Ôn tập môn phân tích và quan trắc môi trường
I. LÝ THUYẾT
1 Quan trắc môi trường
Theo dõi 1 cách có hệ thống và thường xuyên về các yếu tố tác động lên môi trường
nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc đánh giá diễn biến chất lượng môi trường
2 các nội dung để thực hiện 1 hoạt động quan trắc môi trường hoàn chỉnh
Thiết kế chương trình quan trắc:
♣ Xác định mục tiêu quan trắc
♣ Xác định vị trí mô tả
♣ Xác định thông số quan trắc
♣ Xác định tần số quan trắc
♣ Lập kế hoạch quan trắc
Quan trắc ngoài hiện trường
Phân tích tại phòng thí nghiệm
Xử lý số liệu và lập báo cáo
3 nêu yêu cầu của việc thiết kế chương trình quan trắc và mục tiêu quan trắc:
Yêu cầu:
♣ Phù hợp với chương trình và chiến lược BVMTQG
♣ Đáp ứng mục tiêu quan trắc, đảm bảo chất lượng, thời gian, tính khả thi
♣ Tuân thủ theo các hướng dẫn kĩ thuật , quy trình, quy phạm cho từng
thành phần môi trường cần quan trắc
♣ Thực hiện đầy đủ các bước thiết kế chương trình quan trắc môi trường
Mục tiêu:
♣ Đánh giá hậu quả ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người
♣ Thiết lập chương trình phát triển bền vững sử dụng tài nguyên
thiên nhiên
♣ Thu được các số liệu ở dạng cơ bản
♣ Nghiên cứu và đánh giá chất ô nhiễm và hệ thống tiếp nhận
♣ Đánh giá sự cần thiết , sự kiểm soát ,sự phát thải của các chất ô
nhiễm
♣ Tiến hành những biện pháp khắc phục khẩn cấp ở những vùng bị ô
♣ Xử lý số liệu và lập báo cáo
+) Tổ chức thực hiện
5 Tóm tắt hiểu biết về thông tư 10/2007/TT-BTNMT:
Bao gồm 6 phần
Phần I Qui định chung
+) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng :
Phạm vi điều chỉnh
Đối tượng áp dụng
Giải thích từ ngữ QA-QC-TCVN
+) Phạm vi điều chỉnh : hướng dẫn việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng
trong hoạt động quan trắc môi trường
Thiết kế chương trình quan trắc
Quan trắc tại hiện trường
Phân tích PTN
Xử lý số liệu và báo cáo kết quả
+)Đối tượng áp dụng:
Cơ quan quản lý Nhà Nước về môi trường ở TW và Địa Phương
Trạm quan trắc
Tổ chức , cá nhân tham gia hoạt động QT để báo cáo số liệu kết quả QTMT
cho chính quyền quản lý
+) QA-quality assurance-bảo đảm chất lượng trong quan trắc môi trường : là 1
hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm đảm bảo
cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã qui định
+) QC-quality control- kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường: là việc
thực hiện các biện pháp để đánh giá , theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ
chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng
nhằm đảm bảo cho hoạt động QTMT đạt các tiêu chuẩn chất lượng qui định
Dựa trên nguyên tắc: Trung thực , chính xác, kịp thời , khoa học , hiện đại
Phần II Đảm bảo chất lượng trong thiết kế chương trình quan trắc môi trường
I,Xác định mục tiêu quan trắc
III, vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm
1, đảm bảo chất lượng
Vận chuyển mẫu ổn định số lượng và chất lượng, thời gian nhiệt độ
Giao và nhận mẫu phải có biên bản kèm theo
2, kiểm soát chất lượng
Sử dụng mẫu trắng vận chuyển và mẫu chuẩn vận chuyển để kiểm soát hiện tượng
nhiễm bẩn và biến đổi mẫu
Phần IV Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm
I, yêu cầu quản lý
Xđ cơ cấu tổ chức phòng TN, hệ thống văn bản tài liệu , đánh giá nội bộ theo định kì ,
định kì xem xét hệ thống quản lý chất lượng và hoạt động PTN
II, Yêu cầu kĩ thuật
1, đảm bảo chất lượng:
Phương pháp phân tích:
lựa chọn phương pháp tiêu chuẩn hóa mới nhất
phê chuẩn phương pháp thể hiện bằng văn bản
ước lượng độ không đảm bảo đo gây sai sô
Trang thiết bị:
Phải được hiệu chuẩn
Đánh dấu dán nhãn
Đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường
Điều kiện và môi trường PTN đáp ứng chỉ tiêu phân tích
Quản lý mẫu phân tích
Qui trình quản lý mẫu thích hợp cụ thể
Kí hiệu nhận dạng phân biệt mẫu được duy trì
Tuân thủ các hướng dẫn kèm theo mẫu
Khi tiếp nhận ghi lại điểm không bình thường
Sau khi PT cần lưu giữ và bảo quản phòng trường hợp cần kiểm tra lại
Đảm bảo chất lượng số liệu
Thống kê
là quá trình đo phân tích các thông số về tính chất vật lý hóa học và sinh học của khí
thải được thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các đơn vị tổ chức
cá nhân với mục tiêu đã được xác định theo 1 chương trình đã lập sẵn về thời gian ,
không gian và phương pháp
Chương trình quan trắc: là 1 bản liệt kê miêu tả các công việc sẽ được thực hiện
nhằm đáp ứng mục tiêu quan trắc, trong đó bao gồm thông tin phải nhận được, các
thông số địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về trang thiết bị ,
phương pháp lấy mẫu, phân tích, yêu cầu về nhân lực và các tổ chức tham gia thực
hiện
Lấy mẫu : là quá trình lấy 1 phần nước thải đại diện cho dòng thải
Vị trí lấy mẫu là điểm chính xác ở trong khu vực có dòng nước thải mà tại đó thực
hiện quá trình lấy mẫu.
Mẫu đơn là mẫu riêng lẻ, được lấy ngẫu nhiên (có chú ý đến thời gian và/hoặc địa
điểm).
Mẫu tổ hợp là hai hoặc nhiều mẫu đơn trộn lẫn với nhau theo tỷ lệ thích hợp đã biết
trước, từ đó có thể thu được kết quả trung bình của một đặc tính cần biết. Tỷ lệ này
thường dựa trên cơ sở thời gian hoặc dòng chảy.
Thể tích mẫu là lượng mẫu vừa đủ để thực hiện các phép phân tích các thông số hoá
lý.
Mục tiêu của các chương trình quan trắc nước thải công nghiệp từ các
cơ sở sản xuất, khu công nghiệp thường là:
- Đánh giá sự tuân thủ của các cơ sở sản xuất đối với các tiêu chuẩn
nước thải.
- Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép của nước thải.
- Đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất.
- Đánh giá hệ thống xử lý nước thải.
- Cung cấp số liệu phục vụ công tác quản lý môi trường khu vực/địa
phương.
- Xây dựng các báo hiện trạng môi trường.
- Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm, tính phí bảo vệ môi trường đối với
Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, đặc điểm nguồn thải để xác định tần
suất quan trắc. Đối với các nguồn thải có đặc tính ít thay đổi, tần suất quan
trắc tối thiểu là 4 lần/năm; đối với các nguồn thải có đặc tính thay đổi lớn thì
tần suất quan trắc lớn hơn và được xác định theo chu kỳ thay đổi của nguồn
thải
Lập kế hoạch quan trắc
- Lập thời gian biểu cho các hoạt động: lấy mẫu và đo nhanh tại hiện
trường, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu, báo cáo.
- Xác định thể tích mẫu cần lấy và thời gian lưu mẫu theo quy
- Xác định số lượng, loại dụng cụ chứa mẫu; lượng và loại hoá chất
bảo quản mẫu phù hợp với thông số quan trắc.
- Lập Danh mục và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị
phục vụ lấy mẫu, đo nhanh và bảo quản mẫu tại hiện trường và phân tích mẫu
trong phòng thí nghiệm
- Lập kế hoạch nhu cầu nhân lực thực hiện quan trắc. Xác định các tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình và nhiệm vụ cụ thể của từng
tổ chức, cá nhân (bao gồm: nhân lực chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, hóa chất, biểu
mẫu, biên bản, lẫy mẫu hiện trường, bàn giao mẫu)
- Lập Danh mục phương tiện bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động.
- Lập Dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc (bao gồm: kinh
phí gửi mẫu phân tích ở các phòng thí nghiệm, kinh phí mua vật tư tiêu hao,
dụng cụ hao mòn)
Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết bị, dụng cụ đo theo hướng dẫn của nhà
sản xuất trước khi sử dụng.
- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu và hóa chất bảo quản mẫu:
a) Lựa chọn dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu theo nguyên tắc sau:
Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải được làm bằng vật liệu không
tương tác hóa - lý - sinh học làm ảnh hưởng đến chất lượng mẫu, vật liệu phải
phù hợp với các thông số cần phân tích và được quy định tại Bảng 1 - phần
- Chuẩn bị phương tiện đi quan trắc và vận chuyển mẫu phù hợp với địa
hình của khu vực cần quan trắc.
- Dụng cụ phụ trợ: dây kéo, dây điện, ổ điện (nếu cần), máy ảnh, GPS,
văn phòng phẩm
- Các biểu mẫu, nhật ký quan trắc, nhãn mẫu.
- Các dụng cụ bảo hộ lao động, an toàn lao động
Lấy mẫu
- Mẫu đơn: mẫu đơn được lấy trong khoảng thời gian không quá 15 phút. Thể
tích mẫu phụ thuộc loại, số lượng mẫu và thông số cần phân tích.
Mẫu đơn được lấy bằng phương pháp tự động hoặc phương pháp thủ
công. Đối với phương pháp thủ công, mẫu được lấy bằng dụng cụ hoặc chai
thông thường. Nếu dòng thải không an toàn, nên sử dụng dụng cụ trung gian
để lấy mẫu rồi đổ mẫu vào chai chứa mẫu. Đối với các thông số dầu mỡ, sinh
học, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, mẫu phải được lấy trực tiếp bằng chai
chứa mẫu. Vị trí lấy mẫu thường ở phía đầu dòng thải. Nhúng dụng cụ lấy
mẫu hoặc miệng chai chứa mẫu ngập vào dòng thải, nước không tràn ra
ngoài.
- Mẫu tổ hợp: mẫu tổ hợp được lấy theo một trong hai phương pháp sau:
* Tổ hợp theo thời gian: gồm các mẫu đơn có thể tích bằng nhau được
lấy trong khoảng thời gian không đổi vào một chai chứa mẫu. Mẫu tổ hợp theo
thời gian được lấy theo chế độ sau: Thể tích lấy mẫu: 200 – 250ml/lần, thời
gian: 12-15 phút/lần, số lần lấy mẫu: 4 - 5 lần/giờ, dung tích bình chứa mẫu: 1
lít. Như vậy, mỗi giờ lấy một mẫu tổ hợp có dung tích 1 lít, lấy 24 chai mẫu
trong thời gian một ngày đêm. Lấy mẫu tổ hợp theo thời gian thích hợp với lưu
lượng dòng thải ổn định. Với lưu lượng dòng thải không ổn định, phương
pháp này thiếu chính xác.
* Tổ hợp theo lưu lượng: gồm hỗn hợp các mẫu đơn đại diện cho một
khoảng thời gian nhất định. Mẫu tổ hợp theo lưu lượng được lấy theo một
trong hai phương pháp:
+ Phương pháp 1: lấy thể tích mẫu không đổi ở các khoảng thời gian khác nhau.
ngay.
Bảo quản mẫu và cố định mẫu
Biện pháp bảo quản và cố định mẫu tuỳ thuộc vào từng thông số phân tích. Các biện
pháp hạn chế biến đổi mẫu cần thiết, bao gồm:
- Đổ mẫu đầy bình chứa mẫu, tránh không tràn mẫu ra ngoài (trừ mẫu dùng để phân
tích dầu mỡ và coliform).
- Làm lạnh mẫu. Mẫu cần được giữ lạnh ở nhiệt độ thấp, từ 2-5 độ, để mẫu ở nơi tối.
Thời gian bảo quản mẫu tuỳ thuộc thông số cần phân tích, quy định. Cần rút ngắn thời
gian bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm.
- Cố định mẫu. Sử dụng hoá chất để bảo quản mẫu theo quy định . Nên dùng hoá chất
bảo quản ở dạng dung dịch đậm đặc để hạn chế làm loãng mẫu.
Câu 7 trình bày nội dung về quan trắc không khí và quan trắc khí thải
Định nghĩa về các từ ngữ chuyên môn
Không khí xung quanh là không khí ngoài trời mà con người, thực vật, động vật
hoặc vật liệu có thể tiếp xúc với nó.
Bụi: là một trạng thái tập hợp trong đó môi trường phân tán là pha khí, còn pha phân
tán là rắn hoặc lỏng có kích thước lớn hơn kích thước phân tử và nhỏ hơn 500
micromet.
Mức áp suất âm, đo bằng decibel (dB): Mứcc áp suất âm được tính theo công thức:
Lp = 10lg ( p/po)
2
Với p: là áp suất âm toàn phương trung bình, passcal
po: là mức âm đối chiếu ( 20m Pa)
Mức áp suất âm theo đặc tính A, đo bằng decibel (dB) : mức áp suất âm thanh theo
đặc tính A được tính theo công thức :
LpA = 10lg ( pA/po)
2
Mức âm tương đương (LAeq,T): là mức áp suất âm tương đương liên tục theo đặc
tính A, được xác định trong khoảng thời gian T, là một đại lượng chính để đánh giá
- Cung cấp những thông tin cơ bản để giúp cho việc lập kế hoạch tổng thể về kiểm
soát ô nhiễm môi trường, hay vấn đề qui hoạch phát triển vùng công nghiệp;
- Nghiên cứu về sự phân bố nguồn thải hay các cơ chế phản ứng của các chất gây ô
nhiễm không khí và sự phát tán;
- Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường không khí;
- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời gian và không gian;
- Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí;
- Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường khu vực/địa phương
Xác định thông số quan trắc
a) Để xác định được chính xác các thông số cần quan trắc, trước tiên cần phải tiến
hành thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để biết thông tin về địa điểm quan trắc
(khu dân cư, khu sản xuất…), loại hình sản xuất, các vị trí phát thải, nguồn thải từ đó
để lựa chọn các thông số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc.
b) Các thông số cơ bản thường được lựa chọn để đánh giá chất lượng môi trường
không khí xung quanh theo QCVN 05 :2009/BTNMT là: SO2, NO2, CO, O3, tổng
bụi lơ lửng (TSP), bụi ≤ 10 µm (PM10), Pb và các thông số vi khí hậu, khí tượng kèm
theo. Tùy mục tiêu và yêu cầu có thể quan trắc các thông số khác theo QCVN 06:
2009.
Xác định thời gian và tần suất quan trắc
a) Tuỳ thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý môi trường, đặc điểm nguồn thải cũng
như điều kiện về kinh tế và kỹ thuật mà xác định tần suất lấy mẫu thích hợp;
b) Thiết kế tần suất lấy mẫu phải dựa trên quan điểm thống kê và yêu QCVN
2010/BTNMT cầu của mục tiêu quan trắc. Khi có những thay đổi theo chu kỳ của
chất lượng không khí, cần thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên
tiếp để phát hiện được những thay đổi đó;
d) Tần suất quan trắc nền không khí: tối thiểu 1 lần/tháng;
đ) Tần suất quan trắc không khí xung quanh: tối thiểu 4 lần/năm;
e) Việc chọn thời điểm quan trắc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thông số cần quan
trắc, tình hình hoạt động của các nguồn thải bên trong và lân cận khu vực quan trắc,
yếu tố khí tượng. Tuy nhiên, bắt buộc phải chọn ngày tiến hành quan trắc là những
- Các tài liệu, biểu mẫu khác.
h) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;
i) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, an toàn lao động: quần áo bảo hộ lao động, mũ, áo
mưa, ủng cao su, găng tay, khẩu trang, kính, túi cứu thương, dược phẩm…; ;
k) Chuẩn bị kinh phí;
l) Phân công cán bộ đi quan trắc: căn cứ vào kế hoạch quan trắc môi trường đã được
xây dựng, thủ trưởng đơn vị thực hiện hoặc cán bộ chủ trì có trách nhiệm thông báo,
giao nhiệm cụ thể đến từng cán bộ tham gia trước khi thực hiện quan trắc môi trường;
m) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho cán bộ công tác dài ngày (nếu cần);
n) Liên hệ với các cơ quan hữu quan tại địa bàn quan trắc để việc thực hiện đợt quan
trắc được thuận lợi;
Câu 8 Trình bày phương pháp lấy mẫu chất thải rắn
Quá trình lấy mẫu và phân tích rác thải được điều tra theo mùa mưa và mùa khô
Quá trình lấy mẫu tiến hành theo các qui trình sau :
Đối với các mẫu xác định thành phần lý học :
Chuẩn bị 200-300kg mẫu chất thải rắn
Đổ toàn bộ lượng rác ra sàn
Trộn kĩ
đánh đống theo hình chóp nón
chia thành 4 phần bằng nhau
lấy chéo 2 phần A, D hoặc CB, nhập 2 phần với nhau trộn đều, 2 phần còn lại thug om
và tập kết thành rác thải
tiến hành lấy mẫu theo nguyên tắc trên cho đến khi có lượng mẫu phù hợp
cuối cùng vun các phần chéo thành 2 đống,sau đó lại lấy ra ở mỗi đống ½ phần xấp xỉ
khoảng 20-30kg để phân loại lý học
đối với mẫu xác định thành phần hóa học
khối lượng mẫu ít hơn quá trình lấy mẫu để phân loại lý học và cần được xử lý bằng
các phương pháp phù hợp
Lấy mẫu từ mẫu phân tích lý học để phân tích độ ẩm và PH
Phương pháp tiến hành phân tích :
cho tăng nhiệt độ từ từ đến nhiệt độ thích hợp , nung trong khoảng thời gian thích hợp
Để nguội hẳn, chuyển ra bình hút ẩm , đem hòa tan bằng dd HCl/HNO
3
Ưu nhược điểm : thao tác đơn giản , không phải dùng nhiều axit , xử lý triệt để phần
nền , nhanh đốt cháy hết chất hữu cơ, Dễ mất 1 số chất bay hơi nếu không có chất phụ
gia thêm vào
Ứng dụng : xác định 1 số KL,PK trong mẫu hưu cơ
VD : tro hóa mẫu rau quả để xác định 1 số KL kiềm , kiềm thổ và KL nặng
Xử lý khô ướt kết hợp
Nguyên tắc mẫu được xử lý sơ bộ bằng dd axit và chất phụ gia sau đó được nung ở
nhiệt độ thích hợp hòa tan bã
Cách tiến hành : mẫu cho vào dụng cụ nung , thấm ướt bằng axit và chất phụ gia ,
trộng đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn trong tủ hút, cụ thể theo từng hướng dẫn dể
nung với nhiệt độ và thời gian cụ thể
Ưu nhược điểm : không tốn axit , mất ít thời gian hơn, triệt để hơn, hạn chế sự bay hơi
KL
Ứng dụng và VD : xử lý mẫu rau quả để xác định 1 số KL Kiềm , kiềm thổ , KL nặng
Cd, Zn ,Pb, Fe, Ni
Câu 10 nêu nguyên tắc dụng cụ hóa chất , qui trình tiến hành và cách tính kết
quả phương pháp xác định các thông số