CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (TT)
I-Mục tiêu:
+ Về kiến thức:
- Nắm vững định lí 1 và định lí 2
- Phát biểu được các bước để tìm cực trị của hàm số (quy tắc I và quy tắc
II)
+ Về kỹ năng:
Vận dụng được quy tắc I và quy tắc II để tìm cực trị của hàm số
+ Về tư duy và thái độ:
- Áp dụng quy tắc I và II cho từng trường hợp
- Biết quy lạ về quen
- Tích cực học tập, chủ động tham gia các hoạt động
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà
III-Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
IV-Tiến trình bài học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
5’ +Treo bảng phụ có
ghi câu hỏi
xy
x
x
x
y
BBT:
x
- -1 0 1
+
y’
+ 0 - - 0
+
y
-2 +
+
- - 2
Từ BBT suy ra x = -1 là điểm
cực đại của hàm số và x = 1 là
điểm cực tiểu của hàm số
y”(-1) = -2 < 0
III-Quy tắc tìm cực trị:
*Quy tắc I: sgk/trang 16
ở câu 2 trên
+Phát vấn: Quan
hệ giữa đạo hàm
cấp hai với cực trị
của hàm số?
+GV thuyết trình
và treo bảng phụ
ghi định lí 2, quy
tắc II
y”(1) = 2 >0
*Định lí 2: sgk/trang 16
*Quy tắc II: sgk/trang 17
*Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố
TG
+Phát vấn: Khi
nào nên dùng quy
tắc I, khi nào nên
dùng quy tắc II ?
+Đối với hàm số
+HS trả lời
Tập xác định của hàm số: D = R
f’(x) = 4x
3
1) = 0
f(x) đạt cực đại tại x = 0;
f
CĐ
= f(0) = 1
không có đạo hàm
cấp 1 (và do đó
không có đạo hàm
cấp 2) thì không
thể dùng quy tắc
II. Riêng đối với
hàm số lượng giác
nên sử dụng quy
tắc II để tìm các
cực trị
*Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
11’
+Yêu cầu HS hoạt
động nhóm. Nhóm
nào giải xong
trước lên bảng
1
(k
)
f”(x) = 4sin2x
f”(
k
6
) = 2 3 > 0
f”(-
k
6
) = -2 3 < 0
Kết luận:
x =
k
6
( k
) là các điểm cực
tiểu của hàm số
- Đọc bài và tìm hiểu bài mới trước ở nhà
V-Phụ lục: bảng phụ ghi các quy tắc I, II và định lí 2