Báo cáo khoa học: "vấn đề đánh giá độ nhám mặt đ-ờng ô tô ở Việt nam pgs. ts trần tuấn hiệp" - Pdf 20

vấn đề đánh giá độ nhám
mặt đờng ô tô ở Việt nam pgs. ts trần tuấn hiệp
Đại học GIao thông Vận tải
ths kiều anh mận
Sở GTVT B rịa - Vũng tu
Tóm tắt: Độ nhám mặt đờng l một yếu tố rất quan trọng ảnh hởng đến chất lợng giao
thông, an ton xe chạy. ở Việt nam hiện phổ biến một vi phơng pháp đánh giá độ nhám,
những phơng pháp ny vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Báo cáo đề cập những nghiên
cứu liên quan đến vấn đề nâng cao chất lợng, hiệu quả đánh giá độ nhám mặt đờng ô tô.
Summary: Roughness (microtexture & macrotexture) of pavemen is a significant factor
influencing on traffic quality, specially, traffic safety. Now, in Vietnam there are some manners
for measuring surface texture. These methods have not been perfect yet. This work presents
the researchs involving to increase quality, efficiency of measuring highway surface roughness.
1. Đặt vấn đề
1.1. Độ nhám của mặt đờng
Độ nhám của mặt đờng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lợng khai
thác của đờng. Độ nhám bề mặt của đờng bao gồm hai yếu tố: độ nhám vi mô (microtexture)
và độ nhám vĩ mô (macrotexture).
Độ nhám vi mô thể hiện độ thô ráp của bề mặt hạt cốt liệu lộ ra trên mặt đờng. Độ nhám
vi mô là yếu tố u thế trong việc cung cấp khả năng kháng trợt khi xe chạy với tốc độ thấp trên
mặt đờng ẩm ớt vì nó làm cho lốp xe ấn sâu vào màng nớc trên bề mặt ráp của cốt liệu làm
cho lực căng bề mặt của nớc bị triệt giảm, màng nớc bị phân tán và lốp xe duy trì đợc độ
bám với mặt đờng.
Độ nhám vĩ mô đợc tạo nên bởi thế nằm, hình dạng, kích cỡ của các hạt cốt liệu lộ ra ở
bề mặt đờng. Chức năng của độ nhám vĩ mô là tạo ra các khe thoát nớc, nó cho phép phân
tán nớc mặt ở phía trớc và xung quanh bánh xe lăn. Độ nhám vĩ mô cao bảo đảm cho sức
kháng trợt của lốp xe đợc duy trì cả khi chạy chậm cũng nh khi chạy nhanh.
1.2. Một số phơng pháp xác định độ nhám mặt đờng

2.1. Giới thiệu chung
+ Về lý thuyết, hệ số bám () của lốp xe với mặt đờng đợc xác định bởi công thức xác
định cự ly hãm xe (S)
S =
(
)
()
1254
VVk
2
2
2
1



trong đó:
k - hệ số sử dụng phanh,
k = 1,2 đối với xe con;
k = 1,3 ữ 1,4 đối với xe tải và xe buýt;

V
1
, V
2
- vận tốc xe chạy tại điểm đầu và cuối cự ly hãm xe (km/h);
i - độ dốc dọc trên quãng đờng hãm xe, i có dấu "+" khi lên dốc và dấu "-" khi xuống
dốc.
Nh vậy muốn xác định đợc hệ số bám ta cần xác định cự ly hãm xe S ứng với các tốc
độ khác nhau.


của các mặt đờng Bê tông nhựa
ứng với các xe thử nghiệm khác nhau v vận tốc khác nhau
Đờng thử nghiệm và tình trạng mặt đừơng
Đờng Thùy vân Đờng Nguyễn An Ninh Đờng đi Long Sơn
Loại
xe
Tốc
độ
Khô Ướt Khô Ướt Khô Ướt
30 1,21 1,1 1,37 1,30 1,22 1,13
40 1,13 1,07 1,30 1,22 1,14 1,08
50 1,08 1,03 1,21 1,11 1,10 1,03
Pickup
60 1,05 1,01 1,06 0,99 1,04 0,97
30 1,38 1,29 1,51 1,39 1,35 1,21
40 1,32 1,23 1,41 1,30 1,26 1,11
50 1,26 1,21 1,28 1,20 1,18 1,06
DAEWOO
60 1,19 1,17 1,19 1,09 1,11 1,00
30 1,07 0,99 1,22 1,06 1,12 1,01
40 1,01 0,92 1,10 0,96 1,03 0,94
50 0,94 0,85 1,01 0,89 0,98 0,90
TOYOTA
60 0,86 0,81 0,92 0,84 0,89 0,81
2.3. Thử nghiệm xác định hệ số bám của mặt đờng đá dăm láng nhựa
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm trên các tuyếnđờng:
Đờng 81, huyện Tân Thành; đờng Hòa Long, thị xã Bà Rịa. Kết quả thử nghiệm đợc
giới thiệu ở bảng 2.
Bảng 2

Tổng hợp kết quả xác định hệ số bám

của mặt đờng Đá dăm ứng với các xe
thử nghiệm khác nhau v vận tốc khác nhau
Đờng thử nghiệm và tình trạng mặt đừơng
Đờng Hội Bài - Tóc Tiên, huyện Tân Thành
Loại xe
Tốc
độ
Khô Ướt
25 0,73 0,69
30 0,70 0,63
40 0,68 0,59
Pickup
50 0,66 0,56
25 0,80 0,73
30 0,79 0,72
40 0,75 0,65
DAEWOO
50 0,70 0,59
25 0,70 0,66
30 0,66 0,56
40 0,63 0,54
TOYOTA
50 0,60 0,52
3. Kết luận
Trong công tác quản lý, khai thác đờng việc đánh giá độ bám của mặt đờng là một vấn
đề có ý nghĩa hết sức to lớn nhằm xác định mức độ an toàn xe chạy và tìm ra những giải pháp
tơng ứng về thiết kế, xây dựng đờng hợp lý.
Để đánh giá khả năng chống trợt của mặt đờng, hiện có các phơng pháp

là đối với các đờng mới đa vào sử dụng thì phơng pháp xác định độ bám mặt đờng bằng cự
ly hãm xe phù hợp với điều kiện an toàn xe chạy thực tế. Trong khi đó kết quả đo độ nhám theo
chiều sâu rắc cát lại quá bé (H = 0,329) hoàn toàn trái ngợc với điều kiện thực tế chạy xe; cần
tiếp tục nghiên cứu để điều chỉnh tiêu chuẩn thí nghiệm "rắc cát" cho phù hợp.
Qua kết quả thực nghiệm, kiến nghị tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện phơng pháp đánh giá
điều kiện an toàn chạy xe thông qua độ bám của bánh xe với mặt đờng đợc xác định bằng cự
ly hãm xe. Cũng cần lu ý rằng: hiện nay các xe hiện đại có hiệu suất sử dụng phanh khá cao,
vậy nên hệ số sử dụng phanh trong công thức xác định cự ly hãm xe nên cân nhắc với giá trị từ
1,1 đến 1,2 đối với loại xe cụ thể dùng thử nghiệm để kết quả thử nghiệm sát thực hơn; đồng
thời nghiên cứu để có thể mở rộng kết quả nhằm xác định độ bám của lốp xe với mặt đờng
trong trờng hợp tốc độ cao (từ 70 đến 120 km/h).

Tài liệu tham khảo
[1] AASHTO T268 - 91, Side Force Friction on paved surface using Mu - Meter.
[2] ASTM E303 - 83, Standard method for Mesuring surface frictional properties Using the British
Pendulum Tester.
[3] A STM E445/445M - 88, Standard test method for Stopping Distance on paved surface using a
passengser vehicle equipped with Full - Scale Tires.
[4] Kiều Anh Mận. Nghiên cứu mối qua hệ giữa lực bám với một số yếu tố thuộc về đờng và về xe. Xác
định độ bám của mặt đờng bằng cự ly hãm xe - Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật, Đại học GTVT,
2001.
[5] Bộ GTVT, 22TCN 65 - 84, Tiêu chuẩn thí nghiệm độ nhám mặt đờng bằng phơng pháp rắc cátĂ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status