TÁC DỤNG PHỤ CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV
Ở BỆNH NHÂN NHIỄM HIV/AIDS TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tác dụng phụ của các thuốc ARV ở bệnh nhân
điều trị hai phác đồ d4T + 3TC + NVP và d4T + 3TC + EFV.
Thiết kế nghiên cứu: mô tả hàng loạt truờng hợp.
Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS. có chỉ định điều
trị ARV một trong 2 phác đồ d4T + 3TC + NVP hoặc d4T + 3TC + EFV tại BV
Bệnh Nhiệt Đới TPHCM từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 8 năm 2007.
Kết quả nghiên cứu: Có 135 bệnh nhân AIDS (81,5% nam và 18,5% nữ) được
chọn điều trị bằng ARV bằng một trong 2 phác đồ trên. Có 27 (20%) bệnh nhân
đang điều trị lao, 18 (13,3%) bệnh nhân có tiền căn bị bệnh lao. Triệu chứng sốt
xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân sử dụng phác đồ 1a, ở phác đồ 1a tỷ lệ sốt là
17,2% trong khi ở phác đồ 1b tỷ lệ này là 2,8% (p < 0.05). Hai triệu chứng chóng
mặt và mất ngủ lại xảy ra ở phác đồ 1b nhiều hơn phác đồ 1a, mất ngủ và chóng
mặt ở phác đồ 1a lần lượt là 9,1% và 1%, trong khi triệu chứng này ở phác đồ 1b
đều là 47,2% (p < 0.05). Các dị ứng da nặng như: đỏ da toàn thân, hội chứng
Steven-Jonhson chỉ xảy ra ở phác đồ có NVP (phác đồ 1a), không thấy trường hợp
nào ở phác đồ 1b.
ABSTRACT
THE ADVERSE EFFECTS OF ARV THAT ARE USED TO TREAT HIV/AIDS
PATIENTS
IN TWO FORMULAS D4T, 3TC, NVP AND D4T, 3TC, EFV
Le Ngoc Diep, Cao Ngoc Nga
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 274 - 279
The objective of this study was to evaluate the adverse effects of ARV that are
used to treat HIV patients in two formulas d4T + 3TC + NVP (1a) and d4T + 3TC
+ EFV (1b).
Study design: Cases series.
Mục tiêu chuyên biệt
2.1. Xác định tác dụng phụ của ARV ở bệnh nhân AIDS điều trị hai phác đồ d4T +
3TC + NVP và d4T + 3TC + EFV.
2.2. Xác định tác dụng của ARV ở bệnh nhân điều trị phác đồ d4T + 3TC + NVP.
2.3. Xác định tác dụng phụ của ARV ở bệnh nhân điều trị phác đồ d4T + 3TC +
EFV.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hàng loạt trường hợp.
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS, có chỉ định điều trị ARV một trong 2 phác đồ
d4T + 3TC + NVP (1a) hoặc d4T + 3TC + EFV (1b).
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu bắt đầu từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 08 năm 2007, tại phòng khám
HIV của Khoa Khám Bệnh Theo Yêu Cầu và Phòng Khám của CDC, BV Bệnh
Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh.
Tiêu chí chọn bệnh
Tiêu chí đưa vào
- Bệnh nhân bị nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS ≥ 18 tuổi, có chỉ định ARV.
- Có hay không có lao phổi và viêm gan B, viêm gan C kèm theo ALT < 120 UI/L.
- Bắt đầu được điều trị bằng phác đồ: d4T + 3TC + NVP hoặc d4T + 3TC + EFV.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chí loại ra
- Bệnh nhân đã được điều trị trước đó với cùng công thức.
- Bệnh nhân không tuân thủ hoặc bỏ điều trị.
Phương pháp tiến hành
Bệnh nhân hội đủ tiêu chuẩn sẽ được đưa vào danh sách nghiên cứu. Trước khi
được điều trị bằng thuốc ARV, bệnh nhân được tham vấn, nhân viên y tế sẽ hướng
dẫn bệnh nhân cách tuân thủ điều trị, các lợi ích của việc điều trị bằng thuốc ARV
và các khó khăn gặp phải khi điều trị, các tác dụng phụ của thuốc và nên làm gì
) có hay không hiệu chỉnh Fisher’s (Fisher’s exact
test) dùng cho mẫu nhỏ để so sánh các tỷ lệ.
- Tỷ số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) cũng được đánh giá để ghi
nhận mức độ tương quan. Giá trị p được xem có ý nghĩa thống kê ở mức < 0,05.
KẾT QUẢ
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Từ tháng 12/2006 đến 8/2007, tại phòng khám HIV Bệnh Viện Nhiệt Đới,
TPHCM có 135 bệnh nhân AIDS được điều trị bằng ARV theo 2 phác đồ trên,
chúng tôi ghi nhận được một số đặc điểm sau:
Trong những bệnh nhân tham gia nghiên cứu nam giới chiếm ưu thế: 110 trường
hợp (81,5%), nữ có 25 trường hợp (18,5%).
Trong 135 bệnh nhân này, số bệnh nhân không mắc bệnh lao 90 trường hợp
(66,7%), đang điều lao trị 27 trường hợp (20%) và 18 (13,3%) bệnh nhân có tiền
căn mắc bệnh lao.
Có 68 bệnh nhân (50,4%) nhiễm viêm gan C và 8 bệnh nhân (5,9%) đồng nhiễm
viêm gan B. Chỉ có 52 bệnh (38,8%) không có biểu hiện nhiễm HBV hoặc HCV.
Tác dụng phụ của thuốc ARV chung ở 2 phác đồ
Bảng 1: Tác dụng phụ của ARV chung cho 2 phác đồ 1a và 1b
Tác dụng phụ
Số trư
ờng
hợp n
T
ỷ lệ
%
Toàn thân 77 57
Mệt mỏi 33 24,5
Mất ngủ 26 19,2
Triệu chứng sốt 18 13,3
Sốt 9 6,7
Đau đầu 34 25,2
Chóng mặt 18 13,3
Tê tay chân 13 9,6
Tạm ngưng ARV ho
ặc
13 9,6
Tác dụng phụ
Số trư
ờng
hợp n
T
ỷ lệ
%
đổi phác đồ khác
Tác dụng phụ của thuốc xuất hiện theo thời gian
Bảng 2: Tác dụng phụ của ARV chung cho 2 phác đồ 1a và 1b theo thời gian
Thời gian xảy ra
Tác d
ụng
phụ
4 tu
ần
đầu
n,
%
4
tuần
sau
n,%
68,6)
Sốt 9 (6,7) 0 (0)
0,02
5,2 (0,8 -
33,2)
Sốt, ớn lạnh
6 (4,4) 0 (0)
0,013
3,6 (0,6 -
22)
Sốt, l
ạnh
run
3 (2,2) 0 (0)
0,0822 (0,4 - 11)
Da
N
ổi mẫn da
khu trú
22
(16,3)
0 (0)
Buồn nôn
29
(21,5)
4 (3)
0,00
4,6 (1,8 -
11,5)
N
ôn 9 (6,7)
1
(0,7)
0,01
5,2 (0,8 -
33)
Đau bụng 12 (8,9)
0 (0)
0,00
6,8 (1 -
44,7)
Tiêu chảy 8 (5,9) 0 (0)
0,004
4,5 (0,7 -
68,6)
Tê tay chân
8 (5,9)
5
(3,7)
0,394
1,3 (0,7 -
2,6)
Tạm ng
ưng
ARV
13 (9,6)
0 (0)
0,00
7,3 (1,1 -
48,6)
Tác dụng phụ của ARV theo từng phác đồ
Bảng 3: Tác dụng phụ củA ARV theo từng phác đồ hoặc 1a hoặc 1b
Tác d
ụng
phụ
Công
thức
1a, n
=
2 (2,8)
0,03 0,1 (0,1 - 1)
Sốt 9 (9,1)
0 (0) 0,061
0,7 (0,6
–
0,8)
S
ốt, ớn
lạnh
5 (5,1)
1 (2,8)
0,571
0,5 (0,1
–
4,8)
S
ốt, lạnh
3 (3) 0 (0) 0,291
0,7 (0,7
–
Tác d
ụng
phụ
Công
2,9)
Đ
ỏ da
toàn thân
6 (6,1)
0 (0) 0,129
0,7 (0,6
–
0,8)
Steven-
Johnson
3 (3) 0 (0) 0,388
0,7 (0,7
–
0,8)
Tiêu hóa
Chán ăn
25
(25,3)
7
(19,4)
0,483
0,7 (0,3
–
1,8)
Buồn nôn
26
(26,2)
9 (9,1)
3 (8,3)
0,891
0,9 (0,2
–
3,6)
Tiêu chảy
4 (4)
4
(11,1)
0,124
3 (0,7 –
12,6)
Gan
Vàng m
ắt
vàng da
2 (2) 2 (5,6)
0,284
2,9 (0,9 -
21)
Tăng men
gan (ALT,
AST)
9 (9,1)
1 (1)
17
(47,2)
0,00
87,7 (11 -
699)
Tê tay
chân
9 (9,1)
4
(11,1)
0,725
1,3 (0,4
–
4,3)
Tạm
ngưng
ARV
11
(11,1)
2 (5,6)
0,1690,3 (0 - 2)
BÀN LUẬN
Tác dụng phụ của thuốc ARV ở 2 phác đồ
135 bệnh nhân đưa vào nghiên cứu, trong quá trình theo dõi 8 tuần từ khi bắt đầu
điều trị ARV, 91 bệnh nhân (67,4%) có ít nhất một tác dụng phụ (hơn 2/3 số bệnh
nhân tham gia nghiên cứu).
Theo Bonfanti P, Duran S, Fellay J, Menezes de Páudua và cộng sự, trong các tác
so với 4 tuần sau (p=0,000).
Các biểu hiện toàn thân như mệt mỏi, mất ngủ và sốt trong 4 tuần đầu lần lượt là
21,5%, 18,7% và 13,3% trong khi đó ở 4 tuần sau chỉ là 4%, 0,7% và 0%, sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Các triệu chứng này ở 4 tuần sau cao hơn
4 tuần đầu theo thứ tự là 4,6 lần, 14,3 lần và 10,1 lần.
Triệu chứng mất ngủ xảy nhiều trong vòng 4 tuần đầu có thể đó thực sự là tác
dụng phụ của thuốc, cũng có thể là do tâm lý bất ổn của bệnh nhân. Trước khi bắt
đầu điều trị, bệnh nhân được tư vấn về lợi ích và các tác dụng phụ có thể xảy ra
trong thời gian đầu và tác dụng phụ khi điều trị lâu dài. Vì vậy có thể làm cho
bệnh nhân lo lắng trong thời gian bắt đầu điều trị và gây ra tình trạng mất ngủ.
Các biểu hiện dị ứng da trong nghiên cứu này chỉ thấy xảy ra trong vòng 4 tuần
đầu sau khi điều trị ARV và nguy cơ xảy ra các dị ứng da trong 4 tuần đầu gấp từ
1,5 tới 12,5 lần 4 tuần sau.
Ngoài ra các biểu hiện ở đường tiêu hóa và biểu hiện thần kinh đều xảy ra trong
vòng 4 tuần đầu sau điều nhiều hơn hẳn 4 tuần sau và đều có ý nghĩa thống kê.
Cho nên cần quan tâm nhiều đến các tác dụng phụ trong vài tuần đầu sau khi điều
trị ARV do khả năng xảy ra các tác dụng phụ trong vài tuần đầu cao.
Tác dụng phụ theo công thức điều trị
Trong 135 bệnh nhân được theo dõi trong nghiên cứu này, có 99 bệnh nhân được
điều trị bằng công thức 1a, 36 bệnh nhân được điều trị bằng công thức 1b.
Ta thấy có sự khác biệt rõ rệt về biểu hiện của tác dụng phụ chóng mặt, mất ngủ
và triệu chứng sốt (gồm sốt, sốt kèm ớn lạnh, sốt kèm lạnh run) ở hai nhóm bệnh
nhân này.
Triệu chứng chóng mặt ở nhóm bệnh nhân được điều trị bằng công thức 1a là 1%
trong khi ở nhóm bệnh nhân được điều trị bằng công thức 1b thì triệu chứng này
gặp ở 47,2% (p<0,05).
Triệu chứng mất ngủ ở nhóm điều trị công thức 1a là 9.1% và ở nhóm điều trị
công thức 1b là 47,2% (p<0,05).
Ở nhóm điều trị bằng công thức 1b có biểu hiện triệu chứng sốt là 2,8%, trong khi
ở nhóm điều trị bằng công thức 1a triệu chứng này là 17,2% (p < 0,05).