Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Nói đầu
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ
của khoa học công nghệ. Việc chuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung, quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc thì vấn đề cạnh tranh
trên thị trờng ngày càng trở nên gay gắt, tạo động lực để phát triển xã hội. Cùng
với sự mở cửa của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cạnh tranh
với các doanh nghiệp trong nớc mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp n-
ớc ngoài. Cạnh tranh luôn xoay quanh vấn đề chất lợng và giá cả sản phẩm. Vì
vậy, các doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả để
nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trờng, đặc biệt là đối với doanh
nghiệp sản xuất. Một trong những giải pháp mà doanh nghiệp thờng áp dụng là
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng đợc các nhà quản trị trong mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quan
tâm. Thông qua các công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các
nhà quản trị có thể biết đợc chi phí sản xuất của loại sản phẩm mà doanh
nghiệp đang sản xuất để từ đó tìm ra biện pháp quản lý tốt hơn các nguồn lực
của doanh nghiệp nh: tài sản, vật t, tiền vốn, lao động. Đồng thời còn là cơ sở
cho việc dự toán chi phí sản xuất và hớng phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
Nh vậy, có thể thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có vai trò quan trọng trong việc dự toán chi phí sản xuất và đề ra hớng
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói riêng, công tác kế toán của Việt Nam nói chung cũng đã
không ngừng đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
hiện nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh

1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có tiền thân từ DNNN. Trớc sự
thay đổi đó thì với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đặt mục tiêu của mình là tiết
kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Do vậy việc tính toán
giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra là hết sức cần thiết và quan trọng. Nếu hiệu
số giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra càng cao thì doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả. Điều đó cũng có nghĩa doanh nghiệp sẽ tồn tại và khẳng định đợc vị trí của
mình trên thị trờng.
Muốn thực hiện đợc điều đó một mặt phải cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất,
mặt khác phải tăng cờng quản lý kinh tế trọng tâm là quản lý chi phí. Điều này chỉ
có kế toán mới thực hiện đợc bởi vì thông qua khâu kế toán, doanh nghiệp biết đợc
tình hình sử dụng yếu tố chi phí là tiết kiệm hay là lãng phí, so sánh giữa chi phí
định mức với chi phí thực tế, từ đó đề ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi
phí hạ giá thành sản phẩm. Để xác định đợc chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra để sản
xuất sản phẩm.
Với chức năng là ghi chép, tính toán phản ánh và giám đốc một cách thờng
xuyên liên tục biến động của vật t, tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và
thớc đo hiện vật để quản lý chi phí. Do vậy có thể cung cấp một cách kịp thời,

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính xác chi phí bỏ ra, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đối với từng loại sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ. Bên cạnh việc hạch toán đầy đủ các khoản thu nhập, việc tổ
chức hạch toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ
giá thành sản phẩm là phần hành không thể thiếu đợc khi thực hiện hạch toán kinh
tế.
Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi
chép một cách đầy đủ, trung thực về từng loại chi phí, phản ánh đúng giá trị thực
tế của chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất
đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí sản xuất

thành sản phẩm còn đóng vai trò quan trọng. Để thông tin kế toán chi phí đạt hiệu
quả, đáp ứng mong muốn của nhà quản lý thì trớc hết phải nắm bắt một cách sâu
sắc bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ sản xuất kinh doanh nhất
định. Chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng của chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Thực chất của chi phí là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch các yếu tố giá trị
sản xuất vào đối tợng tính giá. Nh vậy chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán đó
là những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ
không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán (tháng, quý, năm ).
Độ lớn chi phí phụ thuộc hai nhân tố: Khối lợng lao động và t liệu lao động
đã tiêu hao vào sản xuất và giá cả t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một
đơn vị lao động đã hao phí.
Trong đó, chi phí của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ các chi phí có liên
quan đến hoạt động chế tạo sản phẩm ở các phân xởng sản xuất.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác
nhau cả về nội dung lẫn tính chất công dụng vai trò của nó trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Từ đó nhất thiết phải phân loại chi phí sản xuất kinh
doanh theo những tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, tuỳ theo mục đích yêu cầu khác nhau của
công tác quản lý. Sau đây, có những cách phân loại phổ biến:

5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí
sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị các nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo
sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp lơng
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng bộ phận công nhân trực
tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản
xuất chung tại bộ phận sản xuất (Phân xởng, đội, trại ) bao gồm chi phí nhân
viên phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài
* Tác dụng: Phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn
cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản
xuất cho kỳ sau.
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối tơng quan giữa chi phí và khối lợng sản
phẩm sản xuất ra.
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia ra:
+ Biến phí: Là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi về số lợng sản
phẩm sản xuất ra, trong thực tế những chi phí này thờng là chi phí NVLTT, nhiên
liệu, động lực, tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất
+ Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số khối lợng sản phẩm sản
xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất định nào đó nh: chi phí khấu hao TSCĐ,
tiền thuê nhà xởng máy móc thiết bị
* Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ
giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.

7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d) Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối
quan hệ với đối tợng chịu chi phí.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
gọi chung là thành phẩm phải đợc tính giá thành tức là những chi phí bỏ ra để sản
xuất chung.
Giá thành sản phẩm là phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lợng giá trị
của những hao phí về lao động vật hoá và lao động sống đã thực sự chi ra trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động của xí nghiệp về các mặt kỹ thuật, kinh tế
tổ chức là cơ sở để định giá bán và tính toán kết quả kinh doanh.
Vậy giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất cho một khối lợng hoặc một
đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành. Giá thành sản phẩm luôn
chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất đã chi ra và
lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn
thành.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để để đáp ứng yêu cầu về quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây
dựng giá bán sản phẩm, ngời ta thờng tiến hành phân loại sản phẩm theo nhiều
tiêu thức khác nhau: Do vậy cần phải phân loại giá thành theo những tiêu thức phù
hợp. Thông thờng giá thành đợc phân loại theo:
a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành đợc phân
thành 3 loại giá thành sau :
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là
căn cứ để phân tích, so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành
của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng
đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là

+
Chi phí
bán hàng
3. Mối quan hệ giữa Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình
sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí (đầu vào) và một bên là kết quả sản xuất
(đầu ra). Cho nên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết
với nhau, có nguồn gốc giống nhau nhng cũng có những điểm khác nhau về phạm
vi và hình thái biểu hịên:
Chi phí sản xuất đợc tính trong phạm vi giới hạn của từng thời kỳ nhất định
(tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thờng có liên quan đến
hai bộ phận khác nhau: Sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối
kỳ.

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu
này thờng bao gồm hai bộ phận: Chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ này và
một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ)
Sự khác nhau giữa CFSX và Z
SP
có thể trình bày bằng hình vẽ sau:
A B D
C
Trong đó:
AB: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
AC: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

2. Đối t ợng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm:
Đối tợng tính giá thành là: NTP, TP, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra và cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
* Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành:
+ Về mặt tổ chức sản xuất:
- Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc từng sản phẩm thì từng công việc là
một đối tợng tính giá thành.
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng từng loại sản phẩm thì
từng đơn đặt hàng là một đối tính giá thành.
- Nếu tổ chức sản xuất nhiều khối lợng lớn thì mỗi loại sản phẩm khác nhau
là một đối tợng tính giá thành.
+ Về mặt quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm
đã hoàn thành trong quy trình công nghệ đó.
- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành
chính là NTP ở các giai đoạn và TP.

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trờng hợp quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính
giá thành là sản phẩm đã hoàn thành và một số chi tiết phụ tùng.
+ Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn NTP tự chế có phải là sản phẩm hàng hoá
hay không và yêu cầu của cán bộ quản lý nói chung cũng ảnh hởng đến đối tợng
tính giá thành.
+ Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận trong nền kinh tế
quốc dân.
2.2. Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành: Là thời kỳ mà bộ phận tính giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.

động, nó sẽ tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình dạng vật chất để tạo ra hình thái vật
chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng thành các
định mức và đợc quản lý theo định mức chi phí đó.
Để phản ánh nội dung kinh tế tập hợp và phân bổ của chi phí NVLTT kế toán
sử dụng TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng).
+ Trờng hợp, vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí, không thể hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp
để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử
dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản
phẩm
Chi phí vật liệu phân
bổ cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí vật
liệu cần phân bổ
x
Tỷ lệ (hệ số)
Phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ (hệ số) =
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp14
152, 152,
1111331,111
Vật liệu dùng trực tiếp

Việc tính chi phí tiền công phải trả có thể đợc thực hiện theo hai phơng pháp
cơ bản: tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm. Việc tính tiền công
theo thời gian là theo dõi việc sử dụng thời gian lao động đối với từng ngời lao
động ở từng bộ phận trong doanh nghiệp, căn cứ vào thời gian làm việc và bậc l-
ơng, tháng lơng của lao động. Còn việc tính lơng theo sản phẩm là số tiền lơng
tính trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng công việc ngời lao động làm xong
nghiệm thu và đơn giá tiền lơng của sản phẩm công việc đó.
Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng tập hợp giống nh đối với chi
phí NVLTT. Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công, giờ công định mức, giờ công thực tế.
Các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí nhân
công trực tiếp dựa trên lơng nhân công trực tiếp nhân với tỷ lệ trích theo quy chế

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tài chính của từng thời kỳ. Theo quy định hiện nay tỷ lệ trích theo lơng tính vào
chi phí nhân công đợc áp dụng nh sau:
- Tỷ lệ trích BHXH là 20% trên lơng cơ bản và các khoản phụ cấp, trong đó
tính vào chi phí nhân công trực tiếp là 15%, trích trên lơng cơ bản 5%.
- Tỷ lệ trích BHYT là 3% trên lơng cơ bản và các khoản phụ cấp, trong đó
tính vào chi phí nhân công trực tiếp là 2%, trích trên lơng cơ bản 1%.
- Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên lơng thực lĩnh của ngời lao động và đợc tính
vào chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản kế toán sử dụng để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
là tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp . Tài khoản này cuối kỳ khôgn có
số d và đợc mở mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí giống nh tài khoản
621.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí,
cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để
tính giá thành. Chi phí sản xuất chung của PX hoặc tổ đội sản xuất đó. Nếu sản
xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các sản phẩm liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu thức phân bổ có thể
chọn là chi phí nhân công trực tiếp, định mức sản xuất chung.
Theo chuẩn mực hàng tồn kho, chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những
chi phí có liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất nh: chi phí nhân công trực tiếp,
CFSXC cố định và CFSXC biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên
liệu, vật liệu thành thành phẩm.
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
không thay đổi theo lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-
ỡng máy móc thiết bị, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân x ởng
sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí gián tiếp thờng thay đổi
trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí nguyên
liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP đợc dựa
trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất. Công suất bình thờng là sản lợng
SP đạt đợc ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thờng.
Trờng hợp mức SP thực tế SX ra cao hơn công suất bình thờng thì CFSXC cố
định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị SP theo chi phí thực tế phát sinh.
Trờng hợp mức SP thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thờng thì kế toán
phải tính và xác định CFSXC cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị SP theo định mức công suất bình thờng. Khoản CFSXC không phân bổ
(không tính vào SP số chênh lệch giữa tổng CFSXC cố định thực tế phát sinh lớn
hơn CFSXC cố định đợc tính vào giá thành SP) đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán
trong kỳ.



Riêng với chi phí SXC cố định khi phát sinh chi phí sản xuất chung cố định
ghi:
Nợ TK 627 CFSXC (chi tiết CFSXC cố định)
Có TK 152, 153, 214, 331, 334
Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí
chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo định mức công suất bình thờng, ghi:
Nợ TK 154: CF sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627: CFSXC (chi tiết CFSXC cố định)
Trờng hợp mức SP thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thờng nh quy định
trên ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (chi tiết CFSXC cố định không phân bổ)

19
Chi phí nhân viên
334,(338)

Các khoản giảm
chi phí SXC
111,152
627
Phân bổ(kết chuyển)
chi phí SXC
154
Chi phí theo dự toán


Tài khoản sử dụng để tổng hợp các chi phí sản xuất ở trên cuối cùng đều đ-
ợc tổng hợp vào bên nợ của tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí, từng ngành sản
xuất nh ở bộ phận sản xuất phân xởng. Nội dung phản ánh của tài khoản 154:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành.
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dở dang, cha hoàn thành.

20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ
2. Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.1 Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu:
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng
rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu thụ sản
phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế
toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng( phân

vụ hoàn
thành
trong kỳ
Nhập kho
Tiêu thụ thẳng

Gửi bán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng đối tợng hạch toán
chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ )
Sơ đồ 1.5. Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp ( kkđk)
2.2 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí
trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vào TK 631 theo từng đối tợng:
Nợ TK 631
Có TK 622
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp trên tài khoản 627 và đợc chi tiết theo
các tiểu khoản tơng ứng và tơng tự doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai th-

22
TK 331,111,112,
311, 411
TK 331,111,112,
311, 411

- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất
Tài khoản này không có số d.
Sơ đồ 1.6. Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ23
TK 621
TK 622
TK 621
TK 631
TK 154
TK 632
Kết chuyển chi phí
Nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Nhân công trực tiếp
Kết chuyển ( hoặc phân bổ)
Chi phí sản xuất chung
Giá trị sản phẩm,
dịch vụ dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành
sản xuất của sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành nhập kho,
gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

IV- Tổ chức tính giá thành sản phẩm
1- Các ph ơng pháp tính giá thành.
1.1 Phơng pháp trực tiếp ( Phơng pháp giản đơn)

=
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng sản phẩm gốc (kể cả quy đổi)
Q
0
=
Q
i
H
i
Trong đó :
- Q
0
: Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
- Q
1
: Số lợng sản phẩm i (i = l,n)
- H
1
: Hệ số quy đổi sản phẩm i (i = l,n)
Tổng giá thành sản
xuất của các loại sản
phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản
xuất phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status