217 Hoàn thiện công tác Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu Viettel - Pdf 21

MỤC LỤC
MỐI QUAN HỆ...........................................................................................................17
III. QUYỀN HẠN........................................................................................................20
II. QUYỀN HẠN..........................................................................................................21
TỔNG CỘNG:..................................................................................................................23
II. QUYỀN HẠN..........................................................................................................24
TỔNG CỘNG:..................................................................................................................26
II. QUYỀN HẠN..........................................................................................................27
II. QUYỀN HẠN..........................................................................................................31
TỔNG CỘNG:..................................................................................................................34
III. QUYỀN HẠN........................................................................................................35
TỔNG CỘNG:..................................................................................................................38
III. QUYỀN HẠN........................................................................................................39
TỔNG CỘNG:..................................................................................................................41
II. QUYỀN HẠN..........................................................................................................42
TỔNG CỘNG:..................................................................................................................46
Thẻ kho........................................................................................................................53
Chứng từ xuất...............................................................................................................53
Sổ kế toán chi tiết.........................................................................................................53
bảng tổng hợp chi tiết N- X- tT....................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 87
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển thích ứng với một nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ
phía các doanh nghiệp khác, nhất là khi nền kinh tế thị trường Việt Nam đang
trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Tổng công ty Viễn Thông Quân đội (Viettel) tuy mới thành lập nhưng
với hướng đi đúng đắn đã nhanh chóng chiếm được thị trường, phá vỡ thế độc
quyền viễn thông và được sự quan tâm rất lớn từ phía người tiêu dùng.Không
chỉ có thị trường rộng khắp cả nước mà Tổng công ty viễn thông quân đội còn

sự chỉ bảo, góp ý của cô PGS.TS Nguyễn Minh Phương để em có thể hoàn
thành tốt bài chuyên đề này.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần I
Tổng quan về công ty thương mại và XNK Viettel
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TM và XNK Viettel
Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel là một đơn vị kinh doanh
thương mại trực thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel. Hoạt động
của Công ty TM và XNK Viettel được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban
giám đốc Tổng công ty.
Năm 1989, công ty Điện tử Viễn thông được thành lập và Phòng Xuất
nhập khẩu được hình thành. Phòng Xuất nhập khẩu có nhiệm vụ quan hệ với
các đối tác trong và ngoài nước làm các thủ tục mua bán, nhập khẩu các thiết
bị phục vụ các dự án của Công ty, Bộ Quốc phòng và tham gia thực hiện đấu
thầu các dự án về CNTT, Viễn thông, đo lường, điều khiển tự động hoá trong
và ngoài quân đội.
Năm 1999, Phòng Xuất Nhập khẩu được tổ chức lại thành Trung tâm
Xuất Nhập khẩu và thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc. Trung tâm Xuất
Nhập khẩu là đơn vị được Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc, Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội tin tưởng giao nhiệm vụ nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ lắp
đặt tuyến cáp quang Quân sự 1B và vật tư, thiết bị phục vụ công tác triển khai
lắp đặt hệ thống VoIP, hệ thống các trạm BTS của mạng di động Viettel
Mobile.
Tháng 01/2005, Trung tâm Xuất Nhập khẩu được chuyển đổi thành
Công ty Thương mại và Xuất Nhập khẩu Viettel thuộc Tổng Công ty Viễn
thông quân đội. Tháng 4/ 2006 chính thức tách ra thực hiện chế độ hạch toán
độc lập, có tên giao dịch và địa chỉ như sau:
CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG
MẠI & XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL

bưu chính - viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh, truyền hình, công
nghệ thông tin, đo lường, điều khiển.
Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật
các thiết bị, vật tư, công trình thiết bị công cụ sản xuất bưu chính - viễn thông,
điện, điện tử, tin học, phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường,
điều khiển.
Kinh doanh phân phối Điện thoại di động chính hãng và các phụ kiện đi
kèm trong quá trình sử dụng hiện đang là một trong những mảng kinh doanh
chủ lực của công ty.
Lắp ráp, sản xuất, sửa chữa, bảo trì, bảo hành thiết bị, vật tư, công trình,
thiết bị công cụ sản xuất bưu chính - viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát
thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường, điều khiển.
Về qui mô hoạt động của công ty TM và XNK Viettel: công ty có thị
trường kinh doanh rộng khắp cả nước với 853 đầu mối kinh doanh.Ngoài ra
công ty còn cùng với tổng công ty phát triển thị trường ra nước ngoài. Hiện
công ty đã đầu tư phát triển sang thị trường LÀO và CAMPUCHIA.
1.2.2. Đặc điểm thị trường, hàng hoá và ảnh hưởng của nó tới công tác tiêu
thụ hàng hoá.
1.2.2.1. Tổng quan về thị trường tiêu thụ trong phạm vi kinh doanh của công ty
TM & XNK Viettel ở Việt Nam hiện nay và ảnh hưởng của nó tới việc tiêu thụ
hàng hoá của công ty TM và XNK Viettel.
Trong những năm qua, Công ty Thương mại và Xuất Nhập khẩu Viettel
đã không ngừng phát triển, lớn mạnh cả về lượng và chất. Hiện nay, Công ty
đã trở thành một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội, với quân số 853 cán bộ công nhân viên. Được sự tin tưởng giao
nhiệm vụ của Tổng Công ty, Công ty Thương mại và Xuất Nhập khẩu Viettel
đã tham gia đấu thầu và triển khai thực hiện việc cung cấp, lắp đặt các thiết bị
6
Chuyên đề tốt nghiệp
CNTT, điện tử viễn thông, đo lường, điều khiển, tự động hoá cho các dự án

XNK Viettel. Thị trường điện thoại di động là một thị trường cạnh tranh khốc
liệt. Công ty không chỉ phải đối mặt với các đối thủ kinh doanh điện thoại
chính hãng ngoài ngành viễn thông như Siêu thị điện thoại Thế giới Di động,
Mobile Mart, Siêu thị thế giới số Trần Anh…..còn có các đối thủ trong ngành
viễn thông cũng kinh doanh về lĩnh vực này như mạng điện lực, Sphone, HT
mobile.
Toàn bộ năm 2007 thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng hơn 5 triệu
chiếc ĐTDĐ (so với hơn 3,5 triệu chiếc của năm 2006), với giá trị khoảng gần
800 triệu USD (không tính hàng nhập lậu). Và đây là một thị trường tiềm
năng để công ty đầu tư và khai thác.
Cùng với thị trường điện thoại sôi động trong cả nước công ty đã gặt hái
được nhiều thành công trong năm 2007.Mức tăng trưởng tăng cao,chiếm
khoảng 20% thị trường cả nước.
Mục tiêu chung của công ty là phấn đấu trở thành nhà phân phối điện
thoại di động bán lẻ có thị phần lớn nhất cả nước vào năm 2010.
1.2.2.2. Đặc điểm hàng hoá tiêu thụ tại công ty TM & XNK Viettel và ảnh
hưởng của nó tới công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá
Số lượng hàng hoá và chủng loại hàng hoá tiêu thụ tại công ty TM và
XNK Viettel hàng năm rất lớn đòi hỏi phòng tài chính kế toán của công ty
phải thực hiện khối lượng công việc rất nhiều và phức tạp.Chính vì vậy mà
công ty phải có đội ngũ nhân viên kế toán chất lượng, năng động, sáng tạo và
chịu được áp lực công việc.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
1.3.1. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Viễn Thông Quân đội và công ty TM
& XNK Viettel
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel là một đơn vị kinh doanh
thương mại trực thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel. Hoạt động
của Công ty TM và XNK Viettel được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban

lường, điều khiển, hội thảo, truyền hình…
Đại lý phân phối sản phẩm cho một số hãng điện thoại di động như Acaltel,
Nokia, Samsung, Sony Ericsson, Motorola... và các thiết bị viễn thông
1.3.3. Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của công ty TM & XNK Viettel
Hiện công ty TM và XNK Viettel có khoảng 853 cán bộ công nhân viên
và cộng tác viên, được bố trí ở những phòng ban, khối chức năng khác nhau,
theo cơ cấu tổ chức sau:
10
Chuyên đề tốt nghiệp
M« h×nh tæ chøc c«ng ty tm &xnk
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phòng
kế
hoạch
Phòng
Tổ chức
LĐ -
HC
Phòng
Tài
chính
kế toán
Phòng
Đào tạo
Phòng
nghiệp
vụ xuất
nhập
khẩu
Phòng

nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao
 Phòng kế hoạch:
Là bộ phận trực thuộc giám đốc với các chức năng tham mưu cho giám
đốc trong lĩnh vực xây dựng kế hoạch điều hành sản xuất, kinh doanh, tìm
kiếm thị trường, đối tác kinh doanh.
Phòng tổ chức lao động – hành chính:
Tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức nhân sự, phân phối thu nhập
chính sách chế độ với người lao động. Ngoài ra còn thực hiện các công tác
hành chính.
Phòng tài chính-kế toán:
Là bộ phận trực thuộc Giám đốc công ty với chức năng tham mưu cho
Giám đốc thực hiện tốt công tác tài chính kế toán, hạch toán, thống kê, lập các
báo cáo theo quy định của Nhà nước.
 Phòng đào tạo:
Có chức năng là tham mưu cho Giám đốc, giúp Giám đốc chỉ đạo quản
lý về tổ chức cán bộ, tuyển dụng lao động, tiền lương, đào tạo và bồi dưỡng
cán bộ trong toàn công ty.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng nghiệp vụ XNK:
Là bộ phận trực thuộc Giám đốc, phụ trách các nghiệp vụ xuất, nhập
khẩu hàng hoá.
Phòng kinh doanh:
Là bộ phận trực thuộc giám đốc,chuyên kinh doanh các loại hàng hoá,
dịch vụ.
Trung tâm dịch vụ kỹ thuật và bảo hành:
Chức năng là tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật,
kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, tài sản của công ty.
 Trung tâm kinh doanh điện thoại di động:
Là bộ phận trực thuộc Giám đốc, chuyên kinh doanh về điện thoại di

của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện, đời sống vật chất
được nâng cao.
Doanh thu mấy năm gần đây:
Năm 2006: Doanh thu khoảng 74 tỷ VNĐ
Năm 2007: Doanh thu khoảng 1012 tỷ VNĐ.
Dự kiến doanh thu năm 2008 của công ty sẽ tăng lên khoảng 2150
tỷ VNĐ.
Doanh thu qua các năm của công ty TM và XNK Viettel tăng lên liên
tục, điều này kích thích cho cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng làm
việc của mình, làm cho công ty ngày càng phát triển và khẳng định vị thế của
mình trên thị trường.
Dự kiến năm 2010: Doanh thu đạt khoảng 3000 tỷ VNĐ, và mức độ tăng
trưởng hàng năm từ 15%- 25% và phấn đấu trở thành nhà phân phối điện
thoại di động hàng đầu ở VN và dần dần chiếm thị phần ở nước ngoài.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TM & XNK Viettel
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TM & XNK viettel và đặc điểm
phần hành kế toán tại công ty.
Là một doanh nghiệp thương mại và hoạt động XNK có quy mô lớn,
14
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh trên địa bàn trải rộng, chủng loại sản phẩm cung ứng đa dạng do
đó để đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác kế toán bộ máy kế toán của
công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán
có nhiệm vụ sau:
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo dõi đối tượng và nội
dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ, chuẩn mực.
+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ, chuẩn
mực và hướng dẫn của Tổng công ty.
+ Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các khoản nghĩa vụ thu
nộp thanh toán công nợ, kiểm tra quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư hàng

(Chi nhánh phái Nam)
- 1 Trưởng ban
- 1 Nhân viên
- 1 Trưởng ban
- 4 Nhân viên
- 1 Phụ trách
- 2 nhân viên
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán tại Công ty:
 Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán:
 Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty, Phòng Tài chính TCT
về sử dụng vốn và toàn bộ hoạt động của Phòng Tài chính Công ty.
- Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn; Biện pháp quản lý thu hồi công nợ; Biện pháp tiết kiệm chi phí và
sử dụng TSCĐ, CCDC…
- Chỉ đạo, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của cán bộ, nhân viên
thuộc Phòng Tài chính.
- Chấp hành nghiêm chỉ thị, mệnh lệnh, tuân thủ các quy trình, quy định
của TCT và Công ty.
- Góp ý về nghiệp vụ với cơ quan nghiệp vụ cấp trên các vấn đề vướng
mắc trong quá trình thực hiện
 Quyền hạn:
- Tham mưu, đề xuất với Ban giám đốc các biện pháp sử dụng vốn hiệu
quả và tiết kiệm chi phí.
- Được quyền kiểm tra, đánh giá và đề xuất khen thưởng, kỷ luật
MỐI QUAN HỆ
- Chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty.
- Chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Phòng Tài chính Tổng công ty.

quan đến công tác Tài chính và chi phí hoạt động SXKD, bao
gồm: Tờ trình- Kế hoạch, phương án kinh doanh- HĐKT đầu
ra, đầu vào- Duyệt cấp ứng và thanh toán CP, doanh thu và các
văn bản chứng từ liên quan đến công tác quản lý tài chính kế
toán.
- Theo chuẩn mực kế
toán
- Văn bản pháp quy
của Nhà nước.
- Theo hướng dẫn của
Phòng Tài chính TCT
- Quy định phân cấp
và uỷ quyền của TCT
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đôn đốc, kiểm tra tác nghiệp của kế toán viên thực hiện
nhiệm vụ được giao theo kế hoạch hoặc đột xuất; Đào tạo,
hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên trong phòng.
- Tiếp nhận hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng Tài chính TCT
triển khai đến từng kế toán viên
- Giải quyết các mối quan hệ đối nội, đối ngoại.
- Quyết toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách khác.
- Đôn đốc các bộ phận thực hiện báo cáo doanh thu, thanh toán
và hoàn ứng chi phí tạm ứng.
- Lập báo cáo tài chính quý, năm theo hướng dẫn và quy định
của nhà nước, Phòng Tài chính TCT.
- Lập báo cáo quản trị định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu công
tác quản lý.
- Kiểm tra rà soát các phần hành kế toán, đôn đốc các nhân
viên in và lưu trữ chứng từ kế toán.

ban quản lý.
- Chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng về tiến độ
kết quả công việc của ban.
- Chịu trách nhiệm đề
xuất Ki đối với nhân viên
trong ban.
- Báo cáo người quản lý
trực tiếp về nội dung liên
quan đến nhiệm vụ (định
kỳ hoặc đột xuất), đúng
quy định và đúng thời
gian
- Điều hành toàn bộ công việc trong ban.
- Giao nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất
cho nhân viên trong ban.
- Đề nghị lên Trưởng phòng khen thưởng, kỷ
luật đối với nhân viên trong ban.
- Yêu cầu các bộ phận trong ban và ban kinh
doanh điện thoại di động, CNVT phối kết hợp
giải quyết công việc.
- Những trường đặc biệt báo cáo Giám đốc CN
và đề nghị giúp đỡ, chỉ dạo các bộ phận CN thực
hiện.
- Yêu cầu các đơn vị ngoài hoàn tất đầy đủ các
thủ tục có liên quan đến công việc.
- Đưa ra các giải pháp cải tiến để thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao
 Phần hành kế toán:
Tãm t¾t chung c«ng viÖc

nhiệm vụ được giao
 Phần hành kế toán:
NỘI DUNG BÁO CÁO
THỜI
GIAN
NƠI NHẬN
HÌNH
THỨC
1. Báo cáo đối chiếu công nợ với CNVT
Từ 28-30
tháng sau
KTT Cty và
PTC CNVT
Bản cứng
2.
Báo cáo tổng hợp xuất nhập tồn hàng hoá liên
quan CNVT quản lý,
Từ 28-30
tháng sau
KTT Cty và
PTC CNVT
Bản cứng
3. Báo cáo tổng hợp giá vốn hàng bán
Từ 28-30
tháng sau
KTT Cty và
PTC CNVT
Bản cứng
4. Báo cáo chi tiết công nợ các đại lý và CNVT
Ngày 28-

kho” do bộ phận quản lý bán buôn của Ban
Phân phối chuyển sang, kế toán kiểm tra
giá bán và các chính sách kèm theo với
chính sách được Giám đốc phê duyệt, đề
nghị bộ phận kho cho xuất hàng điều
chuyển xuống CNVT Tỉnh.
- Từ ngày 10 đến 15 tháng sau:
- Căn cứ Báo cáo doanh thu bán buôn tháng
trước do CNVT gửi về kế toán đối chiếu
toàn bộ sản lượng, doanh số bán CNVT
báo cáo so với Hệ thống Phần mềm bán
hàng, nếu chuẩn xuất hoá đơn GTGT tính
doanh thu và hạch toán doanh thu bán hàng
TK 511(Chi tiết theo từng đại lý). Nếu có
hàng, hiện vật khuyến mại cho Đại lý, kế
toán kiểm tra và xuất hoá đơn GTGT và
hạch toán vào doanh thu khuyến mại - TK
512.)
- Căn cứ vào số lượng, doanh số mà đại lý
đạt được trong tháng và tiến độ thanh toán,
kế toán kiểm tra “Bảng tính chiết khấu
thanh toán”, “ Bảng tính thưởng doanh số
tháng” trình Kế toán trưởng và Giám đốc
phê duyệt để thanh toán cho Đại lý. Đối
với khoản chiết khấu thanh toán kế toán
hạch toán vào CP tài chính tháng phát sinh,
khoản thưởng doanh số sẽ trừ vào đơn
hàng đại lý tháng sau. Hai Bảng tính trên
sau khi được phê duyệt chuyển 01 bản
chính cho CNVT để kế toán chi nhánh

tháng sau
KTT Cty và
PTC CNVT
Bản cứng
3. Báo cáo tổng hợp giá vốn hàng bán.
Từ 28-30
tháng sau
KTT Cty và
PTC CNVT
Bản cứng
4. Báo cáo chi tiết công nợ các đại lý và CNVT
Ngày 28-
30 tháng
sau
KTT Cty và
PTC CNVT
Bản cứng
 Ban kế toán dịch vụ uỷ thác và hợp đồng kinh tế: gồm có một
trưởng ban và một nhân viên.
Trưởng ban kế toán HĐKT- UTNK:
I. TRÁCH NHIỆM
II. QUYỀN HẠN
- Thực hiện các nhiệm vụ trên và các công việc
khác do Kế Toán Trưởng phân công.
- Chịu trách nhiệm về các số liệu thuộc phạm
vi nhiệm vụ.
- Báo cáo người quản lý trực tiếp về nội dung
liên quan đến nhiệm vụ (định kỳ hoặc đột xuất),
đúng quy định và đúng thời gian
- Yêu cầu các bộ phận thực hiện liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status