghiên cứu của đề tài về mặt lý thuyết nhằm khái quát, nắm rõ cơ sỏ lí luận
công tác hoạch định chiến lược và về mặt thực tiễn vận dụng lý thuyết tìm hiểu, đánh giá
việc thực hiện công tác hoạch định chiến lược tại công ty Tư Vấn Thiết Kế B.R, từ đó
đưa ra nhận xét và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác cho công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Với cơ sở lí luận về công tác hoạch định chiến lược là kiến thức của bộ môn Quản trị
học, đề tài được tiến hành khảo sát tại công ty Tư Vấn Thiết Kế B.R, đối tượng nghiên
cứu là các những số liệu, tư liệu về chủ trương, chính sách, kế hoạch, phương hướng kinh
doanh, tình hình hoạch định chiến lược của công ty, kết quả hoạt động kinh doanh của
sở, nhằm xây dưng những kế hoạch hoạt động triển khai hoạch định chiến thuật. Trong 3
hình thức hoạch định trên thì hoạch định chiến lược là nền tảng, định hướng cho những
hoạch định còn lại.
Vậy như thế nào là chiến lược? TheoAlfred Chandler (Đại học Harvard) đưa ra thì
“chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa
chọn cách thức và phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thưch
hiện mục tiêu đó” [4, tr.38]. Ngoài ra còn nhiều định nghĩa khác về chiến lược, nhưng có
thể hiểu chiến lược chỉ hệ thống mục tiêu dài hạn, tổng quát và phương hướng hoạt động
và phối hợp những nỗ lực của công ty để hoàn thành mục tiêu. Mục tiêu tổng quát có thể
là 3 năm, 5 năm, 7 năm hoặc hơn nữa, nó hướng tới lợi ích lâu dài và sự đảm bảo phát
triển bền vững trong tương lai. Kế hoạch thực hiện của hoạch định chiến lược mang tính
chất xác định những bước tiến cho công ty trên con đường đi tới mục tiêu tổng quát.
Như vậy, hoạch định chiến lược làm chức năng cơ bản của nhà quản trị, định hướng
hướng phát triển cho công ty trong tương lai dài hạn, đưa ra phương châm cho toàn bộ
hoạt động kinh daonh và quyết định cả sự thành bại của công ty.
1.2. Mục đích, ý nghĩa của công tác hoạch định chiến lược
1.2.1. Mục đích
Hoạch định chiến lược giải quyết hai vấn đề cơ bản là xác định mục tiêu chiến lược
và xây dựng kế hoạch hành động. Nhiệm vụ của của hai công việc này là phải làm sao
giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Từ nhiệm vụ đó, nhà quản
trị tiến hành hoạch định chiến lược nhằm dự đoán được những biến động của môi trường
kinh doanh và những phân tích, định lượng các tác động của nó tới hoạt động sản xuất
kinh doanh công ty.
Bên cạnh đó, để phát triển vững mạnh mỗi công ty cần xác định những bước tiến
mang lợi ích lâu dài, bền vững. Để xác định những bước tiến này cần xác định những
mục tiêu phát triển tầm chiến lược. Đây là một trong những lý do mà nhà quản trị làm
hoạch định chiến lược.
Hoạch định chiến lược cũng nhằm đưa ra nhiệm vụ và phân bổ nhiệm vụ cho từng bộ
phận, chỉ tiêu cần đạt được của công ty và của từng bộ phận trong từng giai đoạn và cả
quá trình, đồng thời hoạch định chiến lược đề ra biện pháp kiểm soát, kiểm tra việc thực
tổng quát nhất, nhờ vậy công ty có khả năng đạt mục tiêu cao hơn.
1.4. Sự cần thiết khách quan để nâng cao hiệu quả công tác hoạch định chiến
lược
Nền kinh tế nước ta hiên nay là nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế,
trong đó nền kinh tế tư nhân được ưu tiên phát triển, khoa học kĩ thuật công nghệ phát
triển vượt bậc kéo theo việc nhiều công ty được thành lập. Bên cạnh đó, năm 2007 Việt
Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, những tập đoàn hùng mạnh trên thế
giới đặt chân vào nước ta. Có thể thấy các công ty nước ta hiện nay có áp lực cạnh tranh
rất lớn. Trong khi đó nền kinh tế thế giới và nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong tình
trạng rất ảm đạm. Từ năm 2008 đến nay sự ổn định của kinh tế nước ta liên tiếp chịu ảnh
hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm pháp luôn ở mức cao. Như vậy môi
trường kinh doanh ở nước ta hiện nay hết sức nhạy cảm, cạnh tranh gay gắt. Trong tình
hình đó, đòi hỏi công ty phải có sự nắm bắt và thích nghi nhanh chóng với môi trường,
nâng cao lợi thế cạnh tranh, có chiến lược đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh,
đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty là điều hết sức quan trọng. Trong khi đó
hoạch định chiến lược đem lại cho công ty những lợi ích to lớn về mặt nâng cao vị thế
cạnh tranh, thích ứng môi trường kinh doanh, tạo chiến lược đúng đắn. Vì vậy nâng cao
hiệu quả công tác hoạch định chiến lược là sự cần thiết khách quan.
2. Nội dung cơ bản của công tác hoach định chiến lược
2.1. Các loại chiến lược:
Xét theo qui mô và chức năng hoạt động của công ty, nhà quản trị có thể chia làm 3
loại chiến lược là chiến lược cấp công ty, chiến lược cạnh tranh và chiến lược chức năng.
Xét từ cấp độ từ trên xuống thì chiến lược cấp công ty là chiến lược cấp cao nhất của
công ty, nó mang những vấn đề lớn giải quyết hướng đi của công ty trong dài hạn.
Chiến lược tiếp theo là chiến lược cạnh tranh đây là chiến lược cấp thấp hơn so với
chiến lược cấp công ty. Nhiệm vụ của chiến lược này là nghiên cứu đưa ra đánh giá về
khả năng cạnh tranh của công ty, xem xét các lợi thế cạnh tranh mà công ty cần có để
vươn lên phát triển. Chiến lược chức năng là chiến lược cấp thấp nhất của công ty, nó
bao hàm những hoạt động tác nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu lâu dài của chiến lược cấp
công ty.
trường kinh doanh và thiết lập mục tiêu cần xem xét và nghiên cứu những nhu cầu đang
và sẽ có của người tiêu dùng.
Vì thế đây là nguyên tắc giúp nhà quản trị khi tiến hành công tác hoạch định không bị
sao lãng những nhu cầu của khách hàng, đảm bảo các dịch vụ của công ty luôn đúng nhu
cầu của khách hàng và đón bắt kịp thời nhu cầu của họ.
2.2.1.5. Nguyên tắc hiệu quả:
Hoạch định chiến lược cần xác địch mục tiêu và xây dụng kế hoạch trên cơ sở sử
dụng nguồn lực hợp lí, tiết kiệm, có hiệu quả và nhà quản trị cần nhìn rõ những nguồn tài
nguyên tiềm ẩn.
Trong nền kinh tế có tính cạnh tranh cao, việc giảm giá thành của dịch vụ mà vẫn
đảm bảo chất lượng càng thì sự đòi hỏi nguyên tắc hiệu quả càng cao.
2.2.2. Phương pháp
2.2.2.1. Hoạch định theo kinh nghiệm
Theo phương pháp hoạch định này nhà quản trị tiến hành công tác hoạch định đua ra
nhũng nhận định, đanh giá dựa trên nhũng kinh nghiệm của bản thân và thường dự vào
nhũng sự kiện đã xảy ra trước kia để xem xét nhũng biến đổi có thể xảy ra để
2.2.2.2. Hoạch định theo định hướng
Hoạch định theo phương hướng nghĩa là nhà quản trị cần xác định định hướng sự phát
triển của công ty và định hướng những xu thế biến đổi của môi trường trước và trong khi
tiến hành công tác hoạch định. Các mục tiêu và kế hoạch cũng được ấn định trên cơ sở
định hướng đã có.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược
2.3.1. Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của công ty được xem là yếu tố nằm ngoài công ty tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến công ty mà công ty không thể tránh khỏi khi tham gia kinh
doanh, bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến công ty và công ty hầu như
không thể kiểm soát. Nó bao gồm các loại môi trường sau: môi trường kinh tế, chính trị-
pháp luật, văn hoá, xã hội, dân số, thiên nhiên.
Môi trường vi mô là môi trường tác động trực tiếp lên hoạt đọng của công ty. Nó bao
sở vật chất hỗ trợ và phục vụ. Và công tác hoạch định chiến lược cũng cần có các công
cụ và các cơ sở hỗ trợ cho công việc. Vì thế nhằm đảm bảo chất lượng của công tác
hoạch định chiến lược cần hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho nó.
2.4. Tiến trình công tác hoạch định chiến lược
Nhằm đem lại hiệu quả cao cho công tác hoạch định chiến lược, nhà quản trị thường
tổ chức công tác này theo trình tự nhất định như sau:
2.4.1. Tìm hiểu và nhận thức những tác động từ môi trường kinh doanh
Đây là bước đầu tiên của công tác hoạch định chiến lược, giúp nhà quản trị đưa ra dự
báo về môi trường kinh doanh.
Nhà quản trị nắm bắt những biến đổi và xu hướng của môi trường, sau đó thu thập
thông tin, kinh nghiệm về chúng. Từ những hiểu biết có được đi đến phân tích và đưa ra
kết luận tác động trực tiếp, gián tiếp, định lương mức độ tác động và chỉ ra đâu là cơ hội
và thách thức từ môi trường kinh doanh.
Kết quả của bước này tạo cơ sở cho việc thiết lập mục tiêu và xem xét các yếu tố tiền
đề của công ty.
2.4.2. Thiết lập mục tiêu tổng quát và hệ thống mực tiêu bộ phận
Từ kết quả trên nhà quản trị xác định những thành tựu, kết quả mà công ty mong
muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Căn cứ vào những dự báo các cơ hội,
nguy cơ, nhà quản trị vạch ra những hoạt động để tận dụng thời cơ và tránh nguy cơ,
những kết quả cần đạt được, đồng thời từ mục tiêu chung xác định những kết quả mà mỗi
bộ phận cần đạt được.
Hoàn thành tốt bước này sẽ giúp xác định được nhiệm vụ cho mỗi hoạt động trong
công ty và tạo cơ sở cho những bước tiếp theo.
2.4.3. Xem xét tiền đề và cơ sở khách quan
Ý nghĩa của bước này giúp nhà quản trị phân tích khẳng định lại tính đúng đắn của
những mục tiêu đã dặt ra. Để phân tích và khẳng định nhầ quản trị xem xét lại những
biến động của môi trường kinh doanh, điểm mạnh và những yếu kém của công ty cùng
với những định hướng phát triển, từ kết quả đó định lượng tính đúng đắn của mục tiêu.
Thực hiện bước này đem lại cái nhìn tổng quan rằng công ty hiện trong tình cảnh như
thế nào dưới tác động của môi trường kinh doanh, nhận thức đúng đắn về khả năng thực
2.4.7. Lập kế hoạch hỗ trợ
Khi đã có phương án tối ưu để đạt mục tiêu cũng cần lập kế hoạch hỗ trợ. Việc lập kế
hoạch hỗ trợ này bao gồm việc xác định các hoạt động kèm theo để đảm bảo cho việc
thực hiện kế hoạch chính.
Đối với hoạch định chiến lược thì kế hoạch hỗ trợ thường là các kế hoạch tác nghiệp,
cần xây dựng nó thành chương trình hành động cụ thể để hỗ trợ cho việc thực hiện kế
hoạch chiến lược. Đồng thời, càng chỉ rõ công việ hỗ trợ nào sẽ được thực hiện trong
những giai đoạn nào, kết quả mong đợi là như thế nào.
Có thể nói không quá rằng các kế hoạch chiến lược đề ra sẽ không hoàn tất tốt nếu
không có một kế hoạch hỗ trợ đi kèm, bên cạnh đó bước này cũng tạo cơ sở cho việc lập
ngân quỹ và chi phí thực hiện
2.4.8. Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện
Nhiệm vụ của bước này đòi hỏi nhà quản trị định lượng những mục tiêu và khoản chi
phí trong quá trình thực hiện chiến lược như chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
Hệ quả của bước này là tạo ra những tiêu chuẩn cho việc kiểm tra đánh giá tính hiệu
quả và sự tiết kiêm của các bộ phận trong quá trình thực hiện kế hoạch.
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY
TƯ VẤN THIẾT KẾ B.R
1. Giới thiệu công ty Tư vấn Thiết kế B.R
Tên gọi: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế B.R.
Tên giao dịch quốc tế: B.R Design Cosultant Company.
Địa chỉ trụ sở chính: 73 Đường số 10 – Khu Nhà ở Nam Long - P. Tân Thuận Đông –
Quận 7, TP.HCM.
Điện thoại: 84-3773 8620-21
Tài khoản ngân hàng: 140314851002353 tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam- Chi
Nhánh Quận 7- TP.HCM.
Mã số thuế: 0303257967
Vốn điều lệ: 1.600.000.000đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng).
Công ty Thiết Kế Xây Dựng B.R (B.R), là công ty hoạt động độc lập theo qui định
Xây dựng công nhận đạt năng lực tư vấn xây dựng hạng Nhất.
Quá trình phát triển
Để đạt được những thành tích trên, B.R đã trải qua quá trình phát triển với nhiều dấu
mốc đáng kể, cụ thể trong năm 2005, mặc dù chỉ sau hơn 1 năm thành lập và phát triển
đã thực hiện phần lớn các công trình đạt cấp công trình hạng Hai, và một số đạt cấp thi
công hạng Đặc biệt như công trình Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương.
Ngày 13 tháng 5 năm 2008 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ra quyết định công nhận khả
năng thực hiện các phép thử của Phòng Thí nghiệm Địa kỹ thuật với 10 phép thử cơ lý
đất trong phòng và 8 phép thử tại hiện trường. Điều này là sự khẳng định mạnh mẽ chất
lượng khảo sát của công ty, tạo bước đệm cho công ty nhận được các hợp đồng lớn. Bằng
chứng là vào tháng 11 cùng năm công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP. Hồ Chí
Minh đã kí kết hợp đồng với B.R dự án đầu tư Xa lộ Hà Nội, đây là một công trình mang
tầm cỡ quốc gia và là cơ hội để B.R khẳng định năng lực của mình.
Vào ngày 10 tháng 2 năm 2009 B.R đã mua lại bản quyền chương trình MIDAS, đây
là một công cụ ưu việt hỗ trợ cho công việc thiết kế cầu đường, đem lại độ chuẩn xác cao
cho các thiết kế. Cùng với việc sử dụng phần mềm này trong dự án đầu tư Xa lộ Hà Nội
công ty nhận Giấy khen tặng của công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP. Hồ Chí
Minh về việc hoàn thành vượt kế hoạch đề ra. Đây cũng là một dấu mốc khẳng định khả
năng dự toán, tư vấn thi công, quản lý dự án của công ty. Bên cạnh đó ngày 24 tháng 6
năm 2010 Uỷ Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh đã cấp Bằng khen thành tích xuất sắc của
công ty trong công tác đầu tư, xây dựng hoàn thành công trình cầu Giồng Ông Tố
Đặc biệt vào ngày 5 tháng 4 năm 2011 công ty được cấp giấy chứng nhận Hệ thống
quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, đem lại ý nghĩa to lớn trong việc nâng
cao tên tuổi của công ty.
Như vậy trải qua 7 năm tồn tại và phát triển, cùng với những nỗ lực không ngừng của
mình công ty Tư vấn Thiết kế B.R đang phát triển vững mạnh, hoàn thành tốt vai trò của
một công ty tư vấn xây dựng cho nền kinh tế nước ta, đồng thời cũng hoàn thành tốt
nghĩa vụ của một công ty trước Nhà nước, xã hội và pháp luật.
1.2. Đặc điểm hoạt động của công ty Tư vấn Thiết kế B.R
1.2.1. Các yếu tố nguồn lực
5
Máy in Canon Laser Shot LPB
1810 printer
4 2007 Hồng kông 2,900 1,500
6
Máy in màu – Color Canon i6
100 printer
3 2009 Hồng kông 3,500 2,000
7 Máy photo RIPOH photocopier 2 2003 Việt Nam 10,500 1,500
8 Scaner Epson GT-12000 2 2002 Việt Nam 5,000 1,000
9
Máy in màu – color HP design
jet 800 ploter
3 2009 Nhật Bản 5,900 2,500
10 Máy quay phim chụp hình 2 2010 Hàn Quốc 4,200 3,900
11 Máy chiếu canon 2 2010 Hồng Kông 15,000 13,400
12 Máy lạnh 12 2004 Việt Nam
14,726
2,000
13 Bộ bàn ghế salon 2 2004 Việt Nam
26,300
4,000
14 Bàn làm việc 35 2004 Việt Nam
317
50
15 Tủ hồ sơ 2 2004 Việt Nam
4000
1,000
16 Máy lọc nước 4 2004 Nhật Bản
2650
60,000
4 Hệ thống ống mẫu, thùng
mẫu
150 2004 Việt Nam 500
100
5 Máy toàn đạc điện tử
TOPCOM (GPT-721)
3 2004 Malaysia 16,500
7,000
6 Máy toàn đạc điện tử LEICA
1101
2 2006 Malaysia 18,000
9,000
7 Máy kinh vĩ PENTAX – ETH
305
6 2003 Nhật bản 21,000
14,500
8 Máy thuỷ bình PENTAX
AFL 280
4 2001 Nhật Bản 25,000
11,500
9 Máy thuỷ bình LEICA NA-
720
2 2009 Nhật Bản 28,500
16,800
10 Bộ đàm KENWOOD 6 2000 Trung
Quốc
2,500
500
11 Máy định vị GPS cầm tay 3 2009 Trung
GIỚI TÍNH VÀ TRÌNH ĐỘ NĂM 2010
Đơn vị tính: người
STT Tuổi Giớ tính Trình độ
Nam Nữ Trên ĐH ĐH CĐ TC 12/12
1 20 ~ 30 12 4 - 1 2 5 8
2 30 ~ 40 40 5 - 9 21 15 -
3 40 ~ 50 32 - 3 24 5 - -
4 Trên 50 10 - 2 8 - - -
Tổng 94 9 5 42 28 20 8
Nguồn: Phòng Nhân sự năm 2010
Nguồn: Phòng Nhân sự năm 2010
Hình 2.1: CƠ CẤU ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Nguồn: Phòng Nhân sự 2010
Hình2.2: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Dựa vào hình trên ta có thể thấy rằng cơ cấu độ tuổi lao động của công ty phân bổ như
sau: độ tuổi 20~30 chiếm 15,5%, độ tuổi từ 30~ 40 (chiếm 43,7%), độ tuổi 40~50 (chiếm
31,1%), và độ tuổi trên 50 chiếm 9,7%, với một cơ cấu lao động như vậy đem lại cho
công ty một thế mạnh là có đội ngũ nhân viên có nhiều năm tâm huyết với nghề, giàu
kinh nghiệm, gắn bó với công ty lâu dài, tác phong làm việc ổn định, giúp công ty giảm
thiểu thời gian và chi phí tạo điều kiện để nhân viên học hỏi.
Đồng thời ta thấy rằng trình độ của đội ngũ công nhân viên của công ty B.R cao, trình
độ đại học chiếm 40,8%, cao đẳng chiếm 27,2% điều này cho thấy thế mạnh của công ty
trong việc sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trình độ cao, tạo thuận lợi cho các
bước tiến của công ty trong khi công ty giảm được chi phí bồi dưỡng nhân viên Như vậy
công ty B.R có một đội ngũ nhân viên tốt để thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững.
1.2.1.3. Tài chính
Hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay dựa trên cơ cấu nguồn vốn như sau:
Cơ cấu sử dụng vốn:
Vốn cố định chiếm 14.3% (3,862 triệu đồng), đây là khoản đầu tư vào những tài sản
dài hạn như máy móc thiết bị, nhà đất, máy móc thiết bị, phương tiện đi lại.
đồng)
Tỷ lệ
(%)
DT (ngàn
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Khảo sát 3,741,255 50 3,452,551 40 3,075,867 35
Thiết kế 3,741,255 50 3,452,551 40 3,515,277 40
Giám sát thi công - - 431,568 5 790,937 9
Lập dự toán - - 690,510 8 703,055 8
Lập dự án đầu tư - - 517,882 6 439,409 5
Dịch vụ khác - - 86,313 1 263,264 3
Tổng 7,482,511 100 8,631,379 100 8,788,193 100
Nguồn: Phòng Kế hoạch năm 2010
Qua bảng ta thấy hầu hết qua các năm tỷ trọng doanh thu của dịch vụ khảo sát và thiết
kế chiếm đa số. Điển hình năm 2010 tỷ trọng doanh thu dịch vụ của công ty tập trung vào
lĩnh vực khảo sát và thiết kế, với tỷ trọng tỷ trọng địch vụ thiết kế là 40%, dịch vụ khảo
sát 35% (2010), tiếp đó là tỷ trọng dịch vụ giám sát thi công là 9%, dự toán 8%, lập dự án
đầu tư 5%.
Dịch vụ thiết kế và khảo sát là 2 dịch vụ trọng yếu của công ty ngay từ ngày đầu
thành lập. Đây cũng là dịch vụ tốt nhất của công ty, bởi công ty có đội ngũ nhân viên
được đào tạo tốt về. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, theo định hướng phát triển của
BGĐ tỷ trọng của 2 loại dịch vụ này giảm đần, ví dụ tỷ trọng dịch vụ khảo sát trong tổng
doanh thu năm 40%, nhưng năm 2010 là 35%.
1.2.3. Thị trường
Thị trường chủ yếu của công ty gồm thị trường các hạng mục cầu đường, công trình
công cộng đô thị, công trình dân dụng, ngoài ra còn một số hạng mục hợp tác quốc tế.
Thị trường các hạng mục cầu đường cũng là thị trường chiến lược của công ty.
Để có cái nhìn tổng quan về thị trường của công ty có thể xem bảng sau:
trình đô thị với 7.55 % doanh thu năm 2010.
Nguồn: phòng Kế hoach năm 2011
Hình 2.4: CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG NĂM 2011
1.3. Tổ chức bộ máy của công ty Tư vấn Thiết kế B.R
1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty hiên nay được tổ chức theo sơ đồ bộ máy quản trị
chức năng:
Nguồn: Phòng Nhân sự năm 2010
Phòng
Địa kỹ
thuật
Phòng Dự án
tổng hợp
quốc tế
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Ban giám
sát chất
lượng
Phòng
Nhân sự
Phòng
Tài
chính Kế
toán
Phòng
kế hoạch
Phòng Khảo
sát địa hình,
công ty thực hiện, thực hiện công tác tư vấn đấu thầu.
Phòng thiết kế: làm chức năng thiết kế bản vẽ thi công cho từng hạng mục
công trình, lập cơ sở kỹ thuật cho các hạng mục đảm nhận.
Phòng khảo sát: tiến hành công tác khảo sát theo kế hoạch đã định ra của
phòng kế hoạch.
Phòng địa kỹ thuật: làm công tác thí nghiệm cơ địa đất, thí nghiệm tại hiện
trường, khảo sát vật liệu và khảo sát cơ sở kỹ thuật, lập báo cáo khảo sát.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Trong năm 2008, những cuộc khủng hoảng tài chính ở những nền kinh tế lớn như Mỹ,
Anh, Thái Lan để lại hậu quả to lớn cho nền kinh tế thế giới. Bước sang năm 2009, nền
kinh tế tiếp tục suy thoái, thị trường vốn khủng hoảng nghiêm trọng. Nhiều lĩnh vực kinh
tế nước ta chịu những tác động, trong đó có ngành xây dựng. Công trình xây dựng dân
dụng hạn chế, các dự án quy hoạch của thành phố bị đình trệ. Chịu tác động của tình hình
kinh tế trong ngoài nước và những nguyên nhân chủ quan về phía công ty, tình hình kinh
doanh của công ty trong những năm gần đây có xu hướng giảm sút, nhiều chỉ tiêu kế
hoạch đề ra không được hoàn thành. Kết quả kinh doanh của công ty có thể xem xét qua
bảng sau:
Bảng 2.7: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 ~ 2010
Đơn vị tính: ngàn đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Kế hoạch Thực hiện Tỉ lệ Kế hoạch Thực hiện Tỉ lệ Kế hoạch Thực hiện Tỉ lệ
DT 8,000,000 7,482,511 1.07 8,808,000 8,631,379 0.98 9,200,000 8,788,193 0.96
Chi phí 7,000,000 6,904,678 1.01 6,790,000 8,594,076 0.79 6,650,000 8,481,751 0.78
LN
trước
thuế
1,000,000 577,833 0.58 2,018,000 37,303 0.02 2,550,000 306,442 0.12
Thuế 61,590 35,589 408,110 7,574 637,496 76,610
LN sau
thuế
Trên cơ sở lý luận có nhiều phương pháp để là công tác hoạch định chiến lược như
phương pháp hoạch định theo chỉ tiêu, hoạch định theo định hướng, hoạch định bằng
phương pháp toán học. Tuy nhiên trên thực tế công ty TVTK B.R là công ty có qui mô
nhỏ, đồng thời dự theo thực trạng công ty cũng như cá tính của nhà quản trị, việc hoạch
định chiến lược tại công ty chủ yếu áp dụng phương pháp hoạch định theo kinh nghiệm.
Khi tiến hành phân tích môi trường kinh doanh và đưa ra nhận định nhà quản trị làm theo
thói quen, dựa vào những sự kiện đã từng xảy ra để phán đoán khả năng xảy ra các tình
huống. Điều này đem lại cho BGĐ những hạn chế đáng kể là kết quả của hoạch định