Bn về những giải pháp trớc mắt
nhằm nâng cao chất lợng đo tạo
cán bộ KHoa học - Kỹ Thuật phục vụ
sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
ngnh Giao thông vận tải TS. nguyễn đình thuận
Bộ môn Mác - Lênin - ĐH GTVT
Tóm tắt: Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII đã chỉ rõ: Phát huy nguồn lực con ngời, l
yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh v bền vững của công cuộc CNH, HĐH". Với tinh
thần đó, phát triển nguồn nhân lực cần đợc hiểu về cơ bản l gia tăng giá trị cho con ngời,
chủ yếu bằng biện pháp giáo dục v đo tạo, đi đôi với phát huy những giá trị mới đó, v bằng
sử dụng (SD), việc lm (VL) đối với con ngời.
Summary: The Resolution of the 8
th
Congress has pointed out that Bringing into play
human source is the basic element for the fast and steady development of the industrialization
and modernization cause". With that spirit, developing human source should be understood
basically as increasing the human value, mainly by means of education and training together
with enhancing those new values, and by the way of man employment.
I. quan điểm cơ bản cho những giải
pháp trớc mắt nhằm phát triển
nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH
Thực tế của 16 năm đổi mới vừa qua,
phát triển nguồn nhân lực đã đạt đợc nhiều
thành tựu quan trọng đi đôi với những thành
tựu đổi mới kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, cũng
đã bộc lộ những yếu kém mà biểu hiện chung
nhất, thờng gặp là sự không ăn khớp giữa
nghệ; Con ngời có năng lực tiếp cận đợc tri
thức và công nghệ mới nhất của thời đại để
vận dụng giải quyết các vấn đề của thực tiễn,
phù hợp với xu thế phát triển nhân loại.
Từ 3 quan điểm đó, có thể xác định
hớng đột phá về phát triển nguồn nhân lực,
tức là về SD, VL và về GD, ĐT, mà từ đó dẫn
tới việc tạo ra hiệu quả mới của nguồn nhân
lực, làm cho nguồn nhân lực đủ sức rút ngắn
khoảng cách tụt hậu của nớc ta về trình độ
phát triển kinh tế, so với các nớc xung
quanh, để thực hiện CNH, HĐH.
Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi
chỉ đề cập và bàn về yếu tố giáo dục, đào tạo.
Về yếu tố này, có hai mặt cần quan tâm: một
mặt nâng cao chất lợng GD - ĐT, mặt khác
nâng cao hiệu quả quản lý GD - ĐT.
1. Về nâng cao chất lợng GD - ĐT
- Trớc hết, tập trung những ngành mũi
nhọn đã lựa chọn, đào tạo với chất lợng cao;
xây dựng một số trờng trọng điểm đạt đúng
tầm hiện đại, để trong 5 - 10 năm trớc mắt
thực sự có tác dụng mong muốn; tiếp đó, mô
hình này có thể mở rộng nhanh hơn. Đó là sự
chuẩn bị nguồn nhân lực hội nhập quốc tế có
hiệu lực.
- Để phù hợp với tính chất thay đổi nhanh
của xã hội, kể cả sự thay đổi về việc làm, cần
tập trung đào tạo một số năng lực nổi trội sau
đây:
cho đông đảo thầy giáo thực hiện đổi mới
phơng pháp đào tạo, theo hớng dạy sinh
viên cách học chủ động, sáng tạo, chủ động
rèn luyện phẩm chất; khuyến khích sử dụng
công nghệ thông tin trong dạy và học, phát
triển phần mềm dạy học.
2. Về nâng cao hiệu quả của quản lý
GD - ĐT
- Khâu đột phá là thực hiện chính sách sử
dụng tài năng đối với đội ngũ giáo viên, giảng
viên và quản lý GD - ĐT. Có thể sáng tạo
nhiều biện pháp chủ động, khả thi. Nếu làm
đúng, đặc biệt là quan tâm đúng mức đến lợi
ích chính đáng về vật chất và tinh thần, có thể
tránh đợc thất thoát tài năng khoa học và s
phạm ra các lĩnh vực khác để làm nhiều
công việc không quan trọng bằng nhng lại
đợc đãi ngộ tốt hơn so với GD - ĐT. Nói
chung, con ngời thực học, thực tài thờng
tạo ra chất lợng, hiệu quả cao hơn, và từ đó
tạo thêm nguồn lực mới, ngời quản lý có thể
trích ra một phần để bồi dỡng họ xứng đáng
hơn và từng bớc, sẽ nâng cao năng lực và
đời sống của toàn đội ngũ.
- Đi đôi với hớng đột phá vào đổi mới
cách sử dụng nhân lực của ngành, đề nghị cải
tiến mạnh mẽ tổ chức và cơ chế vận hành của
hệ thống giáo dục, theo tinh thần cải cách
hành chính chung, với sự nhấn mạnh ý tởng
Cơ chế lao động đợc phân ra nh sau:
Khối công nghiệp: 15%
Khối xây dựng cơ bản: 40%
Khối vận tải: 35%
Còn lại là: Dịch vụ, QLNN, T vấn, Giáo
dục: 10%.
Trình độ đội ngũ:
* Số ngời có trình độ trên đại học:
493 ngời
* Số ngời có trình độ Đại học, Cao đẳng:
23.180 ngời
* Số ngời có trình độ trung học:
14.281 ngời
* Số ngời có trình độ CNKT:
96.855 ngời
3. Những định hớng lớn phát triển
của ngnh
Trong khoảng thời gian 10 - 15 năm tới,
Giao thông vận tải sẽ đợc Nhà nớc quan
tâm đầu t mạnh:
+ Tiếp tục xây dựng các mạng lới đờng
cao tốc, đờng liên vận quốc tế, đờng Hồ Chí
Minh, hệ thống Metro ở các đô thị lớn.
+ Nâng cấp đờng sắt đảm bảo chạy tàu
thông suốt.
+ Xây dựng các hệ thống cảng bến nớc
sâu.
+ Xây dựng hệ thống sân bay hiện đại.
Dự báo đầu t xây dựng hạ tầng giao
nhanh, làm lấy đợc cho đủ số lợng.
Muốn vậy, trớc hết chúng ta phải tiến
hành xây dựng đi từ điểm rồi mới tới diện.
Lúc đầu, mỗi Khoa chỉ nên xây dựng 1 - 2 Bộ
môn điển hình. Các bộ môn này phải có bề
dày thành tích trong giảng dạy, nghiên cứu
khoa học và có những con chim đầu đàn của
ngành chuyên môn đó.
Cần sử dụng tối đa khả năng, kinh
nghiệm về chuyên môn cũng nh phơng
pháp giảng dạy của các thày đầu ngành vào
việc giảng dạy cho các đối tợng là sinh viên,
học viên cao học, kể cả việc kèm cặp đào tạo
các giáo viên trẻ, mới vào nghề. Đồng thời có
chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần thích
đáng.
Đối với giáo viên trẻ, ngoài việc chú ý
nâng cao trình độ chuyên môn theo Luật định,
còn cần giúp đỡ họ về phơng pháp giảng
dạy, về ý thức trách nhiệm của ngời thầy
giáo, về tu dỡng rèn luyện đạo đức t cách
của ngời giáo viên. Giáo viên trẻ phải tự đặt
kế hoạch phấn đấu về chuyên môn, nghiệp vụ
một cách cụ thể cho từng năm. Nhà trờng
tạo điều kiện thuận lợi để họ có thể thực hiện
tốt kế hoạch đặt ra, đồng thời phải giám sát,
đánh giá việc thực hiện của giáo viên trẻ, có
thởng, phạt nghiêm minh.
Hai l, phải nhanh chóng biên soạn và in
ấn phát hành đầy đủ bài giảng hoặc giáo trình
nội dung, kiến thức cơ bản nhất. Giới
thiệu sách và tài liệu để sinh viên tự
đọc.
+ Ngời học (sinh viên) phải chủ động tự
học (làm bài tập lớn, viết chuyên đề,
làm thí nghiệm, đi thực tế) biến quá
trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
+ Tăng cờng việc kiểm tra thờng xuyên
khâu tự học của SV bằng nhiều hình
thức: chấm điểm các bài kiểm tra kết
thúc mỗi học trình, viết chuyên đề, bài
tập thí nghiệm v.v
+ Tăng cờng và khuyến khích giáo viên
sử dụng công nghệ thông tin trong dạy
và học, phát triển phần mềm dạy học.
Bốn l, Tăng cờng và nâng cao cơ sở
vật chất phục vụ đào tạo, đặc biệt là các
phòng thí nghiệm, Xởng thực tập, Xởng thử
nghiệm và chế thử sản phẩm. Điều này rất
cần thiết và quan trọng đối với các đối tợng
sinh viên, đặc biệt là với sinh viên thuộc các
chuyên ngành Cơ khí, Điện - Điện tử, đòi hỏi
kỹ s ra trờng bên cạnh sự vững vàng về lý
thuyết phải có kỹ năng thực hành cao. Với tình
trạng trang thiết bị rất thiếu thốn, lạc hậu và
phân tán nh hiện nay, Nhà trờng cần cân
đối lại toàn bộ trang thiết bị hiện có để sắp
xếp, bố trí lại các phong thí nghiệm, Xởng
thực tập theo một quy hoạch tổng thể đảm
bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh. Đây cũng là
công khối lợng giảng dạy cụ thể. Thớc đo
hiệu quả và chất lợng đợc chính đối tợng
đợc đào tạo xác nhận và đồng nghiệp thừa
nhận. Một mặt có biện pháp giám sát, theo
dõi quá trình giảng dạy của giáo viên và động
viên kịp thời bằng sự đãi ngộ thích đáng cho
các thầy giáo hoàn thành đầy đủ, có trách
nhiệm thực hiện tốt quy trình, quy chế trong
giảng dạy. Mặt khác, cũng cần loại bỏ trong
đội ngũ cán bộ giảng dạy, những thầy giáo
không nhiệt tâm với nghề và còn tỏ ra không
xứng đáng với chức danh ngời thầy; Ngay cả
đối với một số giáo viên tuy có tâm huyết với
nghề song do năng lực, trình độ, thể chất
không đủ điều kiện đứng trên bục giảng cũng
cần thuyên chuyển công tác cho họ.
- Về quản lý cơ sở vật chất cho đào tạo,
trớc hết là giáo trình, bài giảng và các tài liệu
tham khảo liên quan đến ngành nghề đào tạo.
Đây không phải là vấn đề mới và to tát, song
tại thời điểm giao thời này, khi mà ngời ta
thờng đặt ra là: dạy cái mà xã hội và nền
kinh tế cần thì việc hệ thống lại các giáo trình,
bài giảng cũ còn dùng đợc để từ đó kịp thời
bổ xung những kiến thức mới sát hợp với tiến
bộ của KHKT và công nghệ mới là hết sức
cần thiết. Có nh vậy mới tránh đợc những
thiên kiến hoặc xoá bỏ hết cái cũ, đa toàn
những nội dung mới vào (khi cái mới cha
xét lên lớp, lu ban, học bổng mà còn cho
sinh viên có điều kiện tự kiểm tra kết quả học
tập, tu dỡng rèn luyện của bản thân họ một
cách dễ dàng, thờng xuyên, kịp thời và do đó
họ có sự điều chỉnh thích hợp.
Tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Giáo dục v Đo tạo: Định hớng
chiến lợc phát triển GD - ĐT từ nay đến
năm 2020, Hà Nội, 5/1996.
[2]. Ban T tởng Văn hoá Trung ơng: Ti
liệu nghiên cứu Nghị quyết Trung ơng
2 (Khoá VIII) của Đảng, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 1997.
[3]. Viện sĩ Phạm Minh Hạc: Ba năm thực
hiện Nghị quyết Trung ơng 2 (Khoá
VIII). Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số
1/2000.
[4]. GS. Trần Hồng Quân: Kế hoạch phát triển
giáo dục và đào tạo giai đoạn 1996 - 2000
và định hớng đến 2020, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Bộ Đại học, Hà Nội,1996.
[5]. Đảng bộ Trờng Đại học GTVT: Báo cáo
của Ban chấp hành Đảng bộ Trờng tại
Đại hội Đảng bộ lần thứ: 17, 18, 19, 20,
21, 22, 23, 24.
[6]. Trờng Đại học GTVT: Dự án tham gia
quỹ nâng cao chất lợng Đại học Việt
Nam, Hà Nội, tháng 7/1999.