BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Kế Hoạch Lợi nhuận và Các Giải pháp
nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản
xuất & Thương mại Tổng Hợp Minh Quang
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường 3
1.1. Lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất 3
1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận 3
1.1.2. Tỷ suất lợi nhuận 6
1.1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng 6
1.1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 7
1.1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận giá thành 8
1.2. Vai trò của lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi nhuận của các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 9
1.2.2. Đối với nền kinh tế 9
1.2.2. Đối với người lao động 9
1.2.3. Đối với nhà đầu tư 10
1.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hươngử đến lợi nhuận và các biện pháp cơ bản
phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp 11
1.3.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 11
1.3.1.1. Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ 11
1.3.1.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 13
1.3.1.3. Sự quản lí của Nhà nước 14
1.3.2. Phương hướng và biện pháp chủ yếu góp phần làm tăng lợi nhuận trong
các doanh nghiệp 14
1.3.2.1. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm 14
1.3.2.2. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm .16
LỜI MỞ ĐẦU
Sau nhiều năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung với những hạn
chế và nhược điểm của nó, bước sang nền kinh tế thị trường với những ưu điểm nổi trội mà đặc biệt phải kế đến
sự tự do hoá trong việc thành lập các loại hình kinh doanh khác nhau, sự tự do hạch toán kinh doanh và quản lý
kinh tế của mỗi loại hình kinh doanh. Cũng chính bởi những ưu điểm nổi trội đó do nền kinh tế thị trường đem
lại thì lại xảy ra không ít những khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau, không
chỉ trong nước mà cả nước ngoài, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với nguy cơ bị loại bỏ, bị phá sản. Để doanh
nghiệp có thể tồn tại phát triển và đứng vững trên thị trường, thì các doanh nghiệp có thể bằng nhiều các chiến
lược ngắn hạn hay dài hạn khác nhau để đạt được các mục tiêu kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng
thì vẫn phải là lợi nhuận. Đó là mục tiêu phấn đấu cuối cùng của bất kỳ một đơn vị, cá nhân hay tổ chức họat
động kinh doanh nào. Mỗi việc làm, mọi sự tính toán cuối cùng đều là làm sao hoạt động kinh doanh của mình
có thể đem lại lợi nhuận cao nhất dù là trước mắt hay lâu dài. Vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị phải không ngừng
tìm kiếm các giải pháp để có được lợi nhuận và không ngừng gia tăng lợi nhuận. Có thể nói rằng vấn đề nghiên
cứu lợi nhuận doanh nghiệp, nghiên cứu các giải pháp tăng lợi nhuận doanh nghiệp cả về lí thuyết và thực tiễn
luôn luôn mang ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất & Thương mại Tổng
Hợp Minh Quang, qua nghiên cứu tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây, bên cạnh những
kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học tập tại trường, cùng với sự giúp đỡ của các cô các chú trong phòng Tài
chính – Kế toán của Công ty, và đăc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Minh Hạnh em đã mạnh dạn chọn đề
tài: “Kê Hoạch Lợi nhuận và Các Giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản xuất & Thương
mại Tổng Hợp Minh Quang”, làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp Sản xuất trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận tại Công ty
TNHH Sản xuất & Thương mại Tổng Hợp minh Quang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH sản
xuất & Thương mại Tổng Hợp Minh Quang trong thời gian tới.
7
Nội dung của lợi nhuận bao gồm :
Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vi
kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu tư vào
nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy, lợi nhuận thu được
cũng đa dạng theo phương thức đầu tư của doanh nghiệp. Kết cấu lợi nhuận
của doanh nghiệp thương mại bao gồm:
a. Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đây là một bộ phận lợi nhuận lợi nhuận thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh : là khoản chênh lệch giữa
doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ đi các chi phí cho hoạt động kinh
doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
(gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phi quản lí doanh nghiệp ) và
thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). Tức là:
Lợi nhuận
từ HĐKD
=
Doanh thu
thuần
-
Trị giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
QLDN
- Doanh thu thuần : là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi
trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu.
không sử dụng hết, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua, thu nhập tài chính khác
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý
các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này
bao gồm: chi phí thực hiện hoạt động liên doanh liên kết, chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán các loại
chứng khoán, chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán, chi phí
tài chính khác
c. Lợi nhuận Khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trong đó:
+ Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ hoạt động riêng biệt. Bao
gồm: Thu hồi các khoản nợ khó đòi, thu từ việc bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa, thu từ nhượng bán thanh lý tài
sản cố định, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích năm
trước nhưng không sử dụng hết.
Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được xác
định như sau:
Tổng lợi nhuận
của doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
+
Lợi nhuận
khác
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt
13
= x 100
T
Trong đó : T
st
: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng.
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (trước hoặc sau thuế).
T : Doanh thu bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước hoặc sau thuế .
1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt
được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động).
15
Công thức tính như sau :
P
T
sv
= x 100
V
bq
Trong đó: T
sv
: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
P : Lợi nhuận trước (hay sau thuế ) trong kỳ.
V
bq
: Tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn kinh doanh ở trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước hoặc sau thuế. Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận vốn có thể đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hay thấp.
1.1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận giá thành : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm
vcsh
: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
P
st
: Lợi nhuận sau thuế.
17
V
csh
: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
Trong các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất đến chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn mà chủ doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh sẽ mang về cho họ bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sẽ giúp chúng ta có thể đánh giá được một cách chính xác, đầy đủ tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp đồng thời đánh giá so sánh được chất lượng hoạt động của
các doanh nghiệp với nhau một cách hoàn chỉnh hơn. Chính vì vậy để đánh giá về chất lượng hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải biết kết hợp nghiên cứu cả chỉ tiêu
lợi nhuận tuyệt đối và chỉ tiêu lợi nhuận tương đối.
1.2. VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHẤN ĐẤU TĂNG
LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.
Một doanh nghiệp khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh ở mỗi thời kỳ khác nhau đều đặt cho mình những
mục tiêu nhất định, tuy nhiên dù là mục tiêu nào đi chăng nữa thì cái đích cuối cùng phải là lợi nhuận. Đó điều
mà bất kì một doanh nghiệp nào, khi đã bước chân vào thương trường để kinh doanh cũng đều muốn làm được
và buộc phải làm thật tốt nếu muốn tồn tại và phát triển. Lợi nhuận cũng chính là một trong những yếu tố quan
trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Ta
có thể xem xét dưới các góc độ:
1.2.1 Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, sự hoạt động hiệu quả của các doanh
nghiệp là một trong những bước đệm quan trọng nhất giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định. Và nền kinh tế
tăng trưởng nhanh hay chậm phụ thuộc vào qui mô tích luỹ, chính quy mô tích luỹ sẽ quyết định đến quy mô
tăng trưởng. Doanh nghiệp muốn tăng trưỏng nhanh thì phải có vốn để tái sản xuất mà nguồn chủ yếu để bổ sung
doanh, không có điều kiện để thay đổi công nghệ sản xuất cũng như ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất. Thêm nữa, sự cạnh tranh
gay gắt của cơ chế thị trường luôn buộc các doanh nghiệp phải gồng mình lên để
tồn tại. Để có thể lấy được thế chủ động của mình trong cuộc cạnh tranh khốc
liệt này, động lực chủ yếu để giúp các doanh nghiệp chiến thắng không gì khác
đó chính là lợi nhuận, Vì thế, lợi nhuận trở thành điều kiện quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận là vấn đề thời sự nóng hổi vô cùng cần thiết
trong giai đoạn hiện nay. Để có thể tăng được lợi nhuận điều quan trọng là các
nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra được những nguyên nhân dẫn
đến sự tăng giảm lợi nhuận, để từ đó đề ra những biện pháp phát huy những
nhân tố tích cực cũng như để hạn chế và loại trừ những ảnh hưởng tiêu cực.
1.3. CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ CÁC
BIỆN PHÁP CƠ BẢN PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP.
1.3.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được ở trong kỳ thì lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Do vậy khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
21
ta tập trung nghiên cứu vào các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh:
1.3.1.1. Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ.
a. Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Khối lượng sản phẩm sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản
phẩm tiêu thụ. Khi sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu
sẽ càng lớn. Khối lượng sản phẩm sản xuất còn phụ thuộc vào quy mô của
doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp
đồng tiêu thụ, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng. Song nếu
khối lượng sản phẩm sản xuất ra quá lớn trong khi đó nhu cầu tiêu dùng chỉ ở
mặt hàng với kết cấu khác nhau. Mỗi mặt hàng có giá bán và chi phí sản xuất
kinh doanh khác nhau nên lợi nhuận đem lại từ các mặt hàng cũng có sự khác
khau. Tuy nhiên khi thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp
cần phải chú ý đến các đơn đặt hàng, bởi lẽ trong cơ chế thị trường việc giữ uy
tín đối với khách hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp. Nếu
như việc thay đổi kết cấu mặt hàng vừa làm tăng lợi nhuận đồng thời vừa hoàn
thành kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng thì đây là một thành tích của doanh
nghiệp, nó thể hiện sự năng động nhạy bén cuả các nhà quản trị doanh nghiệp
trong việc nghiên cứu, nắm bắt, kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường.
c. Giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Trong trường hợp các nhân tố khác không có gì thay đổi việc thay đổi giá
bán cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận. Nếu giá thành sản
phẩm sản xuất hay chi phí kinh doanh không đổi thì việc nâng cao giá bán sẽ có
thể làm cho lợi nhuận tăng. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải biết
dung hoà mối quan hệ giữa giá bán và khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ,
nếu doanh nghiệp tăng giá bán trong điều kiện không phù hợp sẽ làm cho khối
lượng sản phẩm tiêu thụ bị giảm sút, gây ứ đọng vốn, từ đó ảnh hưởng đến
doanh thu và lợi nhuận. Giá bán tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan
hệ cung cầu trên thị trường quyết định, do vậy để đảm bảo có doanh thu và lợi
nhuận doanh nghiệp cần phải đưa ra chính sách giá hợp lý.
d. Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, khả năng thanh toán tiền
hàng
Đây là một nhân tố có ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu tiêu thụ. Nhắc đến
thị trường phải xét đến cả phạm vi thị trường và khả năng thanh toán của thị
trường. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với nhu cầu thị
trường được thị trường chấp nhận thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó việc lựa chọn phương thức tiêu thụ cũng có ảnh hưởng tới doanh
thu tiêu thụ. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp
25
muốn bán được hàng cần phải dành sự ưu đãi nhất định đối với người mua bằng
đội có thành tích cao, cùng với các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; ví
dụ như quản lý tốt vật tư cung ứng và dự trữ có thể đảm bảo cho quá trình sản
xuất được diễn ra một cách liên tục mà vẫn tránh được tình trạng ứ đọng vốn
27
hoặc mất mát vật tư, hoặc việc đẩy mạnh sự chu chuyển vốn làm giảm nhu cầu
vay vốn có thể giảm bớt chi phí lãi vay, quản lý tốt các khoản phải thu, phải trả
tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm các khoản chi phí bằng tiền không cần thiết
cũng đều góp phần tích cực làm giảm chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh, để từ đó có điều kiện tăng lợi nhuận.
1.3.1.3. Sự quản lí của nhà nước:
Nhà nước có chức năng cơ bản là quản lý và điều tiết nền kinh tế tạo môi
trường kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp. Công cụ để nhà nước thực hiện
chức năng này là các chính sách kinh tế- xã hội của nhà nước như: khuyến khích
đầu tư vào các khu vực chậm phát triển, khuyến khích sản xuất những mặt hàng
trong nước sản xuất được, bảo vệ hàng trong nước bằng các chính sách mậu
dịch, thuế. Những chính sách này không chỉ tác động đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì
khi điều kiện sản xuất tốt hơn thì chi phí sản xuất giảm, giá thành sản phẩm hạ
hoặc thị trường ổn định sẽ tạo điều kiện cho sản xuất được liên tục, thuận lợi từ
đó làm cho lợi nhuận tăng lên.
1.3.2 Phương hướng và biện pháp chủ yếu góp phần làm tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mình mà mỗi một doanh nghiệp sẽ đưa ra
những biện pháp khác nhau để có thể tăng lợi nhuận. Nhìn chung để tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay có những hướng sau đây.
1.3.2.1. Tăng doanh thụ tiêu thụ sản phẩm.
a. Đầu tư mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm :
Đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường được gần 20 năm,đất nước
ta đã hội nhập WTO, nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, mức sống của nhân
dân ngày càng được nâng cao, đồng thời thị trường còn nhiều tiềm năng chưa
đơn vị sản phẩm thì lợi nhuận đơn vị giảm xuống, nhưng xét trên tổng thể toàn
doanh nghiệp thì tổng lợi nhuận không giảm mà còn tăng lên. Tuy vậy, giải pháp
này không phải lúc nào cũng khả thi, mà nó còn phụ thuộc vào tiềm năng của thị
trường và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
d. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm và lựa chọn hình thức thanh
toán phù hợp:
Ngày nay, để nâng cao doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp sản phẩm
đến tay các “ thượng đế ”, hình thức bán sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng
đa dạng hơn. Để tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể tổ
chức các hình thức bán hàng như: bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp, bán
trực tiếp, chuyển hàng đến tay người tiêu dùng hơn nữa còn có thể bán hàng qua
điện thoại, qua mạng internet
31
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cần có các biện pháp tài chính nhằm
khuyến khích khách hàng mua hàng với khối lượng nhiều, thanh toán nhanh,
bằng các hình thức: chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán. Các hình thức
thanh toán này ngoài tác dụng như trên còn có tác dụng tạo mối quan hệ mật
thiết giữa doanh nghiệp và khách hàng, tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài.
1.3.2.2. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành
sản phẩm
Đây là phương thức cơ bản và lâu dài đối với mọi doanh nghiệp. Trong điều
kiện giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận ròng của một đơn vị sản
phẩm tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm quyết định. Để hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
a. Phấn đấu tăng năng suất lao động
Năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất của người lao động, biểu
hiện bằng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần
thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm. Do đó, tăng năng suất lao động là tăng số
lượng sản phẩm sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định hay giảm số
thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Điều này làm cho chi phí
việc hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện tốt các công
việc sau:
- Thực hiện tốt công tác cung ứng nguyên vật liệu.
Ngay từ khi lập kế hoạch cung ứng vật tư phải có sự phù hợp với kế hoạch
sản xuất về tiến độ cung ứng và khối lượng cung ứng, tránh tình trạng sản xuất
bị gián đoạn do thiếu nguyên vật liệu hay bị ứ đọng vốn do dự trữ vốn tồn kho
quá lớn. Các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên xem xét nghiên cứu để tìm
nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt, giá cả hợp lý.
- Tăng cường tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu sao cho nguyên vật liệu dùng trong sản xuất
không bị mất mát hao hụt, thường xuyên kiểm tra nguyên vật liệu tồn kho có đảm
bảo cả về chất lượng và số lượng hay không; nếu phát hiện ra hàng bị mát mát, hay
kém chất lượng cần phải có biện pháp xử lý kịp thời.
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu:
Nghiên cứu, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đồng thời thường
xuyên rà soát kiểm tra định mức tiêu hao nhằm kịp thời điều chỉnh mới cho phù
hợp. Tích cực cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệm nguyên vật
liệu.
c. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả.
Vịêc xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ không chồng chéo phù hợp với đặc
điểm riêng của từng ngành giúp các doanh nghiệp có thể giảm bớt các khoản chi
phí liên quan đến nhân công và đặc biệt là khoản chi phí quản lý. Song song với
35
việc rút gọn bộ máy quản lý, doanh nghiệp cũng cần phải tuyển chọn đào tạo
những cán bộ công nhân viên có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu công việc.
1.3.2.3 Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả
Trong cơ chế thị trường để tạo ra lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Đối với vốn cố định doanh nghiệp
cần phải lựa chọn cho mình một phương pháp khấu hao thích hợp, tận dụng tối
đa năng lực hiện có, kết hợp với việc xử lý nhanh chóng số tài sản không cần
doanh nghiệp. Trải qua thời gian hoạt động Công ty Thương mại & sản xuất
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MINH QUANG đã có tiếng trên thị trường Hà
Nội. Hoạt động nhiều năm có hiệu quả, doanh thu năm sau cao hơn năm trước
Là một Công ty vừa sản xuất và kinh doanh thương mại, MINH QUANG
có nhiều cửa hàng giới thiệu trên khắp các địa bàn Hà nội và thành phố hải
phòng.
- Văn phòng làm việc hiện tại: 61 Lý Thường Kiệt ,Hoàn Kiếm ,Hà Nội
-Cửa hàng ở 55C lý thường kiệt hà nội
-Cửa hàng ở 26 nguyễn thượng hiền hà nội
-45 hoàng hoa thám thành phố hải phòng
Và nhiều các đại lý ký gửi trên địa bàn hà nội và nghệ an
39
Công ty TNHH sản xuất & Thương mại tổng hợp minh quang là một trong
những doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, thu hút nguồn
nhân lực, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho thành phố Hà nội. Với tiềm
năng sẵn có, công ty đã lên kế hoạch đẩy mạnh sản xuất và kinh doanh trong
những năm tới. Công ty có loại hình kinh doanh rất đa dạng, đó cũng chính là
mặt thuận lợi trong định hướng phát triển của công ty.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
• Chức năng và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt may
- Thiết kế tạo mẫu thời trang
- Mua bán nguyên phụ liệu thiết bị ngành dệt may
- Môi giới và xúc tiến thương mại
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
-Vận tải hàng hóa ,vận chuyển hành khách ,cho thuê xe ô tô
-kinh doanh máy móc thiết bị công nghiệp
• Nhiệm vụ của Công ty
- Nghiên cứu thị trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty theo pháp luật hiện hành.
MÔ HÌNH BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Nhiệm vụ của phòng Tài chính kế toán:
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính, kế tóan, thống
kê theo đúng pháp lệnh tài chính kế tóan thống kê, các chính sách, chế độ quản
lý kinh tế, tài chính do Nhà Nước.
Tham gia xây dựng thực hiện kế hoạch tài chính và giá thành hàng năm.
Đảm bảo đáp ứng nhu cầu về tiền vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, sủa
chữa lớn, XDCB của Công ty theo kế hoạch. Tăng cường theo dõi và thực hiện
công tác công nợ theo qui định.
Tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch về công tác lao động tiền
lương, đầu tư phát triển.
Theo dõi chỉ đạo kế hoạch thu, chi về tài chính, nghiên cứu đề xuất các
biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng về vốn, vật tư, tài sản nhằm tiết kiệm
45
chi phí sản xuất, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước như Thuế và các khoản phải
nộp ngân sách khác
Cùng với phòng chức năng làm tốt công tác lao động tiền lương ,
giải quyết kịp thơì tiền lương và các chế độ chính sách cho CBCNV
Phối hợp với các phòng liên quan soạn thảo nội dung các Hợp đồng kinh
tế, xem xét và chịu trách nhiệm về giá cả trong tất cả các hoạt động liên quan tới
tài chính.
Căn cứ vào các quy định của Nhà nước, nghiên cứu và ban hành kịp thời
các quy định về trình tự thời gian công tác tài chính, thực hiện việc phân tích
hoạt động kinh tế theo định kỳ.
2.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty.
Tuy MINH QUANG là một công ty mới được thành lập nhưng số vốn của
công ty cũng khá lớn .Cụ thể như sau:
• Tình hình vốn kinh doanh :
Đvị: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 200 6 So sánh
Số tiền
T.T
(%)
Số tiền
T.T
(%)
Số tiền
T.lệ
(%)
A. Nợ phải trả
1. Phải trả cho người bán
269.147.816
16,7
421.613.481 19,2 152.465.665 1,56
2. Thuế và các khoản phải nộp
NSNN
(34.306.644) -2,13 (5.854.072) -0,26 (28.422.572) 0,17
3. Vay dài hạn
375.100.000 23,29 775.500.000
35,3
9
400.400.000 2,06
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Nguồn vốn kinh doanh
1’000.000.000 62,1
1.000.000.00
0
45,6