Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - CÁC NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TRONG QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ PHÂN TÍCH CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM THỰC THI ĐẦY ĐỦ CÁC NGUYÊN TẮC NÀY TRONG QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ pot - Pdf 21

Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 1
MỤC LỤC

Trang

1. CÁC NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TRONG QUAN HỆ KTQT 2

2. BÁN PHÁ GIÁ (BẢN 1) 6

3. BÁN PHÁ GIÁ (BẢN 2) 10

4. LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ 16

5. TÀI TRỢ XUẤT KHẨU 20

6. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 1) 29

7. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2) 38

8. RÀO CẢN KỸ THUẬT (BẢN 1) 49
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 2

9. RÀO CẢN KỸ THUẬT (BẢN 2) 57

10. TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO (BẢN 1) 68

trong quan hệ kinh tế thương mại sẽ dành
cho nhau những điều kiện ưu đãi không
kém hơn những ưu đãi mà mình đã hoặc
dành cho nước khác.

Nguyên tắc này được hiểu theo hai cách:
Cách một: Tất cả các những ưu đãi
và miễn giảm mà một bên tham gia trong
các quan hệ kinh tế - thương mại quốc tế
đã hoặc sẽ dành cho bất kỳ một nước thứ
ba nào, thì cũng được dành cho bên tham
gia kia được hưởng một cách không điều
kiện.
Cách hai: Hàng hóa di chuyển từ
một bên tham gia trong quan hệ kinh tế
thương mại này đưa vào lãnh thổ của bên
tham gia kia sẽ không phải chịu mức thuế
và các tổn phí cao hơn, không bị chịu
những thủ tục phiền hà hơn so với hàng
hóa nhập khẩu từ nước thứ ba khác.

b- Bản chất :
Bản chất của nguyên tắc “Tối huệ
quốc” là : Quy chế Tối huệ quốc là không
phải cho nhau hưởng các đặc quyền, mà là
đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia
có chủ quyền về các cơ hội giao dịch
thương mại và kinh tế
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

các mối quan hệ thương mại và kinh tế
giữa các nước trên cơ sở các hiệp định,
hiệp ước ký kết giữa các nước một cách
bình đẳng và có đi có lại cùng có lợi.
Vì vậy để đạt được chế độ “Tối huệ
quốc” của một quốc gia khác thì có 2
phương pháp thực hiện:
+ Thông qua đàm phán song phương để ký
kết các hiệp định thương mại
+ Gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO

d- Nguyên tắc chế độ thuế quan ưu
đãi phổ cập GSP (The
Generalized Systems Preferential)
* Khái niệm:
Là chế độ tối huệ quốc đặc biệt của
các nước công nghiệp phát triển dành cho
các nước đang phát triển khi đưa hàng
công nghiệp chế biến vào các nước này.
Nội dung chính của chế độ thuế
quan ưu đãi phổ cập là:
+ Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với
hàng nhập khẩu từ các nước đang hoặc
kém phát triển.
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 5
+ GSP áp dụng cho các loại mặt hàng công

+ Tăng kim ngạch xuất khẩu của các nước
được hưởng.
+ Thúc đẩy công nghiệp hoá của các nước
này.
+ Đẩy mạnh mức tăng trưởng kinh tế của
những nước này.
+ Phổ biến thông tin về các quy định và
thủ tục điều chỉnh buôn bán theo chế độ
này.
+ Giúp đỡ các nước được hưởng thiết lập
những điểm trọng tâm trong nước để tăng
cường sử dụng GSP.
+ Cung cấp thông tin về các quy định liên
quan đến thương mại như thuế chống phá
giá và chống bù giá, các quy định hải quan,
thủ tục giấy phép nhập khẩu, và pháp luật
thương mại khác quy định các điều kiện
thâm nhập thị trường các nước cho hưởng. Chế độ ưu đãi phổ cập mới không
có giới hạn ưu đãi. Các hạn ngạch trước
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 6
kia, khối lượng xác định được miễn thuế
hoặc các mức trần hạn chế khối lượng
hàng xuất khẩu được hưởng ưu đãi đã
được loại bỏ. Miễn giảm thuế được điều

- Nước được hưởng GSP:
+ Bao gồm những nước đang phát triển
và những nước kém phát triển. Các nước
kém phát triển thường được hưởng một
chế độ đặc biệt riêng, có nhiều ưu đãi hơn
các nước đang phát triển. Đối với mỗi
quốc gia dành ưu đãi, các nước được
hưởng được liệt kê trong danh sách ban
hành kèm theo chế độ GSP.

- Hàng hoá được hưởng ưu đãi:
+ Hàng hoá được hưởng ưu đãi
được phân loại thành hai nhóm: các sản
phẩm công nghiệp và các sản phẩm nông
nghiệp.
+ Danh mục hàng hoá được hưởng
được các nước cho hưởng ưu đãi ban hành
có sửa đổi định kỳ và được xây dựng trên
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 7
có sở biểu thuế xuất nhập khẩu của nước
đó.
+ Việc bổ sung hay loại bỏ một mặt
hàng nào đó trong Danh mục được các
nước cho hưởng ưu đãi thực hiện dựa trên
tình hình sản xuất trong nước mặt hàng đó.
- Mức độ ưu đãi:
+ Các nước cho hưởng ưu đãi quy

cập (GSP) chỉ được dành cho những sản
phẩm mà thực sự có được do thu hoạch,
sản xuất, gia công hoặc chế biến ở những
nước xuất khẩu được hưởng.
Một mục đích nữa là những sản
phẩm xuất xứ ở một nước thứ ba, ví dụ là
một nước không được hưởng, chỉ quá cảnh
qua, hoặc đã chỉ trải qua một giai đoạn chế
biến không đáng kể hoặc không ảnh hưởng
tới thành phần, bản chất của sản phẩm tại
một nước được hưởng ưu đãi, sẽ không
được hưởng ưu đãi từ chế độ thuế quan
GSP.

Có hai tiêu chuẩn được sử dụng để
xác định hàng hóa có thành phần nhập
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 8
khẩu đã trãi qua “ quá trình gia công tái
chế cần thiết” hay chưa :
+Tiêu chuẩn gia công: những
nguyên vật liệu, chi tiết hay bộ phận nhập
khẩu được coi là đã trãi qua “quá trình gia
công tái chế cần thiết” nếu như sản phẩm
cuối cùng thu được nằm trong hạng mục
khác với những hạng mục của những
nguyên vật liệu, chi tiết hay bộ phận nhập
khẩu sử dụng trong Biểu Thuế Quan

thành phẩm tại nước được hưởng sẽ có
xuất xứ của nước được hưởng với điều
kiện sản phẩm này được xuất ngược trở lại
nước cho hưởng.

c.2) Điều kiện vận tải:
Quy định bắt buộc sản phẩm có
xuất xứ phải được vận chuyển thẳng từ
nước được hưởng đến nước cho hưởng là
một vấn đề quan trọng phổ biến của tất cả
các quy tắc xuất xứ GSP trừ của Úc. Mục
đích của quy định này là cho phép cơ quan
hải quan nước cho hưởng nhập khẩu bảo
đảm rằng sản phẩm nhập khẩu chính là
những sản phẩm từ nước được hưởng, có
nghĩa là chúng không bị tác động, thay thế,
gia công chế biến thêm hoặc được đưa vào
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 9
buôn bán tại bất kỳ nước thứ ba trung gian
nào. Mỗi nước quy định điều kiện về vận
tải khác nhau. Dưới đây là quy định của
một số nước:

+ Ca-na-đa, Cộng đồng Châu Âu, Nhật,
Niu-di-lân, Na Uy và Thuỵ Sĩ đều quy
định:
(a) Sản phẩm phải được vận chuyển

nước thứ ba phải vì lý do địa lý hoặc vì
yêu cầu của vận tải. Nhật chấp nhận, trên
nguyên tắc, việc chuyển tàu hoặc lưu kho
tạm thời dưới sự giám sát của cơ quan hải
quan nước quá cảnh. Việc chuyển tàu hoặc
lưu kho tạm thời phải được thực hiện tại
khu vực ngoại quan hoặc những nơi tương
tự.
- Niu-Di-Lân quy định những sản
phẩm của một nước được hưởng được
phép đưa vào thương mại tại một nước
được hưởng khác mà không mất tiêu chuẩn
xuất xứ.
- Na-Uy không có quy định về vận
tải
- Mỹ quy định:
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 10

Những sản phẩm phải đến Mỹ sau
khi rời khỏi nước sản xuất. Quy tắc riêng
áp dụng cho những chuyến đi qua khu vực
mậu dịch tự do tại nước được hưởng như
sau:
(a) Hàng hoá không được đưa vào buôn
bán tại nước có khu vực mậu dịch tự do
đó.
(b) Hàng hoá không được trải qua bất kỳ

được coi là được "mua thẳng" nếu người
nhập khẩu đã mua chúng từ một công ty
đăng ký tại nước được hưởng. Hàng hoá
xuất xứ từ nước được hưởng phải được
vận chuyển tới nước cho hưởng. Hàng hoá
vận chuyển qua lãnh thổ một hoặc nhiều
nước vì lý do địa lý, vận tải, kỹ thuật hay
lý do kinh tế cũng phải tuân theo quy tắc
vận tải thẳng thậm chí nếu chúng được lưu
kho tạm thời tại lãnh thổ những nước này,
với điều kiện hàng hoá đó vẫn luôn nằm
dưới sự kiểm soát của hải quan nước quá
cảnh.

c.3) Điều kiện về giấy chứng nhận xuất
xứ:
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 11
Việc đòi ưu đãi từ chế độ GSP phải
được chứng minh bằng chứng từ phù hợp
về xuất xứ và vận tải

* Chứng từ về xuất xứ
- Tất cả các nước cho hưởng đều quy định:
- Sản phẩm có xuất xứ khi nhập khẩu phải
có Tờ Khai Tổng Hợp và Giấy chứng nhận
Xuất Xứ Mẫu A, đã được điền đầy đủ và
ký bởi người xuất khẩu và được chứng

+ Giấy chứng nhận của cơ quan hải
quan của một hay nhiều nước quá cảnh:
- Thể hiện mô tả chính xác hàng
hoá;
- Ghi ngày dỡ hàng và xếp hàng
hoặc ngày lên tàu hoặc xuống tàu, ghi rõ
tàu sử dụng;
- Xác nhận những tình trạng của sản
phẩm trong khi đi qua các nước quá cảnh.
+ Không có các giấy tờ trên, bất kỳ
giấy tờ thay thế nào được cho là cần thiết
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 12
(ví dụ, bản sao lệnh mua hàng, hóa đơn
của người cung cấp hàng, vận đơn thể hiện
tuyến đường hàng đi)

- Đối với hàng xuất sang Mỹ, người nhập
khẩu có thể phải xuất trình các giấy tờ
hàng hải, hoá đơn hoặc các giấy tờ khác
làm bằng chứng chứng minh hàng hoá
được nhập khẩu thẳng. Cơ quan hải quan
Mỹ có thể không đòi hỏi xuất trình chứng
từ về vận chuyển thẳng khi cơ quan này
biết rõ rằng hàng hoá đáp ứng tiêu chuẩn
xuất xứ GSP. Trong trường hợp vận
chuyển quá cảnh, hoá đơn, vận đơn và giấy
tờ khác liên quan đến vận tải phải được

không được coi là vi phạm nguyên tắc này
cho dù các sản phẩm sản xuất trong nước
không phải chịu loại thuế tương đương

II CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM :

Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 13
- Hiệp định Thương Mại Việt Mỹ được ký
kết tháng 7 năm 2000 và có hiệu lực thực
thi tháng 12 năm 2001
- Hiệp định Thương Mại Việt Mỹ được
thiết lập dựa trên 2 Nguyên tắc: Đối xử
quốc gia và Đối xử Tối huệ quốc.
- Nội dung của Hiệp Định có thể khái quát
trong 4 vấn đề cơ bản về quan hệ kinh tế
thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là:
 Thương mại hàng hóa
 Quyền sở hữu trí tuệ
 Thương mại dịch vụ
 Đầu Tư


điều kiện, Việ
t Nam
có thể tổ chứ
c phân
phối hàng hóa trên
thị
trường Mỹ.
Việt Nam cam kế
t
giải quyết tranh chấ
p
thương mại vớ
i Hoa
Kỳ theo các thông l

quốc tế
Hoa Kỳ cam kết giả
i
quyết tranh chấ
p
thương mại với Việ
t
Nam theo cá
c thông
lệ quốc tế

- Việc thực thi Quyền Sở hữu Trí Tuệ
được đặt trên Nguyên tắc Đối xử quốc gia
- Về Thương mại dịch vụ:
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu

viên WTO, Quốc hội Hoa Kỳ phải thông
qua luật dành cho Việt Nam PNTR - Quan
hệ thương mại bình thường vĩnh viễn.
+ Việt Nam chính thức gia nhập
WTO vào ngày 7 tháng11 năm 2006
+ Khi Việt Nam chính thức gia
nhập Tổ chức thương Mại Thế Giới WTO
thì Việt Nam bắc buộc phải cam kết và
thực hiện các nguyên tắc của WTO.

Nguyên tắc đối xử quốc gia NT
cùng với Nguyên tắc tối huệ quốc MFN
là hai nguyên tắc nền tảng quan trọng nhất
của hệ thương mại đa phương mà ý nghĩa
thực sự là bảo đảm việc tuân thủ một cách
nghiêm túc những cam kết về mở cửa thị
trường mà tất cả các nước thành viên đã
chấp nhận khi chính thức trở thành thành
viên của WTO.
Hiện tại Tổ chức Thương Mại Thế
Giới WTO hiện có khoảng 150 nước thành
viên:

Tháng 7 năm 1995 Việt Nam chính thức
trở thành hội viên của ASEAN .
Hoạt động của khối ASEAN dựa
trên Nguyên tắc bình đẳng.Thông qua các
chương trình hợp tác kinh tế giữa các nước
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Việt Nam cam kết thực hiện lộ trình
giảm thuế theo CEPT/AFTA
+Trên 10 ngàn mặt hàng thực hiện
theo CEPT/AFTA
+ Theo Danh mục hàng hoá và mức
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
của Việt Nam để thực hiện Hiệp định
CEPT/AFTA giai đoạn 2006-2013 (gọi tắt
là Danh mục CEPT/AFTA), có tổng số
10.342 mặt hàng đã được đưa vào danh
mục cắt giảm thuế, trong đó có 5.478 mặt
hàng có thuế suất 0%; 10.283 mặt hàng có
thuế suất 0-5%. Thuế suất CEPT bình quân
hiện nay là 2,48%.
+ Lộ trình xoá bỏ hoàn toàn thuế
suất đối với toàn bộ các sản phẩm nhập
khẩu từ ASEAN theo CEPT kể từ năm
2015. Lộ trình xoá bỏ thuế suất theo CEPT
đã được các nhà hoạch định chính sách
chuẩn bị sẵn. Theo đó, mức thuế suất bắt
đầu giảm để từ đó giảm xuống 0% (xoá bỏ
thuế quan) là mức thuế suất CEPT vốn dĩ
đã ở mức 0-5% ngay từ năm 2006. Theo lộ
trình hiện tại thì 97% số mặt hàng đã có
thuế suất 0-5%, trong đó trên 50% số mặt
hàng đã có thuế suất 0%. Đối với một số
mặt hàng của các ngành nông nghiệp, thuỷ
sản, ôtô, công nghệ thông tin, điện tử, y tế,
sản phẩm cao su, may mặc và sản phẩm gỗ
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu

mới.
Ngoài chính sách ưu đãi thuế quan
mới của EU, chính sách GSP của các nước
phát triển dành cho Việt Nam :

* NHẬT BẢN
+ Hệ thống ưu đãi GSP của Nhật,
dựa trên thoả thuận đạt được tại
UNCTAD, nhằm góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế của các nước đang phát triển
GSP của Nhật bắt đầu vào ngày 1/8/1971.
- Các sản phẩm được hưởng :
+ Sản phẩm nông nghiệp
- Nhật Bản dành ưu đãi cho một số sản
phẩm hải sản và nông sản thuộc 74 hạng
mục thuế quan.
+ Sản phẩm công nghiệp:
- Ưu đãi được dành cho tất cả các sản
phẩm công nghiệp bao gồm khoáng sản và
lâm sản trừ một số sản phẩm thuộc 27
hạng mục thuế quan.
- Ưu đãi thuế quan:
- Các sản phẩm nông sản:
+ Việc cắt giảm thuế, bao gồm cả
miễn thuế, được áp dụng cho nhiều sản
phẩm thuộc chế độ.
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 17

- Sản phẩm phải được sản xuất tại nước
đang phát triển được hưởng liên quan tuân
theo quy tắc xuất xứ của chế độ GSP Na-
Uy.
- Sản phẩm phải được vận chuyển thẳng
đến Na-Uy từ nước xuất khẩu liên quan.
- Sản phẩm khi nhập khẩu vào Na-Uy
(thông quan) phải được đi kèm bằng chứng
từ xuất xứ.
- Đề nghị hưởng ưu đãi GSP phải được
đưa ra bởi người nhập khẩu khi thông quan
sản phẩm.
- Sản phẩm phải là những sản phẩm nói
trong chế độ GSP Na-Uy dành cho nước
đang phát triển liên quan.

* THỤY SỸ
- Việt Nam nằm trong danh sách các nước
được hưởng GSP của Thụy Sỹ
+ Sản phẩm nông nghiệp:
- Thuỵ sỹ dàn ưu đãi cho lượng lớn sản
phẩm nông nghiệp, dù đối với một số trong
đó bị áp dụng giới hạn. Những sản phẩm
này được miễn thuế trong mọi trường hợp
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 18
hoặc ưu đãi giảm thuế. Những sản phẩm
đối với các nước kém phát triển bao gồm

tảng cho sự phát triển kinh tế có hiệu quả,
tham gia hội nhập thành công vào nền kinh
tế toàn cầu.
+ Cơ chế điều hành xuất nhập khẩu, thủ
tục hải quan của nước ta tất yếu sẽ được
hoàn thiện theo hướng đơn giản hóa, công
khai hóa và thuận lợi, giúp cho hoạt động
xuất nhập khẩu phát triển mạnh, với chi
phí thủ tục thấp.
+ Hệ thống thuế quan của Việt Nam
phải sửa đổi theo hướng minh bạch, rõ
ràng hơn (nguyên tắc dễ dự đoán) và có xu
hướng giảm giúp các doanh nghiệp có thể
lập kế hoạch đầu tư và hoạt động thương
mại dài hạn.
+ Môi trường kinh doanh của Việt Nam
sẽ được cải thiện theo hướng thông thoáng,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế có thể cạnh tranh
bình đẳng, không còn sự độc quyền trong
kinh doanh.
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 19
+ Môi trường đầu tư của Việt Nam
được cải thiện theo hướng hấp dẫn hơn,
nhờ đó mà tăng cường khả năng thu hút
vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho sự phát
triển kinh tế.

 Một số doanh nghiệp nhà nước sẽ mất đi những đặc quyền đặc lợi trong hoạt động
thương mại và dịch vụ đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối.
 Doanh nghiệp Việt Nam phải tự cạnh tranh bình đẳng trong điều kiện mất đi sự
bảo hộ, ưu đãi từ phía Nhà nước.
 Chế độ thuế quan ưu đãi GSP của các nước phát triển cũng là một thách thức lớn
đối với Việt Nam nếu như không được hưởng nữa .
 Phải tái cơ cấu, cải tổ nền kinh tế, phải minh bạch và công khai chính sách ngoại
thương, chính sách thuế làm giảm tính độc lập và tự chủ của Chính phủ trong
quản lý nền kinh tế.
 Nguyên tắc đối xử quốc gia và Nguyên tắc tối huệ quốc làm cho các hoạt động đầu
tư của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp khó khăn hơn khi phải cạnh tranh với
các nhà đầu tư khác ví dụ như Hoa Kỳ được hưởng quyền tương tự như mình:
Cơ chế một giá được xác lập, quyền tự do đầu tư nhiều hơn, thuế tương tự
Trường ĐHKT TPHCM Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Lớp K2004 TPHCM (Ngoại Thương) Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status