Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Theo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọng
quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt
trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng
suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh
của mọi quốc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà
họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời
có thể tích luỹ đợc đợc gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của
quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân
bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời
tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải
thiện đời sống ngời lao động.
Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự
quan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ
thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng
phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt
kinh tế cũng nh về mặt chính trị. Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề
trên với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú làm việc tại Công ty xây dựng
Sông Đầ 11cùng với sự hớng dẫn chu đáo của thầy giáo TS Nguyễn Thế Khải,
em chọn đề tài: " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công
ty xây dựng sông đà 11. .
Tạ Nguyên Anh 1 8A03
Luận văn tốt nghiệp
phối thu nhập quốc dân.
ở Việt Nam, sau công cuộc đổi mới đất nớc. Đảng và Nhà nớc ngày
càng khẳng định vị trí của mình là ngời đại diện cho toàn dân, lo cho dân và
sẵn sàng vì dân... Thông qua Đại hội Đảng VII đã chứng minh nớc ta đã thực
sự thoát khỏi sự bao cấp sẵn sàng đón chờ sự thử thách của quy luật cạnh tranh
của thị trờng. Điều này đã làm ảnh hởng mạnh mẽ đến bản chất của tiền lơng,
tiền lơng cũng đã thay đổi phù hợp với quy chế mới, tuân theo quy luật cung
cầu của thị trờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc, nó đợc hình
thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và sức lao động. Và nh vậy thì
bản chất tiền lơng là giá cả của sức lao động vì sức lao động thực sự là một
loại hàng hoá đặc biệt. Chính vì sức lao động là hàng hoá mà giá cả của nó
chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh: quy luật giá trị, quy luật cung
Tạ Nguyên Anh 3 8A03
Luận văn tốt nghiệp
cầu... Tiền lơng chính là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp
dùng để trả lơng cho ngời lao động. Tuy nhiên trên thực tế cái mà ngời lao
động cần không nhất thiết phải là một khối lợng tiền lơng lớn mà cái họ cần là
sau khi họ tham gia vào và hoàn thành một quá trình lao động tạo ra một khối
lợng sản phẩm có giá trị thì họ phải đợc bù đắp một cách xứng đáng một phần
lao động sống mà họ đã bỏ vào quá trình lao động. Và sự đền bù đó thông qua
một hình thức đó là tiền lơng. Để cụ thể hơn ta đi vào nghiên cứu hai khái
niệm về tiền lơng đó là tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền l ơng danh nghĩa: Là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình
thức tiền tệ, đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc.
Tiền l ơng thực tế: Đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng
và dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa. Tiền l-
ơng thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
- Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa).
- Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ.
Qua khái niệm của chúng có thể thấy rằng giữa tiền lơng thực tế và tiền
liệu lao động. Trong đó lao động với t cách là hoạt động chân tay và trì óc của
con ngời sử dụng lao động các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
của mình. Để đảm bẩo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trớc hết cần phải
đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra
phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Về bản chất, tiền lơng là một bộ
phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá. Mặt khác tiền l-
ơng còn là đảm bảo kinh tế để khuyến khích hàng hoá lao động, kích thích và
tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách
khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Thứ ba: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho Nhà nớc tạo sự cân giữa các
ngành, khuyến khích sự phát triển nhanh chóng ngành mũi nhọn đồng thời
đảm bảo lợi ích cho ngời lao động.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên để thấy hết đợc tác dụng của nó thì ta
Tạ Nguyên Anh 5 8A03
Luận văn tốt nghiệp
phải nhận thức đúng đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả lơng sao cho
thích hợp nhất. Có đợc sự hài lòng đó, ngời lao động mới phát huy hết khả
năng sáng tạo của mình trong công việc.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm
riêng của ngời lao động mà còn là vấn đề mà nhiều phía cùng quan tâm và đặc
biệt chú ý.
Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
không chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động, mà còn đến chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan
đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của Nhà nớc.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thực
ơng thởng để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lơng
thời gian có thởng.
Để áp dụng trả lơng theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép
thời gian làm việc của ngời lao động và mức lơng thời gian của họ
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lơng thời gian cho những công việc
cha xây dựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá tiền lơng sản phẩm. Th-
ờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính, quản trị,
thống kê, tổ chức lao động, kế toán, tài vụ
Hình thức tiền lơng theo thời gian có nhiều hạn chế là cha gắn chặt tiền
lơng với kết quả và chất lợng lao động.
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo
số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất l-
ợng và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền l-
ơng sản phẩm phải trả tính bằng:
Tiền lơng sp phải trả = {eq\a(số lợng (hoặc khối lợng sản phẩm) công việc
sp hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng) } x Đơn giá tiền lơng sản phẩm
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài sản về
hạch toán kết quả lao động.
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất
sản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ng-
ời gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
Để khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm
doanh nghiệp, có thể áp dụng các đơn giá lơng sản phẩm khác nhau.
Tạ Nguyên Anh 7 8A03
Luận văn tốt nghiệp
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định, gọi là tiền l-
ơng sản phẩm giản đơn.
- Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất,
chất lợng sản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm có thởng.
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần áp dụng
chính xác chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng phải đợc đặt trong mối
quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lơng.
1.2.3. Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực ) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%. Trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử
dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao
động đóng góp và đợc tính trừ vào thu nhập của họ.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này do
cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
Quỹ bảo hiểm y tế: Đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho ng ời lao động trong thời gian ốm
đau, sinh đẻ Quỹ này đ ợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng.
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí
kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Kinh phí công đoàn. Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
Tạ Nguyên Anh 9 8A03
Luận văn tốt nghiệp
phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ trích kinh
phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích đợc, một phần nộp lên cơ
quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho
tính lơng cho từng ngời.
Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời
lao động thờng đợc chia làm hai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại
sau khi đã trừ các khoản khấu trừ. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán bảo
hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng, cùng với các chứng
từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải đợc chuyển về phòng kế toán kiểm tra, ghi
sổ.
1.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Để kế toán tính và thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản khác với
ngời lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 334 "Phải trả ngời lao động". Tài khoản này để phản ánh các khoản thanh
toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của ngời lao động.
- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã
trả, đã ứng cho ngời lao động.
- Tiền lơng công nhân viên cha lĩnh.
Bên Có:
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động
D Nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên.
D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả ngời lao động
Tạ Nguyên Anh 11 8A03
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng thanh toán tiền lơng và thanh
toán bảo hiểm xã hội.
- TK 338 "Phải trả phải nộp khác": TK này dùng để phản ánh các khoản
phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội,
cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản
hành đang áp dụng.
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội đợc lập hàng tháng trên cơ sở
các chứng từ về lao động và tiền lơng trong tháng
Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và căn cứ vào tỷ lệ trích quy định về
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để tính trích và ghi vào
các cột phần ghi có TK 338 " phải trả phải nộp khác" thuộc 3382, 3383, 3384
ở các dòng phù hợp.
Căn cứ vào các tài liệu liên quan và căn cứ vào việc tính trích trớc tiền l-
ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất để ghi vào cột có TK 335 "chi phí phải
trả".
1.3.4. Kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép.
Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sản
phẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành trích trớc tiền lơng công nhân nghỉ phép
tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi nh một khoản chi phí phải trả, cách
tính nh sau:
= x Tỷ lệ trích trớc.
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số lơng phép theo kế hoạch năm
của công nhân trực tiếp sản xuất
Tổng số lơng cơ bản phải trả theo kế
hoạch năm của công nhân trực tiếp
sản xuất
x 100%
Để phản ánh tiền lơng trích trớc kế toán sử dụng tài khoản 335 chi phí phải
trả
Tạ Nguyên Anh 13 8A03
Luận văn tốt nghiệp
- TK 335: "Chi phí phải trả" tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhng thực tế
cha phát sinh (mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau).
lắp năng lợng, năm 2006 với việc phát triển đa dạng hoá ngành nghề đợc đổi
tên thành Công ty Sông Đà 11, đến nay chuyển thành Công ty Cổ phần Sông
Đà 11.
Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần nâng cấp, đổi
tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, Công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy
mô, tổ chức, cơ cấu ngành nghề. Sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển,
đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông
Đà 11.
Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trờng, thực hiện
mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, hiện nay theo đăng ký kinh doanh, Công ty
có những chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây lắp đờng dây tải điện, trạm biến áp đến cáp điện sau 500KV. Xây
dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bu điện. Quản lý, vận
hành, phân phối điện năng do Tổng công ty Sông Đà quản lý.
Tạ Nguyên Anh 15 8A03
Luận văn tốt nghiệp
- Xây lắp hệ thống cấp thoát nớc khu đô thị và khu Công nghiệp; Xây lắp
các kết cấu công trình. Quản lý, vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhà
máy nớc khu công nghiệp và khu đô thị.
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về cơ khí; Quản lý và vận hành kinh
doanh bán điện.
- Mua bán phơng tiện vân tải cơ giới, chuyên chở hàng hoá đồng bộ, vật t
thiết bị phục vụ thi công xây dựng, xuất nhập khẩu, vật t thiết bị phụ tùng cơ
giới và công nghệ xây dựng, các công trình giao thông, thuỷ lợi và bu điện.
- Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dỡng, lắp ráp tủ bảng điện công
nghiệp cho đờng dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây truyền công nghệ
có cấp điện áp đến 500KV.
- Bảo trì, bảo dỡng định kì các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cố bất
thờng cho các công trình điện. T vấn chuyên ngành thiết kế hệ thống điện -
+ Phòng kỹ thuật - cơ giới:
+ Phòng kinh tế - kế hoạch:
+ Phòng Tài chính - Kế toán:
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty Sông Đà 11
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 2)
Nh vậy, Phòng Kế toán Công ty gồm : 01 Kế toán trởng, 01 Phó kế toán tr-
ởng và 09 kế toán viên phụ trách từng mảng cụ thể kế toán tổng hợp, kế toán
ngân hàng và thu vốn, kế toán tạm ứng và thanh toán, kế toán tiền lơng và bảo
hiểm, kế toán vật t và TSCĐ, 01 kế toán các đội công trình, kế toán thuế và
nhật ký chung.
Ngoài ra có 01Thủ quỹ làm nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty, hàng ngày
lập bảng kê giao nhận chứng từ, xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày.
Các đơn vị trực thuộc đều có kế toán riêng thực hiện độc lập công tác
TCKT ở đơn vị đó, hàng kỳ gửi báo cáo về phòng TCKT để tập hợp.
*. Chế độ kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 11.
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ ( sơ đồ 3 )
Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Tạ Nguyên Anh 17 8A03
Luận văn tốt nghiệp
Kì kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng (VNĐ).
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
Phơng pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phơng pháp
khấu trừ.
2.2. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty xây
dựng sông đà 11.
2.2.1. Nguyên tắc chung trả lơng cho CBCNV.
- Phải trả đủ lơng và phụ cấp cho CBCNV của Công ty theo chế độ Nhà
LTT
= {eq\f(450.000(1+K
CL
);26)}
Trong đó: K
CL
: Hệ số CL tính theo mức độ hoàn thành KH
K
CL
từ 01 -> 05
Đơn giá sản phẩm (ĐG
SP
) xác định đơn giá sản phẩm căn cứ vào định
mức lao động có kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Trong đó: ĐM : Là định mức lao động tính bằng giờ, hoặc ngày
LCBCV: lơng cấp bậc công việc.
*. Khoán sản phẩm lẻ:
Đối tợng áp dụng công nhân xây dựng công trình, các công nhân sản
xuất trên cơ sở lơng hoàn thành toàn bộ hay quy ớc.
+ Định mức.
+ Đơn giá trả lơng cho từng công việc sản phẩm.
Định mức lao động ở đây do nhà nớc quy định cho từng công việc hạng
mục công trình đợc quy ra các công việc đã làm thực tế.
Chẳng hạn lơng của ông Trần Anh Tuấn - công nhân điều khiển máy thi
xí nghiệp đợc tính nh sau:
- Số ca máy làm việc: 26 ca .
- Đơn giá tiền công 1 ca máy: 20.045đ/ ca máy.
Số tiền lơng ông Trần Anh Tuấn đựoc lĩnh : 26 x 20.045 = 521.170đ.
Tạ Nguyên Anh 19 8A03
ĐG
Tổng số tiền lơng;
chi trong tháng
-
Tổng số lơng;
phân phối lần I
Tổng số tiền l-
ơng; chi trong
tháng
=
Tổng số tiền trên phiếu;
giao việc nghiệm thu; và
thanh toán
+
Tổng số tiền; nghỉ
phép việc riêng;
trách nhiệm
Tiền lơng sản phẩm chi trả cho CBCNV ở đây chính là số tiền năng
suất, chất lợng ngời nào làm đợc nhiều công trong tháng sẽ đợc hởng nhiều
tiền công và ngợc lại
Tạ Nguyên Anh 20 8A03
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2.2. Lơng thời gian:
Đối tợng áp dụng: Đợc áp dụng cho những ngời làm công tác quản lý
công tác hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm: Cán bộ các
phòng ban, công nhân viên văn phòng lực lợng lao động gián tiếp.
Trong đó:
Csx: Công sản xuất
K
CL
: Hệ số lơng chất lợng
Tiền lơng = ĐG
LCB
[ Công sản xuất * (1+ K
CL
) + VK + P] +L
TN
Luận văn tốt nghiệp
- Nghỉ ốm, nghỉ trông con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh đẻ kế
hoạch, nghỉ trống con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh để kế hoạch, nghỉ
thai sản đợc trả 25% tiền lơng cơ bản vào quỹ BHXH để thực hiện chế độ
BHXH nh ốm, con ốm, thai sản, hu trí cho ngời lao động khi ngời lao động
nghỉ hữu.
* Trả lơng cho các trờng hợp khác.
Trong trờng hợp phải ngừng việc do khách quan nh mất nớc, mất điện,
máy móc hỏng, ngời lao động đợc trả 100% tiền lơng (phải có biên bản và xác
định của phòng KTSX, có giám đốc duyệt mới đợc thanh toán lơng).
- Ngời lao động làm đủ ngày công, đủ định mức nhng do bản thân tự
nguyện làm thêm giờ (không do phụ trách yêu cầu) thì số giờ làm thêm đó đợc
tính nh ngày đi làm bình thờng có hởng hệ số của Công ty.
- Làm thêm ca 3 mỗi giờ thêm 5.000đ/giờ.
Hoặc khoán công trong công việc cụ thể cần giải phóng mặt bằng thay
những công việc phù trợ cho những công việc ngày hôm sau.
Ngoài ra, Công ty còn áp dụng các hình thức khen thởng. Vợt số lơng,
đảm bảo chất lợng, khen thởng từ 50.000 - 100.000 đ/ngời trong một hạng
mục công trình.
Khen thởng lao động tiên tiến 100.000đ/ngời.
2.2.3. Tổ chức hạch toán lao động, tiền lơng phải trả trong Cty.
2.2.3.1. Lơng khoán sản phẩm tập thể.
- Chứng từ xác định tiền lơng cho CNV dựa trên bản chấm công của
đội, xác định phiếu giao việc, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
* Lơng nghỉ việc riêng.
Anh Hoàng Quốc Nguyên trong tháng nghỉ 3 ngày việc riêng
Lơng nghỉ việc riêng =
26;84
2000.450 x
x 3 = 315.479,448đ
* Lơng trách nhiệm
Ông Bùi Mạnh Cờng là đội trởng nên hởng hệ số lơng trách nhiệm là
0,5 do vậy ông có lơng trách nhiệm nh sau.
= {eq\f (26x450.000(1+0.5) ; 26)} x 0,5 = 157.500
Tính lơng sản phẩm của Công ty, Công ty tính sản phẩm cuối cùng cho
các đội rồi dới các đội tự phân chia lơng cho nhau. Phòng kế toán Công sẽ
chia tiền lơng cho đội theo số liệu bảng khối lợng nghiệm thu thanh toán của
từng công trình và hạng mục công trình và phần việc cụ thể giao cho đã đợc
nghiệm thu.
Tạ Nguyên Anh 23 8A03
Lơng trách nhiệm = C
sx
x ĐG
LTT
x K
TN
Luận văn tốt nghiệp
Dựa trên lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng ngời để
tính lơng phân phối lần I cho từng ngời.
Ông Bùi Mạnh Cờng có số lơng phân phối lần I nh sau:
Lơng phân phối lần I =
26;05
3000.450 x
x 26 = 1.370,670đ
toán tiền lơng toàn đội để trả lơng cho các cá nhân. Đồng thời dựa vào số liệu
tổng cộng này để lập Bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn Công ty.
2.2.3.2. Lơng thời gian.
Đối với nhân viên hỗ trợ sản xuất nh nhân viên kỹ thuật, nhân viên nghiệp
vụ các cán bộ lãnh đạo của Công ty đợc trả lơng theo thời gian và đợc trả dới
nhiều dạng nh lơng trách nhiệm
Chứng từ hạch toán lao động gồm có:
- Bảng chấm công.
- Phiếu báo làm thêm giờ.
ở những bộ phận này hàng tháng mỗi phòng có một bảng chấm công
riêng, trởng phòng, phó phòng, tổ trởng có nhiệm vụ chấm, theo dõi thời gian
làm việc của công nhân viên trong phòng để lập bảng chấm công và chứng từ
có liên quan cho trởng phòng tổ chức xem xét và ký duyệt vào cuối tháng. Sau
khi ký duyệt trởng phòng tổ chức chuyển bảng chấm công và các giấy tờ khác
về Phòng Kế Toán để kế toán tiền lơng lập bảng tính trả lơng cho từng
phòng, ban và từng công nhân viên.
Nhìn vào bảng chấm công tháng 5/2006 của phòng kế hoạch - điều động
(Bảng 3) ta thấy.
* Bà Phạm Lê Anh là trởng phòng nên hởng hệ số lơng TN là 0,5
= 26 x ĐG
LTT
= {eq\f(450.000(1+K
CL
);26)} x 0,5
= 26 x ĐG
LTT
= {eq\f(450.000(1+0,5);26)} x 0,5
= 26 x 25.894 x 0,5
= 336.622đ
Tạ Nguyên Anh 25 8A03