Báo cáo: "kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác dịnh kết quả tiêu thụ thành phẩm ở tổng công ty rau quả việt nam" potx - Pdf 20



LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp là đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và giành lợi nhuận cao nhất. Nói một
cách khác,các doanh nghiệp cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào,giữa
sản xuất và tiêu thụ muốn thực hiện tốt điều đó, doanh nghiêp phải hoạch toán chính
xác, đầy đủ và kịp thời các chi phí sản xuất đã bỏ ra, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp
hạ giá thành sản phẩm giúp cho công tác tiêu thụ tốt hơn và kịp thời hơn, nhiệm vụ đó
đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ đầu tư sản xuất nhằm cho ra đời những sản phẩm
có chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu
thụ số sản phẩm đó .
Thành phẩm là một bộ phận quan trọng thuộc tài sản lưu động, là kết quả của quá
trình sản xuất do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ thành phẩm,tổ chức tốt
công tác tiêu thụ đồng thời tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ một cách kịp thời,
cũng như những công ty khác tổng công ty rau quả chiếm một tỷ trọng lớn phục vụ
cho nhu cầu cảu người tiêu dùng. Xuất phát từ những lý do trên , em nhận thấy tầm
quan của thành phẩm đối với quá trình sản xuất kinh doanh và sự cân thiết phải tổ chức
chặt chẽ , tổ chức hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời quá trình nhập xuất- tồn kho
thành phẩm. Em đã chọn đề tài “Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm ở
công ty rau quả việt nam” nhằm đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ ở công ty để tìm những ưu, nhược điểm của công ty và rút ra kinh nhiệm cho bản
thân.
Kết cấu ,nội dùng bao gồm:
PhầnI: Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp.

Phần II:Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác dịnh kết quả
tiêu thụ thành phẩm ở tổng công ty rau quả việt nam.
Phần III: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán thành phẩm ,tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá ở tổng công ty.

*Vị trí của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước trong những năm vừa qua,nền kinh tế
nước ta đã từng bước chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều chỉnh vĩ mô của nhà
nước.Trong môi trường kinh tế đó, doanh nghiệp là một đơn vị sử dụng các phương
tiện thị trường với mụa đích thu được lợi nhuận tối đa.hay nói cách khác, doanh nghiệp
là cỗ máy đẻ ra giá trị gia tăng(đầu ra, đầu vào).trong cơ chế hiện nay,có nhiều doanh
nghiêp khác nhau cùng sản xuất một mặt hàng, các doanh ghiệp này cùng tồn tại , cạnh
tranh bình đẳng trước pháp luật.dođó,các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phá
bỏ độc quyền chuiyển hẳn sang hạch toán kinh doanh và phát huy vai trò chủ đạo của
kinh tế quốc doanh đối với các thành phần kinh tế khác nhau trong nề kinh tế hàng hoá.
*Đặc điểm:
Sản phẩm hàng hoá của cá c doanh nghiệp sản xuất bao gồm thành phẩm, nửa thành
phẩm và lao vụ mà đơn vị sản xuất ra đủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội,
trong đó thành phẩm chiếm đại bộ phận.
Thành phẩm là những sản đã được gia công chế biến ở bước công nghệ cuối cùng
của quy trình công nghệ kĩ thuật sản xuất sản phẩm đó đã được kiểm tra kĩ thuật nhập
kho và chuẩn bị đưa vào quá trình lưu thông.nửa thành phẩm là những sản phẩm chữ
qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ kĩ thuật sản xuất sản phẩm
nhưng do yêu cầu của sản xuất tiêu thụ mà nó được nhập kho thành phẩn và khi đó bán
cho khách hàng, nửa thành phẩm cũng có ý nghĩa như thành phẩm.

Việc phân định chính xác hai khái niệm trên có ý nghĩa rất quan trọng giúp doanh
nghiệp trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính đúng giá thành, từ đó đánh giá
được mức độ hoàn thành kế hoạch của đơn vị cũng như xác định chính xác các kết quả
tiêu thụ của doanh nghiệp.
Bất cứ loại thành phẩm nào cũng được biểu hiện trên 2 mặt.đó là số lượng và chất
lượng
-Số lượng của thành phẩm phản ánh quy mô của thành phẩmmà doanh nghiệp tạo ra và
nó được xác định bằng các đơn vị đo lường kg,lit,met,bộ, cái
-Chất lượngcủa thành phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩmvà được xác định bằng

Giá thực tế của thành phẩm được xác định với từng nguồn nhập,giá thực tế của
thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liên quan trực tiếp
đến quấ trình sản xuất thành phẩm:
*Thành phẩm doanh nghiệp sản xuất, chế tạo ra được đánh giá theo giá thành công
xưởng thực tế(giá thành sản xuất thực tế) bao gồm:chi phí NVL trực tiếp, chi phí
NCTT,chi phí sản xuất chung.
*Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia
công gồm: chi phí NVLTT(đem gia công), chi phí gia công và các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.
*Hàng hoá mua vào được đánh gía theo trị giá mua(giá vốn) thực tế bao gồm:giá
mua và chi phí mua.nếu hàng hoá mua vào phải sơ qua chế để bán thì tính giá vốn
thực từ(gồm cả chi phí gia công, sơ chế).
Do thành phẩm nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực
tế của từng lần hập,từng đợt nhập không hoàn toàn giống nhau ở từng thời điểm
trong kì hạch toán.Để tính toán toán chính xác giá thực tế thành phẩm xuất kho có
thể áp dụng các phương pháp sau:

(a)-Phương pháp tính theo giá đơn giá thực tế bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này ,giá thực tế thành phẩm xuất kho được căn cứ vào số lượng
xuất kho trong kì và đơn giá thự tế bình quân.

Giá thực tế thành Số lượng thành phẩm Đơn giá thực tế
Phẩm xuất kho = phẩm xuất kho * b
ình quân
trong kì trong kì
Giá thực tế thành phẩm Giá thực tế thành
phẩm
tồn kho đầu kì + xuất kho trong kì
Đơn giá thực tế =
Số lượng thành phẩm + Số lượng thành

tồn kho đầu kì + nhập kho trong kì
Đơn giá thực tế =
Giá hạch toán thành phẩm + Gía hạch toán th
ành
tồn đầu kì phẩm nhập trong kì

Thành phẩm trong kho của doanh nghiệp luôn luôn biến động do nhiều nguyên
nhân.vì vậy,kế toán thành phẩm phải theo dõi ,tìm hiểu nguyên nhân làm biến động số
thành phẩm trong kho tới từng loại, từng thứ thành phẩm, đồng thời phải lập đầy đủ,
kịp thời,chính xác các chứng từ nhập-xuất kho thành phẩm đúng như quy định.
Các chứng từ nhập- xuất kho thành phẩm là cơ sở pháp lý để tiến hành nhập –xuất
kho thành phẩm ở kho và ở bộ phận KTTP ở phòng kế toán. bởi vậy,việc luân chuyển
chứng từ nhập xuất kho thành phẩm từ khi phát sinh qua thủ kho đến phòng kế toán

theo một trình tự khoa học.trên cơ sở đó, kế toán tiến hành phân loại thành phẩm, tổng
hợp số liệu đó ghi chép vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp
1.1.3 -Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm vật tư, hàng hoá
một cách thường xuyên liên tục, phương pháp này được áp dụng trong các doanh
nghịêp kinh doanh sản xuất hay kinh doanh thương mại,kinh doanh các mặt hàng sản
xuất khác có giá trị lớn, kĩ thuật cao.

(a)-chứng từ ,tài khoản sử dụng.
Chứng từ sử dụng:Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiéu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ….
Tài khoản sử dụng :Ttài khoản 155, tài khoản 157, tài khoản 632.
Tài khoản liên quan:Tài khoản154, tài khoản 331, tài khoản 111, tài khoản 112.
Nội dung và kết cấu của các loại tài khoản.
1-Tài khoản 155: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại thành
phẩm trong doanh nghiệp.

(3) TK157
(5)
(6)
TK338
(4a) TK138
(4b)
1:Nhập kho thành phẩm do DNSX ra thuê ngoài gia công chế biến.
2:Xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng
3:Trị giá thành phẩm xuất gửi đi bán hoăch xuất cho cơ sở nhận bán đại lý
4a:Phát hiện thừa khi kiểm kê.
4b:Phát hiện thiếu khi kiểm kê.
5:Sản phẩm sản xuất song không nhập kho mà giao bán hoặc gửi đi bán ngay.
6:Đối với thành phẩm, hàng hoá, lao vụ ,diạch vụ đã gửi đi bán, nay mới xác định là
tieu thụ.
7:Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả kinh doanh.
1.1.4 -Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê đinh kì.
Là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục về tình hình biến động
của các loại vật tư hàng hoá mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kì và cuối kì chung
trên cơ sở kiển kê cuối kì.Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh ngiệp sản xuất
có quy mô nhỏ. Chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các đơn vị kinh doanh các mặt
hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.
a- Tài khoản và chứng từ sử dụng.
Theo phương pháp này thì chứng từ sử dụng giống như phương phápKKTX
gồm:phiếu nhập kho, phiéu xuất kho…các tài khoản sử dụng:TK155,TK157,TK632.
Nội dung của TK155,157 dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của thàh phẩm tồn
kho cuối kì.
Bên nợ: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá tồn kho cuối kì

1.2-Lý luận chung về tiêu thụ thành phẩm
1.2.1-Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và tầm quan trong của hoạt động tiêu thụ
hành phẩm trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1.1-Khái niệm tiệu thụ thành phẩm.

Trong nền kinh tế thị trường khi mà các doanh nghiệp tự hoạch toán kinh doanh,
tự chịu trách nhiêm về mọi quyết định của mình thì tiêu thụ hàng hoá có nghĩa hết sức
quan trọng đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.Các-Mác đã khảng định lưu
thông vừa là tiền đề vừa là điều kiện vừa là kết quả kết quả sản xuất.theo quan điểm
này thì sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình khép
kín.các doanh nghiệp thương mại thực hiện khâu trung gian nối liền sản xuất và tiêu
dùng.quá trình này bao gồm 2 khâu mua và bán hàng hoá “T-H-T”tiêu thụ hàng hoá là
một khâu trong quá trình lưu thông hàng hoá và là một tất yếu của quá trình tái sản
xuất
Quá trình tiêu thụ hay quá trình bán hàng hoá ở các doanh nghiệp thương mại là
quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hoá dịch vụ,đứng trên góc độ
luân chuyển vốn thì quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ
hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ(hình thái ban đàu khi bước vào chi trình snả
xuất kinh doanh).quá trìn tiêu thụ hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã
thu được tiền bán hàng được khách hàng chấp nhận thanh toán, hình thành kết quả bán
hàng kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất.để thực hiện
giá trị sản phậm hàn hoá lao vụ,dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản
phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ co khách hàng, được khách hàng trả tiền hay chấp
nhận thanh toán, quá trình này được gọi là quá trình tiêu thụ.
1.2.1.2 -Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
Việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
vốn kinh doanh, tiết kiệm vốn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời nó góp phần
tiết kiệm các chi phí quản lý, bảo quản , bảo đảm chất lượng sản phẩm. Từ đó làm giảm
giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân

1.2.3-Các phương thức tiêu thụ thành phẩm.
Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể bán hàng theo nhiềuphương thức khác
nhau như bán buôn, bán lẻ hàng hoá, kí gửi,đại lý.trong mỗi phương thức bán hàng lại
có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau(trực tiếp, chuyển hàng, chớ chấp
nhận…).
1.2.3.1-Phương thức bán buôn.
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các
doanhnghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công , chế biến bán ra đặc
điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lình vực lưu thông,chưa đi vào
tiêu dùng,do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện.hàng
thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn.giá bán biến động tuỳ thuộc
vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.
Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
(a) -Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho.
Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo
quản của doanh nghiệp.bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức.
+Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Theo hình thức này,bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận
hàng.doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá,gioa tực tiếp cho đại diện bên
mua,sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ,hàng
hoá được xác định là tieu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này ,căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng,doanh
nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê
ngoài,chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định
trong hợp đồng.hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương
mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, thì số

hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ.Người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã
giao,chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự

khách,viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do
nhân viên bán hàng giao.hết ca(hoặc hết ngày)bán hàng,nhân viên bán hàng căn cứ vào
hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số
lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng, nhân viên thu tiề làm
giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
(b)-Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho
khách,hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho
thủ quỹ.đồng thời,kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng hoá đã bán
trong ca trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
(c)-Hình thức bán lẻ tự phục vụ(tự chọn).
Theo hình thức này khách hàng tự chon lấy hàng hoá, mang đến bàn tiền và thanh
toán tiền hàng,nhânviênthu tiền kiển hàng, tính tiền lập háo đơn bá hàng và thu tiền của
khách hàng, nhân viên khách hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản
hàng hoá ở quầy do mình phụ trách.
(d )- Hình thức bán hàng tự động.
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó,các doanh nghiệp
thương mại sử dụngcác máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại
hàng hoá nào đó đặtở các nơi công cộng. Khách hàng sau khi mua bỏ tiền vào máy,
máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.
1.2.3.3- Phương thức bán hàng trả góp.
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.doanh
nghiệp thương mại ,ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người

mua một khoản lãi do trả chậm về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người
mua thanh toán hết tiền hàng, tuy nhiên về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua,
hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ,bên bán ghi nhận doanh thu.
1.2.3.4- Phương thức bán hàng thông qua đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho
cơ sở đại lý, kí giửi để cho các cơ sở này trực tiếp bán hàng.

thức sau:

Trị giá Trị giá vốn Chi phí bán hàng và
vốn hàng = hàng xuất kho + chi phí quản lý doanh nghiệp
đã bán đã bán phân bổ cho hàng đã bán
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của
số hàng đã xuất kho. Với:
Giá mua Giá phải trả Thuế nhập khẩu,
hàng xuất bán = trả cho người bán + Thuế TTĐB( nếu có)
Các chi phí trực tiếp liên quan Khoản hao hụt trong
Chi phí thu mua đến quá trình mua hàng(chi định mức phát sinh
hàng hoá phân bổ = phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền + trong quá trình thu mua
cho hàng bán ra thuê kho , bến bãi ) hàng hoá
1.3.1.1-Trị giá vốn hàng xuất kho để bán
-TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩn, lao vụ dịch vụ xuất bán
trong kì. giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thựuc tế của sản phẩm xuất
bán hay thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua trực tế của hàng hoá tiêu
thụ.
*Tài khoản sử dụng:TK 632-giá vốn hàng bán.

Kết cấu:
(a)-Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên:
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, đã cung cấp theo hoá
đơn.
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì vào tài khoản xác định kết quả.
TK632 cuối kì không có số dư.
(b)-Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kì.
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng xuất kho bán trong kì(với đơn vị kinh doanh vật tư hàng
hoá).
-Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kì và sản xuất trong kì, giá trị lao vụ, dịch vụ

-Giá trị hàng hoá đã xuất bán, nhưng chưa xác định là đã tiêu thụ, ghi :
Nợ KT 158 – Hàng gửi bán
Có KT 632 – Vốn hàng bán
-Cuối kỳ kết chuyển hàng bán đã tiêu thụ vào TK911 “xác định kết quả “
Nợ TK 911 – Xác định kết quả
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Đối với đơn vị sản xuất và dịch vụ :
Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kì vào bên Nợ TK 632”giá vốn hàng bán”
Nợ TK 632-Gía vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm.
-Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành lao vụ ,dịch vụ đã hoàn thành
Nợ TK 632-Gía vốn hàng bán
Có TK 631-giá thành sản xuất
-Cuối kì xác định giá trị sản phẩm tồn kho cuối kì.

Nợ TK 155-Gía thành
Có TK 632-Gía vốn hàng bán.
-Cuối kì,xác định giá trị sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã xuất bán nhưng chưua xác định là
tiêu thụ,
Nợ TK 158-Thành phẩm
Có TK 632-Gía vốn hàng bán.
-Giá trị sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã gửi bán,nay mới xác đnhj là tiêu thụ
Nợ TK 632-Gía vốn hàng bán
Có TK 158-Hàng gửi đi bán
-Cuối kì , kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 911-Xác định kết quả
Có TK 632 –giá vốn hàng bán
1.3.1.2-Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hang hoá, lao vụ, dịch trong kì như:chi phí nhân viên

TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK142
Chi phí phải trả, trả trước
TK911
TK152,153
Chi phí vật liệu,dụng cụ TK142
CP chờ k/c
TK214,331 TK335 k/c vào kì sau

CPsửa chữa TSCĐ Tính trước CP
thực tế phát sính sửa chữa TSCĐ

TK111,112,331 K/c chi phí bán hàng
CP mua ngoài vàcp khác =tiền

Tổnggiá TK3331(33311)
thanh toán
Thuế GTGT phải nộp 1.3.1.3-Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh
nghiệp.
. Chi phí nhân viên quản lý : Là các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhân viên
quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp có tính chất lương cùng các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế theo số tiền lương trên.

-TK6424-chi phí khấu hao TSCĐ
-TK6425-thuế, phí và lệ phí.
-TK6426-chi phí dự phòng
-TK6427-chi phí dịch vụ mua ngoài
-TK6428-chi phí bằng tiền khác.

Sơ đồ-4 :Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK642 TK111,112,152
Chi phi nhân viên quản lý

TK214 Các khoản giảm CPQLDN
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK142,335
Chi phí phải trả ,trả trước

TK152,153 TK911
Chi phí vật liệu,dụng cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status