Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hải Phòng. - Pdf 20

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chât lượng công tác thẩm định dự án
tại chi nhánh 73
3.2.1. Hợp lý hóa quy trình thẩm định, tổ chức và điều hành công tác
thẩm định khoa học, đảm bảo chất lượng 73
3.2.2. Bổ sung các nội dung thẩm định 74
3.2.3. Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù
hợp với đặc điểm của từng dự án 78
3.2.4. Nâng cao chất lượng của cán bộ thẩm định 79
3.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình
thẩm định 81
3.2.6. Tăng cường thu thập thông tin và tạo mối quan hệ tốt với ngân
hàng và các ngân hàng thương mại khác 82
84
PHẦN KẾT LUẬN 84
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Chính phủ giao nhiệm
vụ quản lý cho vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không vì mục tiêu lợi nhuận
nhưng bảo đảm sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và góp phần thúc đẩy kinh tế
đất nước. Trong những năm tới, hệ thống Ngân hàng Phát triển từng bước xây
dựng và phát triển trở thành tổ chức tài chính có uy tín trong và ngoài nước
với phương châm hoạt động là phát triển bền vững hiệu quả và hội nhập. Để
đạt được mục tiêu này, một trong những khâu quan trọng cần được quan tâm
là thẩm định tài chính dự án. Thẩm định tài chính dự án có chất lượng tốt sẽ
góp phần bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Ngân
hàng Phát triển Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư và tín dụng

quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích, tổng hợp và nghiên cứu tình huống.
3
5. Nội dung kết cấu của đề tài gồm 3 chương
Chương1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư .
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Phòng.
Chương 1 :
Cơ sở lý luận chung về thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho
vay
1.1 Thẩm định dự án đầu tư
1.1.1 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định,
nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
4
* Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đểu tư dộc
lập với dự án đang hoạt động.
* Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển nhằm mở rộng
quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh đổi mới công nghệ, nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường của dự án hiện có.
* Dự án đầu tư công là những dự án đầu tư bướng đến việc tạo ra
những lợi ích công cộng cộng đồng) Đối với dự án đầu tư công, hiệu quả kinh
tế - xã hội được đặt lên hàng đầu.
1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách

* Thẩm định kợi ích kinh tế- xã hội
Ở nội dung này cần thẩm định các nội dung sau:
Nếu dự án đi vào hoạt động sẽ mang lại lợi ích kinh tế xã hội nào
- Đóng góp cho môi trường đầu tư
- Cho môi trường sống của nhân dân
- Đóng góp cho ngân sách
- Đóng góp về lao động, việc làm
- Đóng góp khác về kỹ thuật, công nghệ
6
Ngoài ra, cũng phải xem xét tác động hạn chế của dự án như:
- Vấn đề cạn kiệt tài nguyên
- Vấn đề gây ô nhiễm môi trường
- Vấn đề làm thu hẹp việc làm
- Ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường văn hóa, phong tục tập quán của
dân cư
- Vấn đề cạnh tranh trên thị trường và khả năng làm phá sản các doanh
nghiệp khác
1.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1. Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thứ nhất, đối với nhà nước: giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh
giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của
ngành, cửa địa phương và cả nước về mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu
quả.
Thông qua thẩm định giúp xác định cái lợi, cái hại của dự án khi cho
phép đi vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vô'n, ô nhiễm môi
trường và các lợi ích kinh tế - xã hội khác.
Thứ hai, đối với các định chế tài chính: giúp cho các định chế

tài
chính đưa ra các quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho các dự án

Nhìn chung các loại thông dố này có thể chia thành hai loại: các thông số có
thể thu thập được từ dự báo kinh tế vĩ mô và các thông số chỉ có thể thu thập
từ kết quả nghiên cứu thị trường.
1.2.2.2 Thẩm định các thông số xác định chi phí
Các thông số dùng để làm cơ sở xác định chi phí bao gồm
- Công suất máy móc thiết bị.
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động.
- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng.
- Phương pháp khấu khao, tỷ lệ khấu hao.
- Ngoài ra còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tùy theo từng dự án
1.2.2.3 Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án
Là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án,nó bao gồm
những khoản thực thu và thực chi của dự án tính theo từng năm.
- Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu, gồm có:
Chi phí cơ hội, Chi phí chìm, Chi phí lịch sử, Vốn lưu động, Thuế thu nhập
công ty, và Các chi phí gián tiếp.
- Thẩm định cách xử lý lạm phát: khi ước lượng ngân lưu dự án cần ước
lượng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vì lạm phát cao có thể làm cho lợi ích mang lại
từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay.
- Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ: Dự án có thể được thực
hiện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông. Khi thẩm định để quyết
định cho vay ta đánh giá dự án dựa trên quan điểm của ngân hàng hay tổng
đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểm của chủ đầu tư. Để đánh giá đúng
9
thực chất hiệu quả dự án nên xem xét dự án trong điều kiện loại bỏ hoàn toàn
tác động của việc tài trợ.
- Hai phương pháp ước lượng ngân lưu: Phương pháp trực tiếp và Phương
pháp gián tiếp.
1.2.2.4 Thẩm định chi phí sử dụng vốn của dự án

=
+
=
n
t
t
t
r
NCF
NPV
0
)1(
Trong đó:
NCFt: Dòng tiền ròng năm thứ t.
r: Lãi suất chiết khấu.
n: Số năm thực hiện dự án.
Ý nghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. NPV
mang giá trị dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm
cho chủ đầu tư; hay nói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư
bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận; không những thế, lợi nhuận này còn được xem
xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền. Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự
án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư.
Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án đó có
hiệu quả hơn vì nó tạo ra được giá trị cho công ty
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
- Nếu NPV< 0: dự án bị từ chối.
11
- Nếu NPV= 0: tuỳ vào vị trí và mục đích khác ( xã hội, môi trường ) để lựa
chọn.
- Nếu NPV> 0:


=
n
t
t
t
IRR
NCF
NPV
Ý nghĩa của chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính
đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền theo
IRR, PV sẽ bằng đầu tư ban bầu Co. Hay nói khác, nếu chi phí vốn bằng IRR
dự án sẽ không tạo thêm được giá trị hay không có lãi.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án.
- Nếu IRR< r: dự án bị loại.
- Nếu IRR = r: dự án được lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu khác
(giải quyết việc làm, cải tạo môi trường ).
- Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là dự án độc lập: tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ
được lựa chọn.
Ưu điểm:
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Phương pháp IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phần
trăm vì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư.
Nhược điểm:
13
- IRR có thể cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ nhau
đem so sánh vì IRR không xét đến quy mô dự án đầu tư .

- Cho biết lợi nhuận hiện tại của một đồng vốn đầu tư vào dự án, so sánh được
các dự án có quy mô vốn khác nhau.
- Có mối quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường cùng đưa tới một quyết
định, dễ hiểu, dễ diễn đạt.
14
Nhược điểm:
-Người ta không quan tâm đến quy mô vốn, chưa chắc tổng lợi nhuận đã lớn
nhất.
- Có thể không tối đa hoá lợi nhuận cho chủ đầu tư.
* Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP):
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản thu
nhập từ dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào dự
án.
Cách xác định:
1
0
+
=

+=
n
n
t
t
NCF
NCF
nPBP
Ý nghĩa của chỉ tiêu: PBP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án,
nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư; do vậy, PBP cho biết
khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn.

phép khắc phục những hạn chế của phân tích độ nhạy và phân tích tình huống.
Kỹ thuật phân tích mô phỏng cho phép chúng ta phân tích sự tác động của
nhiều biến hay nhiều yếu tố đến NPV và IRR qua hàng trăm hoặc hàng nghìn
tình huống.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính
16
Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiều nhân tố,
song có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Nhân tố
chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm
soát, điều chỉnh. Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài môi trường
tác động nó không thể kiểm mà chỉ khắc phục để thích nghi. Việc xem xét,
đánh giá các nhân tố đó là rất cần thiết đối với ngân hàng trong việc đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án.
1.3.1 Nhân tố chủ quan:
* Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng
thẩm định tài chính dự án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nói chung.
Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự án về
mặt tài chính theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ
thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp và kỹ
thuật của mình. Mọi nhân tố khác sẽ không có ý nghĩa nếu như cán bộ thẩm
định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học và nghiêm túc, sai
lầm của con người trong quá trình thẩm định tài chính dự án dù vô tình hay cố
ý đều dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến tài sản của ngân
hàng gây cho ngân hàng nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ, nguy cơ mất
vốn và suy giảm lợi nhuận kinh doanh là không tránh khỏi.
Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó đòi
hỏi cán bộ thẩm định phải hồi tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm,
năng lực và phẩm chất đạo đức. Kiến thức đó là sự am hiểu chuyên sâu về
nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết rộng về các lĩnh vực trong đời sống

không thẩm định được, nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn tới
lựa chọn đối nghịch, gây rủi ro cho ngân hàng. Do đó, việc thu thập thông tin
từ nhiều nguồn có liên quan đến dự án là rất cần thiếu, tuy nhiên khái niệm
đầy đủ chỉ mang nghĩa tương đối. Vấn đề là các nguồn thông tin phải đẩm bảo
độ tin cậy, có ý nghĩa quyết định.
* Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định
Trên cơ sở các thông tin đễ thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm
định cũng rất quan trọng. Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức
xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể
giúp cho cán bộ thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh
chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh
được các rủi ro.
Mỗi dự án có những đặc thù nhất đinh, không phải bất cứ dự án nào cũng áp
dụng được các tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, do đó việc lựa
chọn phương pháp và các chỉ tiêu làm sao đánh giá được tính khả thi về mặt
tài chính của dự án cũng như tính khả thi về khả năng trả nợ ngân hàng.
Phương pháp thẩm định phải mang đầy đủ nội dung đề cập đến tất cả các vấn
đề tài chính có liên quan đứng trên góc độ ngân hàng. Với những phương
pháp thẩm định tài chính trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho quá trình thẩm
định được thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn.
Trong quá trình thẩm định việc lựa chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án đầu tư cũng rất quan trọng. Việc tính toán đến giá trị thời
gian của tiền trong các tiêu chuẩn thẩm định tài chính dự án là cực kỳ quan
trọng. Tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền hôm nay có giá trị khác ngày
mai, nhiều dự án có khả thi và hiệu quả khi không xét đến giá trị thời gian của
tiền nhưng khi xét đến giá trị thời gian của tiền thì lại không có hiệu quả về
19
mặt tài chính. Ngoài ra, việc lựa chọn tỷ lệ lãi suấtchiết khấu thích hợp là vấn
đề cực kỳ quan trọng.
* Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định

của nhà nước mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm
soát của ngân hàng và chủ dự án.
Một nền kinh tế của một quốc gia phát triển thiếu đồng bộ, không ổn định,
chưa phát triển sẽ hạn chế trong việc cung cấp những thông tin chính xác
phục vụ cho việc thẩm định. Đồng thời những định hướng, chính sách, chiến
lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành chưa được xây
dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố gây rủi ro trong phân tích,
đánh giá và đi đến chấp nhận dự án. Nhiều yếu tố nằm ngoài tầm dự báo của
ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh , khủng bố làm cho ngân hàng không
thể thu hồi được vốn bởi vì rủi ro này ảnh hưởng nghiêm trọng
đến dự án và doanh nghiệp không thể chống đỡ được.
Môi trường pháp lý với những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và
hiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nước đều tác
động xấu đến chất lượng thẩm định tài chính dự án cũng như kết quả hoạt
động của dự án. Các dự án thường có thời gian kéo dài và thường liên quan
đến nhiều văn bản luật, dưới luật về các lĩnh vực như các văn bản về quản lý
tài chính trong các doanh nghiệp, các văn bản về thuế, luật doanh nghiệp,
Dó đó nếu các văn bản luật này không có tính ổn định trong thời gian dài
cũng như không rõ ràng, minh bạch, chồng chéo sẽ làm thay đổi
21
tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro, làm đảo lộn
mọi con số tính toán ảnh hưởng lợi nhuận của ngân hàng và khả năng thu hồi
nợ của ngân hàng.
Một nhân tố cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài
chính dự án thuộc về phía doanh nghiệp (Chủ dự án) đó là hồ sơ dự án mà chủ
dự án trình lên ngân hàng. Do đó năng lực lập, thẩm định và thực hiện dự án
của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định
của ngân hàng như thời gian phân tích, đánh giá, thu thập thông tin, tính toán
kéo dài. Bên cạnh đó, tính trung thực của nguồn thông

- Ngân hàng cần chú trọng tới công tác bồi dưỡng phẩm chất đạo đức,
nêu cao tinh thần trách nhiệm và thường xuyên bám sát cơ sở, tiếp cận khách
hàng để nắm kịp thời những biến động của khách hàng, từ đó có những cách
thức đối phó cho phù hợp.
• Không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng.
Hoạt động ngân hàng đang phát triển theo hướng “ngân hàng điện tử”.
Chính vì vậy, việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng như: homebanking,
internetbanking là điều tất yếu sẽ xảy ra.
• Tăng chất lượng việc thu thập thông tin.
Trong buổi phỏng vấn cán bộ thẩm định cần tạo ra không khí thân mật,
cởi mở và hướng cuộc nói chuyện vào chủ đề đã định nhằm thu được những
23
thông tin cần thiết về khả năng trả nợ, tình hình thanh toán của doanh nghiệp,
vị thế của doanh nghiệp…Qua đây cán bộ thẩm định cũng có thể xác định được
sự thành thật, mức độ tin tưởng vào các thông tin mà doanh nghiệp đưa ra.
Ngân hàng cũng cần tìm các nguồn thông tin khác về doanh nghiệp
như: từ bạn hàng, cơ quan chủ quản của doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng
trước đây…Ngân hàng cũng có thể kiểm tra chế độ kế toán tài chính của
doanh nghiệp thông qua các công ty kiểm toán để biết được tính chính xác và
trung thực của các báo cáo tài chính.
• Tăng cường công tác phòng ngừa nợ quá hạn.
- Biện pháp phòng ngừa khoản vay dẫn đến nợ quá hạn: biện pháp
này thực hiện ngay khi ngân hàng tiến hành kiểm tra việc thực hiện vốn vay,
nếu thấy khách hàng bắt đầu có dấu hiệu dẫn đến rủi ro, dẫn đến nợ quá hạn
thì ngân hàng cần xử lý một số biện pháp ngăn ngừa. Ngoài ra ngân hàng có
thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm các tài sản đảm bảo độ tăng cường an
toàn cho nguồn vốn của ngân hàng trong trường hợp tài sản thế chấp bị giảm
giá trị, trong trường hợp này nếu cần thiết ngân hàng có thể tiến hành gia hạn
nợ cho khách hàng.
- Đối với các khoản nợ quá hạn thì ngân hàng cần xem xét lại các vấn

- Ngân hàng nên xúc tiến việc tiếp thị đối với các khách hàng mới
nhằm giới thiệu những khả năng mà ngân hàng có thể đáp ứng, kích thích nhu
cầu vay vốn của khách hàng.
25

Trích đoạn Phương pháp thẩm định chưa thục sự linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng dự án Bổ sung các nội dung thẩm định Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng Nâng cao chất lượng của cán bộ thẩm định Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status