Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY .....................................................3
1.1.VBL Quảng Nam – Lịch sử phát triển:...........................................................................3
1.2.Sơ đồ tổng mặt bằng nhà máy:........................................................................................4
1.3.Cơ cấu tổ chức công ty VBL Quảng Nam:.....................................................................5
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ..............................................................................6
2.1.Sơ đồ công nghệ:.............................................................................................................6
2.2.Thuyết minh quy trình công nghệ:..................................................................................7
CHƯƠNG 3:NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT.............................................................................9
3.1 Malt:.................................................................................................................................9
3.2.Gạo:..................................................................................................................................9
3.3.Nước:................................................................................................................................9
3.4.Hoa houblon:..................................................................................................................10
3.5.Nấm men:.......................................................................................................................10
CHƯƠNG 4: PHÂN XƯỞNG NẤU.....................................................................................10
4.1. PHÂN XƯỞNG NGHIỀN..........................................................................................11
4.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ.....................................................................................11
4.1.2. Quy trình công nghệ..............................................................................................12
4.1.3 Thiết bị chính trong nhà nghiền.............................................................................14
4.2. PHÂN XƯỞNG NẤU . ...............................................................................................16
4.3 QUY TRÌNH CIP (VỆ SINH THIẾT BỊ).....................................................................26
Chương 5: PHÂN XƯỞNG LÊN MEN, LỌC..................................................................28
5.1 Sơ đồ lên men, lọc........................................................................................................28
5.3 Các thiết bị chính trong lên men, lọc.............................................................................32
5.4. Các quy trình CIP..........................................................................................................36
Chương 6: PHÂN XƯỞNG CHIẾT RÓT...............................................................................37
6.2. Sơ đồ qui trình làm việc phân xưởng chiết rót:............................................................38
6.3. Thuyết minh dây chuyền phân xưởng chiết rót:..........................................................39
6. 4. Thiết bị chính trong phân xưởng chiết rót:..................................................................40
chắc chắn bài viết vần còn nhiều thiếu sót, rất mong Ban lành đạo công ty, giám đốc
sản xuất, các trưởng bộ phận, các anh chị kỹ sư, các thầy cô giáo, bạn đọc…thông
cảm và góp ý.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, giám đốc sản xuất, các anh
chị trưởng bộ phận, các kỹ sư, công nhân, giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo bộ
môn đã giúp tôi trong suốt thời gian qua.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -2- Lớp 04H2A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.VBL Quảng Nam – Lịch sử phát triển:
- Thành lập: tháng 9 năm 2002 với tên gọi nhà máy Bia Quảng Nam – là một
đơn vị trực thuộc của công ty xây lắp điện Quảng Nam – một doanh nghiệp nhà
nước.
- Diện tích: 30 000 m
2
- Vị trí: nằm tại Khu Công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, huyện Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam.
- Tổng số vốn đầu tư: khoảng 140 tỷ đồng Việt Nam (khoảng 9 triệu USD).
- Công suất:
giai đoạn mới thành lập: 10.000.000 lít/năm
giai đoạn hiện nay: 20.000.000 lít/năm
tương lai dự kiến: 120.000.000 lít/năm
- Các chứng nhận:
Tháng 12 năm 2003: được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo
ISO 9001: 2000
Tháng 4 năm 2004: ký hợp đồng gia công với công ty bia Foster
’
s để sản
xuất bia Larue
Tháng 12 năm 2006: tiếp tục được cấp chứng nhận ISO 9001: 2000
ĐẤT
MỞ
RỘNG
Kho nguyên
liệu
WC
Nhà ăn
Hội trường
Nhà
xe
Bồn hoa
Xử lý
nước thải
Cơ điện
Xử lý nước
Tổ chức
Hành chính
Bảo vệ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
1.3.Cơ cấu tổ chức công ty VBL Quảng Nam:
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -5- Lớp 04H2A
Ban
Giám đốc
Phòng
Nhân sự
Phòng
Tài chính
Bộ phận
Sản xuất
Phòng
0
C
Bã hèm
Houblon hoá
Hoa viên,
cao hoa
Hơi
Lắng trong
Chất trợ lọc
Làm lạnh
Nước 2
0
C
Lên men CO
2
Xử lý
Ổn định bia
Phụ gia
Lọc bia
Chiết rót
Cặn, bã hoa
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
2.2.Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu để sản xuất bia gồm malt và gạo. Nguyên liệu chính là malt được
nhập từ Úc về, ngoài ra còn sử dụng nguyên liệu thay thế là gạo nhằm giảm giá thành
sản phẩm. Sau khi nghiền, bột gạo được phối trộn với nước theo tỉ lệ 1: 3 rồi bơm
sang nồi nấu gạo, nồi gạo được nấu trước khoảng 25 phút và bơm trước vào nồi gạo
3% malt lót đáy nồi để chống cháy nồi. Sau khi phối trộn gạo xong cần phải vệ sinh
đường ống trước khi phối trộn malt để tránh hư hỏng mẻ nấu do đường ống dẫn gạo
và malt đã phối trộn đến nồi nấu là dùng một đường ống. Phối trộn gạo xong, bổ
thiết bị làm sạch đựơc đưa vào các tank lên men cùng lúc với dịch lên men và cung
cấp cho cả 4 mẻ, riêng nấm men được đưa vào ở mẻ đầu tiên. Nấm men sau khi được
nhân giống đến đủ số lượng 100 triệu tế bào/ml hoặc sữa men được thu hồi từ các
tank lên men trước được hoạt hoá và bổ sung cùng lúc với dịch đường. Nhiệt độ lên
men ở các tank đã cài sẵn là 14
0
C. Trong quá trình lên men ta giữ nhiệt độ ở 14
0
C.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -7- Lớp 04H2A
Thanh trùng
Dán nhãn
Thành phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
Khoảng thời gian ta kiểm tra độ đường, nếu độ đường còn 4,2 – 4,8 thì ta nâng nhiệt
độ lên 15
0
C giữ 15
0
C trong 2 ngày để nấm men hoạt động mạnh nhằm sử dụng lượng
đường còn lại. Sau 2 ngày giữ ở nhiệt độ này thì bắt đầu tính thời gian Ruh, Ruh
khoảng 2 ngày thì ta kiểm tra hiệu số AE – FA (FA: đường không lên men), nếu hiệu
số này khoảng 0,3 – 0,5 thì ta bắt đầu rút men dưới đáy ra (vì lúc này men đã ăn hết
đường). Thời gian rút men trong khoảng 24-48 giờ để men lắng hết xuống và trong
khoảng thời gian này men không chết. Rút men được thời gian ta kiểm tra hàm lượng
diacetyl, nếu < 0,12ppm thì ta hạ xuống 14
0
C và tiếp tục hạ lạnh một cách từ từ
xuống đến -1
0
3.2.Gạo:
Nhằm giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm và chủ động nguồn
nguyên liệu nhà máy sử dụng gạo để làm nguyên liệu thay thế. Tỷ lệ gạo: malt là
50:50 ( 1700 kg malt:1650 kg gạo).
3.3.Nước:
Nước là nguyên liệu sử dụng với lượng lớn nhất trong sản xuất bia. Nước
chiếm 92 – 94% khối lượng và có vai trò quan trọng đối với chất lượng bia. Nhà máy
sử dụng nước từ nước giếng khoan và nước từ nhà máy nước của Khu công nghiệp
Điện Nam – Điện Ngọc, tiếp tục được xử lý tại nhà máy để xử lý cặn, lọc bỏ tạp
chất, tiệt trùng bằng Chlorin, khử mùi và lọc tinh. Nước được sử dụng với nhiều mục
đích: là nguyên liệu sản xuất bia, là môi trường để xảy ra quá trình đường hoá, lên
men, xử lý nấm men, cấp cho lò hơi để cấp hơi cho thiết bị trao đổi nhiệt, để vệ sinh
thiết bị, vệ sinh các dụng cụ chứa bia, phân xưởng và cấp cho sinh hoạt. Lượng nước
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -9- Lớp 04H2A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
dùng để trực tiếp nấu bia không nhiều nhưng nó ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của
sản phẩm. Nước trong sản xuất bia cần phải đáp ứng được các yêu cầu công nghệ.
3.4.Hoa houblon:
Hoa houblon là nguyên liệu cơ bản thứ hai trong sản xuất bia.
Vai trò của hoa houblon trong sản xuất bia:
+Tạo vị và mùi cho bia.
+Góp phần giữ bọt cho bia.
+Tăng tính sát trùng cho bia.
+Ổn định thành phần của bia.
Thành phần hoá học của hoa houblon gồm có: 11- 13% nước, 15- 21% chất
đắng, polyphenol 2,5- 6%, protêin 0,3- 3%, và các chất khác 26- 28%.
Ở nhà máy sử dụng cao hoa và hoa viên.
3.5.Nấm men:
Chủng nấm men nhà máy sử dụng là chủng nấm men chìm. Thành phần hoá
học của tế bào chứa khoảng 75% nước, protêin 15- 45%, cacbonhiđrat 25- 35%, chất
Vít tải malt sau
nghiền
Nguyên liệu
Gạo
Kiểm tra
Gàu tải 1
Nam châm
Kim loại
Malt
Kiểm tra
Gàu tải
Nam châm
Máy nghiền
trục
Thùng cân
Cân tự động
Thùng cân
Cân tự động
Bộ phối trộn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
4.1.2. Quy trình công nghệ
4.1.2.1. Mục đích
Nhằm phá vỡ cấu trúc của tế bào hạt, làm tăng bề mặt tiếp xúc với nước nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thuỷ phân tiếp theo.
4.1.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ.
Nguyên liệu đem nghiền gồm có gạo và malt. Trước khi cho nguyên liệu vào
nghiền cần kiểm tra sơ bộ chất lượng nguyên liệu: sâu mọt, cát sạn…sau đó đưa
nguyên liệu xuống gàu tải.
Nguyên liệu được gàu tải vận chuyển đổ xuống sàn rung. Nhiệm vụ của sàn
rung là hút kim loại, hút bụi làm sạch nguyên liệu trước khi đưa vào nghiền. Để tách
trong thùng cân rồi sau đó được đưa xuống bộ phối trộn. Gạo được phối trộn trước
với nước sau đó vệ sinh thiết bị phối trộn và đường ống thật sạch rồi thực hiện quá
trình phối trộn malt. Bộ phối trộn thực chất là một đường ống nằm ngang, bộ phận
chính là một vít tải thực hiện quá trình đảo trộn nguyên liệu với nước và vận chuyển
nguyên liệu sau phối trộn đến đường ống phối trộn và nhờ hệ thống đường ống này
đưa nguyên liệu sang nối nấu. Nguyên liệu được phối trộn với tỷ lệ gạo : nước =
1kg:3l, malt : nước = 1kg:4l và được định lượng bằng cân tự động. Nước sử dụng
để phối trộn là nước công nghệ ở nhiệt độ thường đã qua xử lý. Lượng nguyên liệu
dùng cho mỗi mẻ nấu là 1650kg gạo và 1700kg malt.
Đối với gạo khi phối trộn cần bổ sung thêm một lượng malt lót bằng 5% so với
khối lượng gạo để cung cấp enzym thủy phân thủy phân gạo khi nấu. Gạo và malt
sau khi được phối trộn với nước được bơm vận chuyển sang nồi nấu gạo và nồi nấu
malt.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -13- Lớp 04H2A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
4.1.3 Thiết bị chính trong nhà nghiền
4.1.3.1 Sàng rung
a. Cấu tạo
b. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên liệu được đưa vào qua phểu số (1), nguyên liệu được phân phối đều
xuống sàn rung (6). Sàn rung (6) chia thiết bị ra thành 3 ngăn. Ở ngăn trên cùng với
kích thước lỗ lưới lớn nên khi nguyên liệu chịu tác động của sàn rung thì gạo (malt)
và tạp chất bé sẽ lọt qua lỗ sàn xuống ngăn thứ 2, còn tạp chất lớn hơn được được
giữ lại ở ngăn thứ nhất và được vận chuyển theo đường ống (2) ra ngoài. Tại ngăn
thứ 2 với kích thước lỗ sàn nhỏ hơn so với ngăn nhất sẽ tiến hành phân loại tạp chất
bé và gạo (malt). Gạo (malt) với kích thước lớn hơn được giữ lại ở ngăn thứ 2 và
được vít tải chuyển đến bộ phận nghiền qua cửa (5). Các tạp chất có kích thước nhỏ
sẽ rơi xuống ngăn cuối và được vận chuyển ra ngoài qua cửa (4). Để tách bụi và các
tạp chất dạng lơ lửng người ta sử dụng quạt hút và hút ra ngoài, qua cyclon không
khí được tách bụi thành không khí sạch và đưa ra ngoài, bụi được đưa ra ở cửa (3).
và điều chỉnh khe nghiền cho thích hợp.
4.1.3.3 Máy nghiền búa
a. Cấu tạo
b. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên liệu được đưa vào máy nghiền búa qua phểu nạp liệu (1). Gạo được
nghiền nát nhờ vào lực va đập của búa nghiền vào thành trong của máy nghiền và
do sự cọ xát giữa các hạt với nhau. Búa được lắp trên đĩa treo số 4, các búa được
treo cách đều nhau. Gạo sau khi được nghiền đạt kích thước yêu cầu sẽ lọt qua lưới
3 ra ngoài và được đưa lên xilo chứa nhờ gàu tải, những hạt bột gạo chưa đạt yêu
cầu nằm trên lưới và tiếp tục được búa nghiền cho đến khi có kích thước đủ nhỏ lọt
lưới ra ngoài.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -15- Lớp 04H2A
1. Phểu nạp liệu
2. Búa
3. Lưới
4. Đĩa treo
5. Trục quay
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
4.2. PHÂN XƯỞNG NẤU .
4.2.1. Sơ đồ qui trình công nghệ ( sơ đồ dưới)
4.2.2. Thuyết minh sơ đồ công nghệ
4.2.2.1 Đường hóa nguyên liệu
Đây là công đoạn quan trọng nhất vì nó quyết định hiệu suất thu hồi đường.
Mục đích: Đây là quá trình thủy phân các chất có trong nguyên liệu nhờ tác
động của hệ enzym. Dưới tác dụng của hệ enzym thủy phân có sẵn trong nguyên
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -16- Lớp 04H2A
Houblon hóa
Nấu gạo Nấu malt
Hội cháo
Đường hóa
Lọc
Nồi trung
gian
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
liệu hay các chế phẩm enzym được bổ sung từ ngoài các chất có trong nguyên liệu
bị phân hủy thành dạng đơn giản, hòa tan, phân tán vào trong dịch.
Thực hiện: Vì có sử dụng nguyên liệu thay thế với tỷ lệ gạo: malt = 1:1 nên sử
dụng phương pháp đường hóa kết hợp. Sử dụng phương pháp đun sôi để xử lý
nguyên liệu thay thế là gạo, và dùng phương pháp ngâm đối với malt sau đó tiến
hành hội cháo trong nồi malt.
Trong nồi gạo: Sử dụng phương pháp đun sôi. Trước khi nấu bổ sung
CaCl
2
.H
2
O với hàm lượng là 1560g\ mẻ nấu nhằm tạo pH đệm cho quá trình thủy
phân, sau đó bổ sung enzym Termanyl với lượng 790ml để phân cắt tinh bột thành
các mạch ngắn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đường hóa. Ngoài ra, để cung
cấp hệ enzym amylase cho quá trình thủy phân tinh bột trong gạo người ta có bổ
sung 10% malt lót so với khối lượng gạo trong một mẻ nấu trong công đoạn phối
trộn nguyên liệu.
Tiến hành nâng nhiệt độ của nồi gạo lên 60
0
C và giữ trong 5 phút để tinh bột
hút nước trương nở. Sau đó nâng nhiệt độ lên đến 100
0
C với tốc độ nâng nhiệt là
Khi hội cháo xong nhiệt độ dịch trong nồi malt là 66
0
C và giữ ở nhiệt độ này
trong 12 phút, mục đích là để enzym β-amylaza thực hiện quá trình phân cắt tinh
bột thành chủ yếu là đường maltose và một ít dextrin bậc thấp. Tùy thuộc vào chất
lượng của malt và tỷ lệ đường yêu cầu mà thời gian đường hóa ở giai đoạn này có
thay đổi. Giai đoạn này là giai đoạn quan trọng nhất vì nó quyết định nồng độ
đường lên men được trong dịch.
Tiếp đến, nâng nhiệt độ lên 75
0
C và giữ trong trong thời gian 10 phút, mục
đích của giai đoạn này là tạo điều kiện cho enzym α-amylaza thủy phân tinh bột,
sản phẩm tạo thành chủ yếu là dextrin bậc thấp và một ít đường glucose, maltose.
Dextrin là một đường không lên men được, nó tồn tại trong bia và quyết định chất
lượng của bia, đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng tạo nên hương vị đậm đà
cho bia, vì thế tùy vào từng loại bia mà yêu cầu hàm lượng dextrin có khác nhau.
Kết thúc quá trình giữ nhiệt ở 75
0
C, tiến hành kiểm tra xem quá trình đường
hóa đã hoàn toàn hay chưa bằng dung dịch iốt 0,01 N. Nếu trong dịch đường còn
tinh bột thì khi nhỏ dịch đường vào iốt sẽ chuyển màu xanh, còn nếu hết tinh bột thì
iốt sẽ không đổi màu. Trong trường hợp nếu tinh bột trong dịch đường vẫn còn thì
ta phải kéo dài thời gian đường hóa và có thể bổ sung thêm enzym nếu cần thiết.
Khi đường hóa xong, nâng nhiệt độ lên 78
0
C và giữ trong 1 phút để giảm độ
nhớt, tạo điều kiện cho việc lọc bã sau này được dễ dàng. Sau đó bơm toàn bộ dịch
đường sang thiết bị lọc đáy bằng để tiến hành lọc bã.
Trước khi cho dịch đường vào, ở thùng lọc đáy bằng ta bơm một lượng nước
nóng 78
Là quá trình đun sôi dịch đường với hoa houblon.
Mục đích:
+ Chuyển các chất của hoa houblon vào trong dịc đường, ví dụ các chất đắng,
chất thơm…
+ Thanh trùng dịch đường.
+ Kết tủa protid nhờ nhiệt độ cao và nhờ tanin của hoa và của malt. Dưới tác
dụng của nhiệt độ cao protide bị mất nước, biến tính keo tụ mặt khác các tanin tác
dụng với protide ở nhiệt độ cao tạo thành các tanat kết tủa.
+ Vô hoạt enzym.
+ Ổn định các thành phần, nồng độ của dịch đường.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -19- Lớp 04H2A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
Thực hiện: Dịch đường trong liên tục được bơm vào nồi đun hoa đi bên trong
các ống chùm. Hơi được cấp vào lúc đầu đi trong ống trung tâm sau đó tỏa ra xung
quanh vùng không gian giữa các ống chùm thực hiện quá trình trao đổi nhiệt với
dịch đường. Dịch đường nhận nhiệt sôi lên và phụt ra khỏi ống chùm đập vào nón
phân phối ở trên và tăng bề mặt bốc hơi. Ta phải dự trù sao cho khi quá trình rữa bã
malt kết thúc thì dịch đường trong thiết bị đun hoa cũng vừa sôi.
Hoa houblon được nạp vào dưới dạng chế phẩm cao hoa (1,1 kg) và hoa viên
(6,5 kg) cho 1 mẻ nấu là cao hoa và hoa viên. Bổ sung phụ gia và các chế phẩm hoa
ngay lúc dịch đường bắt đầu sôi. Hoa được nạp vào khi nhiệt độ trong nồi đạt từ 90
- 95
0
C và được cho vào cùng một lúc. Tiếp theo nâng nhiệt độ dịch đường lên đến
100
0
C, ở nhiệt độ này ta tiến hành điều chỉnh pH của dịch đường bằng axit H
3
PO
4
4.2.3 Các thiết bị chính trong phân xưởng nấu
4.2.3.1 Nồi nấu
a. Cấu tạo
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -20- Lớp 04H2A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
Thiết bị nấu có thân hình trụ, đáy côn, hai vỏ, vỏ trong (5) và vỏ ngoài (7), nắp
(2) được chế tạo bằng thép không gỉ. Hơi gia nhiệt gián tiếp vào cửa (11), rồi qua hệ
thống ống xoắn ruột gà tiếp xúc với thành và đáy nồi, thân nồi được bảo ôn bằng
lớp cách nhiệt (6), hơi sau khi cấp nhiệt ngưng tụ thành lỏng và được đưa ra ngoài
qua cửa (8).
b. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên liệu (gạo hoặc malt đã phối trộn với nước) đươc đưa vào nồi qua cửa
(14), hơi cấp nhiệt qua hệ thông đường ống (11), thực hiện quá trình trao đổi nhiệt
với nguyên liệu qua thành (5). Ban đầu moto (10) truyền động cho cánh khuấy (12)
quay nhanh sau đó giảm dần, cánh khuấy có mục đích làm cho nguyên liệu tiếp xúc
đều với nhiệt và enzym, mặt khác tránh hiện tượng vón cục, tăng hiệu xuất nấu. Hơi
sau cấp nhiệt tạo thành nước ngưng được tháo ra ngoài qua cửa thoát nước ngưng
số (8) và được đưa sang lò hơi. Sau khi hoàn thành quá trình nấu, dịch được đưa ra
ngoài qua cửa (9). Thiết bị được vệ sinh nhờ đường ống dẫn nước vệ sinh (13), và
tiếp tục thực hiện mẻ nấu mới.
c. Thông số nồi nấu.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -21- Lớp 04H2A
1. Ống hơi
2. Nắp
3. Đèn chiếu
4. Cửa quan sát
5. Lớp trong thùng
6. Lớp cách nhiệt
7. Vỏ ngoài
8. Nước ngưng
6. Động cơ
7. Đáy lưới giả
8. Đường nước vệ sinh
9. Đường nước rửa bã
10.Cửa quan sát
11.Lớp cách nhiệt
12.Các ống gom
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty VBL Quảng Nam
cánh khuấy lúc này hoạt động khoảng 1vòng/phút. Sau khi bơm dịch vào xong, tăng
tốc độ hoạt động của cánh khuấy lên cho chạy vài vòng nhằm cào đều bã malt trên
bề mặt lọc. Tiếp đến nâng cánh khuấy lên cho chạy vài vòng rồi dừng lại. Dịch lọc
chảy xuống các ống góp rồi được chứa trong bình chứa sau lọc qua cửa (2), lúc này
dịch lọc thu được còn đục ta cho hồi lưu trở lại thiết bị lọc. Quan sát trong bình
chứa dịch lọc nếu thấy dịch đường trong thì chuyển sang nồi houblon hoá.
Trong quá trình lọc, khởi động cho cánh xới (4) hoạt động, vận tốc cánh xới là
100s/vòng, có thể điều chỉnh sự lên xuống của cánh xới để quá trình lọc hiệu quả.
Khi mực nước cốt gần sát bề mặt bã thì tiến hành rửa bã, nước rưa bã (78
0
C)
được cấp vào nồi lọc qua cửa (9) sao cho lấp đầy lớp bã. Hạ cánh khuấy xuống vị trí
cách đáy giả khoảng 5cm và cho quay vài vòng với tốc độ 1 vòng/phút. Sau đó tắt
cánh khuấy, tiến hành bơm dịch lọc. Lặp lại như vậy 2 - 3 lần tùy thuộc vào nồng
độ đường chung thu được, thông thường kết thúc quá trình rửa bã khi nồng độ dịch
đường trong nước rửa bã thu được khoảng 0,8 - 1
0
P. Sau rửa bã, bật dao cào bã (4)
để tập trung bã và bơm về thùng chứa hèm qua cửa (5), còn dịch đường trong được
bơm sang nồi houblon hóa. Sau đó tiến hành vệ sinh thùng lọc bằng hệ thống đường
ống dẫn nước vệ sinh (8) và tiến hành lọc mẻ tiếp theo.
4.2.3.3 Thiết bị Houblon hoá
thép không gỉ, có độ nghiêng 8 - 10
0
.
b. Nguyên tắc hoạt động
Dịch đường sau houblon hoá được bơm vào thiết bị lắng qua cửa số (6) theo
phương tiếp tuyến với thành thiết bị làm cho cả khối dịch lắng xoáy tròn dưới tác
dụng của lực hướng tâm. Nhờ đó cặn bị hút vào tâm thùng và lắng xuống đáy. Sau
khi chuyển hết dịch đường vào thiết bị, để yên trong 20 phút để quá trình lắng tiếp
tục. Dịch nha trong ở phía trên được tháo ra qua cửa số (3), phần dưới vẫn tiếp tục
lắng và dịch trong còn lại tiếp tục được tháo qua cửa số (4). Cặn hoa được lấy ra sau
mỗi mẻ lắng qua cửa (5). Đường ống số (7) dùng để dẫn dung dịch CIP vào vệ sinh,
cửa số (8) dùng để công nhân vào trong để cào các cặn hoa khó tách ra khỏi thiết bị.
SVTH: Nguyễn Thị Lê Thoa -25- Lớp 04H2A
1. Ống thoát hơi
2. Vỏ thùng
3,4 Ống tháo dịch đường
5. Cửa thoát bã
6. Dịch đường vào
7. Đường nước vệ sinh
8. Cửa làm vệ sinh