Xây dựng và hoàn thiện quy trình lập BCTC tại công ty cổ phần đại thuận - Pdf 20

Trang i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đại Thuận. Với lòng biết ơn sâu sắc
nhất em xin chân thành cám ơn cô Hồ Thanh Thủy - Giám đốc tài chính, anh Dương
Anh Tường - kế toán trưởng Công ty cổ phần Đại Thuận đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của trường đại học Nha Trang, đặc
biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán - Tài chính đã tận tình dạy bảo em trong suốt
bốn năm học tập tại trường, để em có được những kiến thức như ngày hôm nay và phần
nào thể hiện qua báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Đại Thuận
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiên thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học
cũng như hoàn thành luận văn.
Nha Trang, ngày 20 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực tập

Ngô Thị Hồng Nhung

Trang ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Hệ thống BCTC năm của doanh nghiệp 4

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên: 60
2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty 65
2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản 65
2.2.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 65
2.2.4.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 65
2.2.4.2. Giải thích cách ghi sổ kế toán: 65
2.2.4.3. Giao diện phần mềm kế toán An Linh mà công ty sử dụng 66
Trang iv
2.3. Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính tại công ty 68
2.3.1. Khái quát chung về lập báo cáo tài chính tại công ty 68
2.3.2. Trình tự lập Báo cáo tài chính tại công ty 68
2.3.2.1. Lập Báo cáo tài chính tại chi nhánh 68
2.3.2.2. Tổng hợp báo cáo tài chính lập báo cáo tài chính năm của công ty 92
2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán lập Báo cáo tài chính tại công ty Cổ
phần Đại Thuận 96
2.4.1. Những mặt đạt được 97
2.4.1.1. Về bộ máy kế toán 97
2.4.1.2. Về công tác lập Báo cáo tài chính 97
2.4.1.3. Về hình thức kế toán 98
2.4.1.4. Về hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán 98
2.4.2. Những mặt hạn chế 98
2.4.2.1. Về công tác lập Báo cáo tài chính 98
2.4.2.2. Về bộ máy kế toán 99
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN 100
3.1. Xây dựng và hoàn thiện quy trình lập Báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Đại
Thuận 100
3.1.1. Quy trình lập Báo cáo tài chính tại công ty cần thực hiện các bước sau: 100
3.1.2. Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính
tại công ty: 104

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 60
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 66
Sơ đồ 3.1: Quy trình lập báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Đại Thuận 100

Trang vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Giải thích
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCĐSPS Bảng cân đối số phát sinh
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
CP Cổ phần
MS Mã số
GĐ Giám đốc
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán

− Phản ánh, tìm hiểu thực trạng lập báo cáo tài chính tại công ty CP Đại Thuận.
Trang 2
− Đưa ra những ưu điểm để phát huy và phát hiện những tồn tại và khó khăn cần
khắc phục từ những đề xuất để giúp hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính của công
ty cổ phần Đại Thuận.
− Xây dựng và hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính cho công ty cổ phần Đại
Thuận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: Các BCTC năm được lập ra tại công ty CP Đại Thuận.
− Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Đại Thuận.
Phương pháp nghiên cứu
− Quan sát thực tế, so sánh và đối chiếu giữa các BCTC và sổ sách.
− Xem xét thực tế sau đó dựa trên lý luận để nhận xét xem thực tế làm có đúng theo
quy định không ?
Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo thì nội dung đề tài gồm
3 chương :
• Chương 1: Cơ sở lý luận
• Chương 2: Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính tại công ty CP Đại Thuận.
• Chương 3: Hoàn thiện quy trình lập BCTC tại công ty CP Đại Thuận.
Đóng góp của đề tài
− Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lập báo cáo tài chính làm rõ hơn vai trò, vị
trí và tầm quan trọng của việc lập BCTC tại công ty Cổ phần Đại Thuận nói riêng và sự
phát triển kinh tế xã hội nước ta nói chung.
Trang 3
− Đánh giá thực trạng việc lập báo cáo tài chính tại công ty CP Đại Thuận.
− Đưa ra ý kiến của mình để hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tại công ty
CP Đại Thuận.
Với thời gian thực tập còn hạn chế nên em chưa có điều kiện đi sâu vào tất cả các
hoạt động của công ty mà chỉ quan tâm tới việc lập báo cáo tài chính tại công ty. Bên

mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với yêu cầu ra quyết định
kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:
Æ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình về kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Æ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không đơn thuần
phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
Æ Trình bày khách quan, không thiên vị.
Æ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
Æ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Trang 5
§ Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi đã khóa sổ kế toán. BCTC phải
được đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC
phải được người lập là kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán ký, đóng dấu của đơn vị .
1.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn
mực số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán,
trọng yếu và tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.
Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin
quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để
giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp .
1.1.3. Kỳ lập BCTC năm
Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ
kế toán năm là 12 tháng sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt,
doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC
cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài
hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
1.2. Quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính
1.2.1. Những thông tin chung về doanh nghiệp
Trong BCTC, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau đây:

− Phải hoàn tất công việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, tiến hành
khóa sổ kế toán, tính ra số dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân
tích, kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ kế toán có liên quan (như sổ kế toán
tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết hoặc các bảng tổng hợp chi tiết).
− Kiểm tra lại số liệu ghi trên cột “Số cuối năm” của bảng cân đối kế toán ngày
31/12 năm trước. Số liệu của cột này được đưa vào cột “Số đầu năm” của bảng cân đối
kế toán năm nay.
− Tuyệt đối không được bù trừ giữa số dư hai bên Nợ và Có của các tài khoản thanh
toán như tk 131, 331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết để ghi vào các chỉ tiêu liên quan
trên bảng cân đối kế toán. Một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài
khoản nào thì căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán của đối tượng đó để lập.
d. Căn cứ số liệu để lập bảng cân đối kế toán
§ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước.
§ Sổ cái các tài khoản tổng hợp và các tài khoản chi tiết từ loại 1 đến loại 4.
§ Bảng cân đối tài khoản.
§ Các tài liệu liên quan khác như : Sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng kê …
e. Lập các chỉ chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán năm - Biểu mẫu B 01 – DN (Ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài
chính).
v Số hiệu ghi ở cột 2 “Mã số” dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính.
v Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này dùng để người đọc báo
cáo tham chiếu số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bản Thuyết minh BCTC.
Trang 8
v Số liệu ghi ở cột 5 “Số đầu năm” của BC này năm nay được căn cứ vào số
liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm”của từng chỉ tiêu tương ứng của BC này năm
trước.
v Số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế
toán năm được lập như sau :
PHẦN TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN: Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là Tổng số dư Nợ trên các sổ chi tiết của tài khoản 131
“Phải thu khách hàng” (thời gian thu hồi dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh
doanh).
2. Trả trước cho người bán (Mã số 132):
Chỉ tiêu này phản ánh số đã ứng trước cho khách hàng nhưng chưa nhận hàng
hoặc sử dụng dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là Tổng số
dư Nợ trên các sổ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả người bán” mở theo từng người bán.
2. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133):
Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu nội bộ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số dư Nợ tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368,
chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
Trang 10
3. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn
hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang
tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ
tài khoản 337 “ Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng “ trên sổ Cái.
4. Các khoản phải thu khác (Mã số 135):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là Tổng số dư Nợ của các tài khoản 1385,
1388, 338, 334 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385, 1388, 334, 338, chi tiết cho các
khoản phải thu ngắn hạn.
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có
khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi âm trên bảng cân đối kế
toán dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này, căn cứ
vào số dư Có chi tiết tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết
TK 139, chi tiết cho những khoản dự phòng phải thu khó đòi có thời hạn dưới 1 năm
hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh.
IV. Hàng tồn kho: Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.

hạn” trên sổ Cái.
Trang 12
B. TÀI SẢN DÀI HẠN: Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã
số 250 + Mã số 260
I. Các khoản phải thu dài hạn: Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213
+ Mã số 218 + Mã số 219.
1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) :
Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại
thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ
vào chi tiết số dư Nợ của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ kế toán chi
tiết TK 131, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách
hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212):
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị cấp trên. Phản ánh
số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số dư Nợ của tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán
chi tiết TK 1361.
3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213):
Phản ánh các khoản phải thu nội bộ tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc
thanh toán trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là
chi tiết số dư Nợ của tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK
1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ được xếp vào loại tài sản dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác ( Mã số 218 ) :
Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại
tài sản dài hạn. Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là chi tiết số dư Nợ của
các tài khoản 138, 338, 344 trên sổ kế toán chi tiết của các TK 138, 338, 334.
Trang 13
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219):
Chỉ tiêu này ghi âm trên bảng cân đối kế toán dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này, căn cứ vào số dư Có chi tiết tài khoản 139 “Dự

III. Bất động sản đầu tư : Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242.
a. Nguyên giá ( Mã số 241 ) :
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”
trên sổ Cái.
b. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được ghi âm trên bảng cân đối kế toán dưới hình thúc
ghi trong ngoặc đơn (…). Căn cứ ghi vào chỉ tiêu là số dư Có tài khoản 2147 “Hao
mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã
số 258 + Mã số 259.
1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ tài khoản 221 “Đầu
tư vào công ty con” trên sổ Cái.
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252):
Trang 15
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là Tổng số dư Nợ của TK 223 “Đầu tư vào công ty
liên kết” và TK 222 “Vốn góp liên doanh” trên sổ Cái.
3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ trên tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”
trên sổ Cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 259 ) :
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được ghi âm trên bảng cân đối kế toán. Căn cứ ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Có 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” trên sổ
Cái.
V. Tài sản dài hạn khác: Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268.
1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ Cái.
2. Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 262): Số liệu ghi vào chỉ
tiêu này là số dư Nợ tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ Cái.
3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền doanh

tiết TK 336, chi tiết khoản phải trả nội bộ có thời hạn dưới 1 năm hoặc trong một chu
kỳ kinh doanh.
Trang 17
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có trên sổ Cái TK 337 “Thanh toán theo tiến
độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319):
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả
đã được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ
nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có
của các tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” và TK 138 “Phải thu khác” trên sổ kế
toán chi tiết TK 338, 138, chi tiết các khoản phải trả, phải nộp khác có thời hạn dưới 1
năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ
kế toán chi tiết TK 352, chi tiết các khoản phải trả có thời hạn dưới 1 năm hoặc trong
một chu kỳ kinh doanh.
II. Nợ dài hạn: Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 +
Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339.
1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có trên sổ chi tiết TK 331 “Phải trả người
bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán có thời hạn
thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.
2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có của TK 336 “Phải trả nội
bộ” trên sổ kế toán chi tiết TK 336, chi tiết các khoản phải trả nội bộ có thời hạn trên 1
năm.
Trang 18
3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 338 trên sổ kế toán chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status