CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP
HOÁ CHẤT TRỬ SÂU CARBAMAT 1. Đại cương
Carbamat là hoá chất trừ sâu, có nguồn từ acid carbamic giống như PPHC cả 2 đều
ức chế enzyme cholinesterase(ChE), nhưng Carbamat ức chế không bền vững và
tự hồi phục nên không cần dùng thuốc giải độc đặc hiệu (PAM), vì vậy ngộ độc
cấp Carbamat thường nhẹ hơn ngộ độc cấp PPHCĐường gây độc của Carbamat
qua da, đường tiêu hoá và hô hấp, Carbamat chuyển hoá ở gan thải trừ qua thận
2. Chẩn đoán
2.1. Triệu chứng lâm sàng
- Các triệu chứng nhiễm độc được chia làm 3 hội chứng:
+ Hội chứng muscarin; vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, co thắt phế quản, đau
bụng, nôn, tiêu chảy, đồng tử co và nhịp tim chậm….
+ Hội chứng nicotin ( ngộ độc nặng): co giật cơ (máy cơ), nhịp tim nhanh.
+ Hội chứng thần kinh trung ương(ngộ độc nặng): đau đầu, mệt mỏi, chóng
mặt cảm giác lo lắng, co giật, hôn mê, phù phổi cấp…
2.2. Triệu chứng cận lâm sàng
2.2.1. Xét nghiệm cơ bản: CTM, ure, đường, điện giải đồ, điện tâm đồ,
Xquang tim phổi.
2.2.2. Định lượng enzym- Cholinesterase huyết tương giảm thoáng qua và phục
hồi sau vài giờ.
2.2.3. Xét nghiệm độc chất
- Xác định carbamat trong nước tiểu, dịch dạ dày bằng phương pháp sắc ký
lớp mỏng
2.3. Chẩn đoán xác định:
- Hỏi bệnh, hỏi bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về: tên hoá chất, mầu sắc,
số lượng, dạng hoá chất (bột, lỏng) và tang vật mang đến ( vỏ bao bì, lọ hoá
chất….).
- Lâm sàng: dựa vào 3 hội chứng: Muscarin, Nicotin, hội chứng thần kinh
- Thở oxy
- Nếu có suy hô hấp: bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, thở máy
3.3.2. Đảm bảo chức năng tuần hoàn
- Đảm bảo huyết áp bằng truyền dịch, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm để theo dõi
PVC, Nếu PVC thấp truyền dịch cao phân tử
- Nếu PVC cao, hạn chế truyền dịch cho lợi tiểu tránh phù phổi cấp
- Dùng thuốc vận mạch nếu HA TT < 90mmHg, không dùng adrenalin vì có thể
làm rối loạn nhịp.
3.3.3. Cân bằng nước điện giải toan kiềm:
3.3.4. Đảm bảo dinh dưỡng
- Dinh dưỡng đảm bảo 50Kcal/kg/24h (Chế độ ăn không có mỡ, sữa vì cacbamat
tan nhiều trong mỡ, sữa)
- Chăm sóc chống loét, chống nhiễm trùng- ủ ấm cho bệnh nhân
4. Theo dõi: Lâm sàng, xét nghiệm, và đánh giá hiệu quả điều trị
5. Phòng tránh:
- Tuyên truyền rộng rãi về tác dụng độc hại của hoá chất trừ sâu carbamat
- Hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản kỹ hoá chất trừ sâu carbamat, và chỉ những
người được hướng dẫn mới cho phép sử dụng- Gửi bệnh nhân đến chuyên khoa
Tâm thần sau khi ra viện
Ths. Nguyễn Tién Dũng