Đề tài " Chính sách Bảo hiểm Thất nghiệp của Việt Nam hiện tại và tương lai " - Pdf 21


ĐỀ TÀI

Chính sách Bảo hiểm Thất nghiệp
của Việt Nam hiện tại và tương lai
Giáo viên hướng dẫn :
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Dương



Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L


i
v

i ng
ườ
i lao
độ
ng. Trong quá tr
ì
nh th

c hi

n, ch
ế

độ
BHXH không ng

ng
đượ
c b

sung, s

a
đổ
i cho phù h

p v

ế

độ
c

a h

th

ng BHXH có ch
ế

độ
b

o hi

m th

t nghi

p.
M

c đích c

a ch
ế

độ


ng m

c nh

t
đị
nh, t


đó t

o đi

u ki

n cho h

tham gia vào th

tr
ườ
ng lao
độ
ng
để
h

có nh


t
đượ
c
nh

ng thành t

u đáng k

.Tuy nhiên nh

ng m

t trái c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đã
b

c l

khá r

u bi

n pháp như chính sách dân s

, kinh t
ế
, …
M

c dù hi

n nay n
ướ
c ta chưa tri

n khai BHTN song nh

ng năm v

a
qua Nhà n
ướ
c, ngành lao
độ
ng- thương binh x
ã
h

i
đã

nh

ng năm s

p t

i. Đây là v

n
đề
b

c xúc và t

t y
ế
u, là trách nhi

m c

a c


Nhà n
ướ
c, ng
ườ
i lao
độ
ng và ng


ch

c th

c hi

n. Hy v

ng
r

ng BHTN s

s

m
đượ
c tri

n khai

Vi

t Nam góp ph

n gi

i quy
ế

l
ý
lu

n , th

c ti

n Th

t nghi

p ,
các chính sách BHTN trên cơ s

t

ng h

p thông tin.
K
ế
t c

u c

a
đề
tài : Ngoài ph


t nghi

p.
II. B

o hi

m Th

t nghi

p và chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
.
III. Chính sách B

o hi

m Th

t nghi

p c



c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
Em xin chân thành c

m ơn!
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
N

I DUNG
I. M
ỘT


đã

đượ
c nhi

u t

ch

c,nhi

u nhà khoa h

c bàn
lu

n.Song c
ũ
ng c
ò
n nhi

u
ý
ki
ế
n khác nhau nh

t là v



t
nghi

p là ng
ườ
i lao
độ
ng t

m th

i không có quan h

lao
độ
ng ho

c ch

th

c
hi

n công vi

c ng

n h

a v

th

t nghi

p kh

ng
đị
nh: “Th

t nghi

p là không
có vi

c làm, mu

n làm vi

c, có năng l

c làm vi

c”.
Trung Qu

c
đị

m vi

c làm, đăng k
ý
t

i cơ quan gi

i quy
ế
t vi

c làm”.
Theo t

ch

c Lao
độ
ng qu

c t
ế
(ILO) ,”Th

t nghi

p là t
ì
nh tr

c làm

m

c ti

n lương th

nh hành”.
H

i ngh

Th

ng kê Lao
độ
ng Qu

c t
ế
l

n th

tám năm 1954 t

i Giơnevơ
đưa ra
đị


c nh

ng lo

i sau đây:
- Ng
ườ
i lao
độ
ng có th

đi làm nhưng h
ế
t h

n h

p
đồ
ng ho

c b

t

m
ng

ng h


có vi

c làm, ho

c v

trí hành ngh


cu

i cùng tr
ướ
c đó không ph

i là ng
ườ
i làm công ăn lương (ví d

ng
ườ
i s


d

ng lao
độ
ng ch

đi làm ngay và
đã
có s


chu

n b

cu

i cùng
để
làm m

t công vi

c m

i vào m

t ngày nh

t
đị
nh sau m

t
th


nh ngh
ĩ
a tuy có khác nhau v

m

c
độ
, gi

i h

n (tu

i, th

i gian m

t
vi

c) nhưng
đề
u th

ng nh

t ng
ườ
i th

p là v

n
đề
m

i n

y sinh trong th

i k

chuy

n
đồ
i
n

n kinh t
ế
cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hóa t

p trung sang cơ ch

p, nhưng có nhi

u công tr
ì
nh nghiên c

u nh

t
đị
nh.
Nh

ng nghiên c

u b
ướ
c
đầ
u kh

ng
đị
nh th

t nghi

p là nh

ng ng

ng ng
ườ
i trong
độ
tu

i lao
độ
ng, có kh

năng lao
độ
ng, có nhu c

u vi

c làm, đang không có
vi

c làm”.
2. Các nguyên nhân gây th

t nghi

p
Có 3 nguyên nhân gây th

t nghi

p


đượ
c m

r

ng, ngu

n nhân l

c x
ã
h

i
đượ
c huy
độ
ng vào
s

n xu

t, nhu c

u v

s

c lao

ng không tuy

n thêm lao
độ
ng mà c
ò
n m

t s

lao
độ
ng b

dôi dư gây nên
t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p. Theo kinh nghi

m c

a các nhà kinh t
ế
n


c

a khoa h

c k

thu

t:
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
Đặ
c bi

t quá tr
ì
nh t



n xu

t s

ti
ế
t ki

m
đượ
c chi phí, năng
su

t lao
độ
ng tăng cao , ch

t l
ượ
ng s

n ph

m t

t hơn, giá thành l

i r

làm tăng


ng nh

ng dây truy

n t


độ
ng vào s

n xu

t, máy
móc
đượ
c s

d

ng nhi

u, lao
độ
ng s

dôi dư. S

lao
độ

ế
t vi

c
làm. Đi

u này th
ườ
ng x

y ra
đố
i v

i các n
ướ
c có n

n kinh t
ế
kém phát tri

n
ho

c đang phát tri

n.

đây, ngu

n có.
3. Phân lo

i th

t nghi

p
Th

t nghi

p là m

t hi

n t
ượ
ng ph

c t

p c

n ph

i
đượ
c phân lo


ườ
i th

t nghi

p.
Th

t nghi

p là m

t gánh n

ng, nhưng gánh n

ng đó rơi vào đâu, b


ph

n dân cư nào, ngành ngh

nào…C

n bi
ế
t
đượ
c đi

. V

i m

c đích
đó có th

dùng nh

ng tiêu th

c phân lo

i d
ướ
i đây:
- Th

t nghi

p theo gi

i tính.
- Th

t nghi

p theo l

a tu


i theo l
ý
do th

t nghi

p .
Trong khái ni

m th

t nghi

p , c

n ph

i phân bi

t r
õ
th

t nghi

p t


nguy

c ph

i thôi vi

c.Trong
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng năng
độ
ng, lao
độ
ng


n c

a m

i ng
ườ
i.
Cho nên, ng
ườ
i lao
độ
ng có s

so sánh, ch

nào lương cao th
ì
làm, ch

nào
lương th

p (không phù h

p) th
ì
ngh

. V

c ti

n công nào
đó ng
ườ
i lao
độ
ng không mu

n làm vi

c ho

c v
ì
l
ý
do cá nhân nào đó (di
chuy

n, sinh con…).Th

t nghi

p lo

i này th
ườ
ng t


n nhưng v

n không
đượ
c làm vi

c do kinh t
ế
suy
thoái , cung l

n hơn c

u v

lao
độ
ng…
Th

t nghi

p trá h
ì
nh (c
ò
n g

i là hi



c kh

năng mà b
ì
nh
th
ườ
ng g

n v

i vi

c s

d

ng không h
ế
t th

i gian lao
độ
ng.
K
ế
t c

c c

t th

i gian nào đó s


đượ
c tr

l

i
làm vi

c . Nhưng c
ũ
ng có m

t s

ng
ườ
i không có kh

năng đó và h

ph

i ra
kh



t kh

năng h

ng thú làm vi

c ( hay c
ò
n có
th

có nh

ng nguyên nhân khác).
Như v

y, con s

th

t nghi

p là con s

mang tính th

i đi

m . Nó luôn


c, t

không th

t nghi

p tr

lên th

t nghi

p r

i ra kh

i tr

ng
thái đó. V
ì
th
ế
vi

c nghiên c

u d
ò

n g

c th

t có
ý
ngh
ĩ
a phân tích sâu s

c v

th

c tr

ng th

t
nghi

p , t

đó t
ì
m ta h
ướ
ng gi

i quy

ườ
i lao
độ
ng gi

a các vùng, các lo

i công vi

c ho

c gi

a các
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
giai đo

n khác nhau c


ườ
i t
ì
m vi

c làm sau
khi t

t nghi

p ho

c di chuy

n ch



t

nơi này
đế
n nơi khác ; ph

n

có th


quay l


a các ngành ngh

, khu v

c…). Lo

i này g

n li

n v

i s


bi
ế
n
độ
ng cơ c

u kinh t
ế
và gây ra do s

suy thoái c

a m


b

sa th

i. Chính v
ì
v

y , th

t nghi

p lo

i này c
ò
n g

i
là th

t nghi

p công ngh

. Trong n

n kinh t
ế
hi


nên nghiêm tr

ng và chuy

n sang th

t nghi

p dài h

n. N
ế
u ti

n
lương r

t linh ho

t th
ì
s

m

t cân
đố
i trong th


c c

u lao
độ
ng cao tăng lên.
Th

t nghi

p do thi
ế
u c

u : Lo

i th

t nghi

p này x

y ra khi m

c c

u
chung v

lao
độ


b

i

các n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
nó g

n li

n v

i th

i k

suy thoái c

a chu k

kinh doanh. D



p m

i nơi,
m

i ngh

.
Th

t nghi

p do y
ế
u t

ngoài th

tr
ườ
ng: Lo

i th

t nghi

p này c
ò
n


tr
ườ
ng và cao hơn m

c lương cân b

ng th

c t
ế
c

a th


tr
ườ
ng lao
độ
ng. V
ì
ti

n lương không ch

quan h


đế


u nên nhi

u
qu

c gia ( Chính ph

ho

c công đoàn ) có quy
đị
nh c

ng nh

c v

m

c lương
t

i thi

u, s

không linh ho

t c

n m

t vi

c làm ho

c khó t
ì
m vi

c làm.
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
Tóm l

i, th

t nghi

p t

di

n ra ngay c

khi th

tr
ườ
ng
lao
độ
ng đang cân b

ng). Th

t nghi

p do thi
ế
u c

u x

y ra khi n

n kinh t
ế
đi
xu



x
ã
h

i, chính tr

tác
độ
ng. S

phân bi

t đó là then
ch

t
để
n

m b

t t
ì
nh h
ì
nh chung c

a th


p là m

t hi

n t
ượ
ng kinh t
ế
x
ã
h

i, do tác
độ
ng c

a nhi

u y
ế
u
t

kinh t
ế
–x
ã
h

i, trong đó có nh

nh phát tri

n kinh t
ế
– x
ã

h

i c

a
đấ
t n
ướ
c. V
ì
v

y , c

n phân tích r
õ
tác
độ
ng qua l

i gi

a các y

t nghi

p
đế
n s

phát tri

n kinh t
ế
–x
ã
h

i; h

n ch
ế
nh

ng tác
độ
ng
đế
n gia tăng t

l


th

độ
ng x
ã
h

i không
đượ
c huy
độ
ng vào ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh tăng lên; là s

l
ã
ng phí lao
độ
ng x
ã

h

i- nhân t



c gia
th

c t
ế
th

p hơn ti

m năng; suy thoái do thi
ế
u v

n
đầ
u tư ( v
ì
v

n ngân sách
v

thu h

p do th

t thu thu
ế
, do ph

v

c) c

a
l

m phát.
M

i quan h

ngh

ch l
ý
3 chi

u gi

a tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
– th

t nghi

p và
l

th

t nghi

p s

gi

m, kéo theo t

l

l

m phát
phát c
ũ
ng gi

m. M

i quan h

này c

n
đượ
c quan tâm khi tác
độ
ng vào các

ườ
i lao
độ
ng.
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
Ng
ườ
i lao
độ
ng b

th

t nghi

p, t

c m


ưở
ng
đế
n kh

năng t

đào t

o l

i
để
chuy

n
đổ
i ngh

nghi

p, tr

l

i th


tr
ườ


i d
ưỡ
ng, chăm sóc y t
ế
…Có th

nói, th

t
nghi

p “
đẩ
y” ng
ườ
i lao
độ
ng
đế
n b

n cùng,
đế
n chán n

n v

i cu


ng
đế
n tr

t t

x
ã
h

i, an toàn x
ã
h

i.
Th

t nghi

p gia tăng làm tr

t t

x
ã
h

i không

n

ã
h

i c
ũ
ng phát sinh nhi

u lên như tr

m c

p, c

b

c, nghi

n hút, m

i
dâm…S



ng h

c

a ng
ườ


i, th

m chí d

n
đế
n bi
ế
n
độ
ng
v

chính tr

.
Th

t nghi

p là hi

n t
ượ
ng kinh t
ế
– x
ã
h

i.
Gi

i quy
ế
t t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p không ph

i “m

t s

m, m

t chi

u”,
không ch

b

ng m


– x
ã
h

i. B

i l

, th

t nghi

p luôn t

n t

i trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
và tăng (gi

m) theo chu k

phát tri


p, B

o hi

m th

t nghi

p có v

trí quan tr

ng.
II. B
ẢO
H
IỂM

THẤT

NGHIỆP

CHUYỂN

DỊCH

CẤU
KINH
TẾ


t v

b

o hi

m x
ã
h

i,
nhưng có th

khái ni

m như sau: b

o hi

m x
ã
h

i là s

v

o
đả

ế
n
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
c

làm gi

m ho

c m

t kh

năng lao
độ
ng ho

c m



ng lao
độ
ng, nh

m
đả
m b

o s

an toàn
đờ
i s

ng cho
ng
ườ
i lao
độ
ng, và gia
đì
nh h

, góp ph

n
đả
m b


ã

h

i là m

t l
ĩ
nh v

c không th

thi
ế
u
đượ
c
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng, ng
ườ
i s


d


nh

t,
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng:
B

o hi

m x
ã
h

i giúp ng
ườ
i lao
độ
ng và gia
đì
nh h




g

p khó khăn khi x

y ra r

i ro như : tai n

n lao
độ
ng, b

nh ngh

nghi

p,

m đau hay không c
ò
n kh

năng lao
độ
ng đ


đả
m b


ườ
i lao
độ
ng, góp ph

n

n
đị
nh cu

c s

ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng.
- Th

hai,
đố
i v

i ng
ườ
i s

d


n xu

t và thu hút
đượ
c lao
độ
ng, v
ì
b

o hi

m x
ã
h

i
đả
m
b

o chi tr

nh

ng kho

n ti

n l

nh h
ưở
ng l

n
đế
n
tài chính c

a đơn v

.
- Th

ba,
đố
i v

i Nhà n
ướ
c và x
ã
h

i:
B

o hi

m x

cu

c s

ng c

a
ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c
đả
m b

o hơn, do đó h

quan tâm hơn trong lao
độ
ng s

n
xu

t và c

m th



i.
Ngoài ra, ngu

n qu

c

a b

o hi

m x
ã
h

i c
ò
n nhàn r

i r

t l

n, trong khi
đó nó luôn
đượ
c b

sung liên t

đầ
u tư
để
tăng tr
ưở
ng, nên
đã
t

o đi

u ki

n cho n

n kinh t
ế
qu

c dân
phát tri

n, gi

m b

t khó khăn v

v


độ
ng,
ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng và Nhà n
ướ
c v

i nhau, t

o thành m

t m

i quan h


ch

t ch

, thúc
đẩ
y x

u

Châu Âu, trong m

t ngh

khá ph

bi
ế
n và
phát tri

n: ngh

s

n xu

t các n

t hàng th

y tinh

Th

y S
ĩ
. Ngh

Để
gi


đượ
c nh

ng công nhân có tay ngh

cao g

n bó v

i m
ì
nh,
năm 1893 các ch

doanh nghi

p

Th

y S
ĩ

đã
l



s

m xu

t. Sau đó,
nhi

u nghi

p đoàn

Châu Âu c
ũ
ng
đã
l

p ra qu

công đoàn
để
tr

c

p cho
đoàn viên trong nh

ng tr

ng hàng hóa ph

i gánh ch

u.
Khi th

y r
õ
vai tr
ò
và tác d

ng c

a tr

c

p ngh

vi

c, m

t vi

c
đố
i v


tr

c

p, th

c ch

t đó là qu


BHTN. Q
ũ
y BHTN t

nguy

n
đầ
u tiên ra
đờ
i t

i Bécnơ (Th

yS
ĩ
) vào
năm1893. Tham gia đóng góp cho qu

p
th

t nghi

p
đò
i h

i quy mô c

a qu

ph

i l

n, cho nên
đã
có s

tham gia đóng
góp c

a chính quy

n
đị
a phương và trung ương.
Năm 1900 và 1910, Nauy và Đan M

đạ
o lu

t
đầ
u tiên v

BHTN b

t
bu

c và ti
ế
p sau đó là m

t s

n
ướ
c khác

Châu Âu như :Th

y Đi

n, C

ng
h

i (1929-1933) m

t s

n
ướ
c
Châu Âu và B

c M

ban hành các
Đạ
o lu

t v

BHXH và BHTN, ch

ng h

n :

M

năm 1935,Canađa vào năm 1939.
Sau chi
ế
n tranh th
ế


t lo

t n
ướ
c trên
th
ế
gi

i
đã
tri

n khai BHTN và tr

c

p th

t nghi

p. Tính
đế
n năm 1981, có 30
n
ướ
c th

c hi


c, Nh

t B

n, Hàn Qu

c,…
đề
u
đã
th

c hi

n BHTN.
b.Khái ni

m
BHTN là quá tr
ì
nh t

ch

c và s

d

ng qu

độ
ng, ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng và s

h

tr

c

a Nhà n
ướ
c ) nh

m
đả
m b

o

n
đị
nh

p c

a Nhà n
ướ
c và tr

c

p thôi vi

c, tr


c

p m

t vi

c làm khác v

i vi

c h
ì
nh thành qu

b

o hi

ng lao
độ
ng và s

h

tr

c

a Nhà n
ướ
c. BHTN không
nh

ng là s

đóng góp chung r

i ro m

t vi

c làm cùng tham gia đóng góp vào
qu

và t

qu



i ro gi

a các
doanh nghi

p v

i nhau.
c.
Đố
i t
ượ
ng và ph

m vi b

o hi

m.
Là m

t b

ph

n c

a BHXH, BHTN là b





n
đị
nh cu

c s

ng
và có đi

u ki

n tham gia vào thi trương lao
độ
ng.
Như v

y, m

c đích c

a BHTN là tr

giúp v

m

t tài chính cho ng

đị
nh, t

đó t

o đi

u ki

n cho h

tham gia vào th

tr
ườ
ng lao
độ
ng
để

Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh


t nhân c

a th

tr
ườ
ng lao
độ
ng và n

m trong chính sách kinh t
ế

x
ã
h

i c

a qu

c gia. Chính sách này tr
ướ
c h
ế
t v
ì
l


t lo

i h
ì
nh b

o hi

m con ng
ườ
i , song nó có m

t s


đặ
c đi

m khác như : Không có h

p
đồ
ng tr
ướ
c, ng
ườ
i tham gia và ng
ườ
i th


ng ng
ườ
i khác có kh

năng th

t nghi

p. BHTN kh

ng có d


báo chính xác v

s

l
ượ
ng và ph

m vi và có th

b

thi

t h

i v

M

c dù nhi

u n
ướ
c tri

n khai BHTN
độ
c l

p v

i BHXH, song
đố
i t
ượ
ng
c

a BHTN c
ũ
ng gi

ng
đố
i t
ượ
ng c

ng, song
đố
i t
ượ
ng này r

ng hay h

p c
ò
n tùy thu

c vào đi

u ki

n
c

th

và quy
đị
nh c

a t

ng n
ướ
c.

độ
ng. Bao g

m:
- Nh

ng ng
ườ
i làm công ăn lương trong các doanh nghi

p có s

d

ng
m

t s

l
ượ
ng lao
độ
ng nh

t
đị
nh.
- Nh



, các đơn v

hành chính s

nghi

p ( nhưng không ph

i là viên ch

c và công
ch

c).
Nh

ng công ch

c, viên ch

c Nhà n
ướ
c; nh

ng ng
ườ
i lao
độ
ng


i v
ì
, ho

c là h


đượ
c Nhà n
ướ
c
tuy

n d

ng, b

nhi

m lâu dài nên kh

năng th

t nghi

p th

p, ho


nh , th

i gian đóng phí b

o hi

m không
đủ
. V


Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
phía ng
ườ
i s

d

ng lao

c nào
đó xu

t phát t

phía ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng. Như v

y ,
đố
i t
ượ
ng tham gia
BHTN h

p hơn r

t nhi

u so v

i BHXH.
- R


đượ
c h
ưở
ng tr

c

p
BHTN. Đi

u ki

n
để

đượ
c h
ưở
ng tr

c

p BHTN khá ch

t ch

:
+ Ng
ườ

i c

a ng
ườ
i lao
độ
ng;
+ Ph

i đăng k
ý
th

t nghi

p, đăng k
ý
t
ì
m ki
ế
m vi

c làm t

i Cơ quan lao
độ
ng có th

m quy

nh.
Nh

ng ng
ườ
i th

t nghi

p n

c dù có đóng BHTN nhưng không
đượ
c
h
ưở
ng tr

c

p khi h

đơn phương ch

m d

t h

p
đồ

c làm gi

i thi

u…
Để

đượ
c h
ưở
ng tr

c

p BHTN , ng
ườ
i lao
độ
ng ph

i có m

t th

i gian nh

t
đị
nh
đã

b

o r

ng, ch

có nh

ng ng
ườ
i th
ườ
ng xuyên tham gia ho

t
độ
ng kinh t
ế
m

i
đượ
c xem như b

m

t thu nh

p th



ng
ng
ườ
i b

thi

t h

i v

thu nh

p. M

t khác, thông qua th

i gian d

b

, qu


BHTN có th


đả
m b

t nghi

p. Đi

u này s

tích c

c góp ph

n cân
đố
i
qu

tài chính BHTN.
d. Q
ũ
y BHTN và m

c tr

c

p BHTN.
Đ
Ò
án môn h

c

m ngoài ngân sách Nhà n
ướ
c.
Q
ũ
y
đượ
c h
ì
nh thành ch

y
ế
u t

ngu

n sau đây:
+ Ng
ườ
i s

d

ng đóng góp.
+ Ng
ườ
i tham gia b

o hi


nhàn
r

i ( v
ì
qu

BHTN th
ườ
ng
đượ
c cân
đố
i thu chi trong năm k
ế
ho

ch ). C
ũ
ng
như BHXH , ng
ườ
i tham gia b

o hi

m th

t nghi

ng qu


lương.
H

u h
ế
t các qu

c gia quy
đị
nh m

c đóng góp b

o hi

m th

t nghi

p trong
ho

t
độ
ng tài chính
để



ng
ườ
i tham gia BHTN. T

l

đóng góp c

a ng
ườ
i lao
độ
ng và ng
ườ
i
s

d

ng lao
độ
ng ph

thu

c ch

y
ế


.
T

l

th

t nghi

p là t

s

gi

a s

ng
ườ
i th

t nghi

p so v

i l

c l
ượ


m vi b

o hi

m. C
ò
n s

ng
ườ
i th

t nghi

p
đượ
c xác
đị
nh thông
qua đi

u tra hay d

a vào s

li

u th


ì
th
ế
nó là
nhân t



nh h
ưở
ng l

n
đế
n t

l

đóng góp c

a các bên tham gia BHTN
c
ũ
ng như s

h

tr

c

t v

n
đề
mang tính x
ã
h

i r

ng l

n.
Nhà n
ướ
c không ch

ban hành chính sách , mà c
ò
n ph

i quan tâm
đế
n vi

c
th

c hi



t ngu

n qu

r

t
l

n
để
kh

c ph

c t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p , t

đó góp ph

n



t kinh doanh , lao
độ
ng b

th

t nghi

p nhi

u không h

n t

i doanh nghi

p hay ng
ườ
i lao
độ
ng mà
t

i nhà n
ướ
c, do nhà n
ướ
c thay
đổ

ũ
ng
ph

i tham gia đóng góp vào qu

BHTN . Nhà n
ướ
c có th

tham gia theo m

t
trong hai h
ì
nh th

c sau:
+ Th

nh

t, đóng góp th
ườ
ng xuyên thông qua vi

c trích ngân sách h


tr

ườ
i s

d

ng lao
độ
ng
không
đủ

đắ
p các kho

n chi ho

c khi qu

BHTN có nh

ng bi
ế
n
độ
ng l

n
do l

m phát…

đị
nh
ng
ườ
i lao
độ
ng , ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng và Nhà n
ướ
c đóng góp như nhau.
Ngoài ra c
ò
n có nh

ng n
ướ
c quy
đị
nh ng
ườ
i s

d

ế
u
để
chi tr

tr

c

p BHTN . Ngoài ra nó
c
ò
n
đượ
c s

d

ng cho các ho

t
độ
ng nh

m đưa ng
ườ
i th

t nghi



ch

c ho

t
độ
ng
BHTN…
- M

c tr

c

p BHTN.
V

nguyên t

c m

c tr

c

p th

t nghi




đả
m b

o cho ng
ườ
i th

t nghi

p
đủ
s

ng

m

c t

i thi

u trong th

i gian không
có vi

c làm,
đồ

ướ
c
đã
tri

n khai BHTN ,
đề
u d

a trên
nh

ng cơ s

sau đây
để
xác
đị
nh m

c tr

c

p th

t nghi

p .
Đ


th

t nghi

p.
D

a vào m

c lương nào là tùy thu

c vào đi

u ki

n c

th

, nhưng m

c
lương nào dùng
để
xác
đị
nh m

c tr

ướ
c khi th

t nghi

p.
- Th

i gian h
ưở
ng tr

c

p BHTN
Th

i gian h
ưở
ng tr

c

p BHTN t

i đa ph

thu

c ch

ế
– x
ã
h

i. Trong các th

i k

mà t

l

th

t
nghi

p th

p, ng
ườ
i lao
độ
ng có kh

năng t
ì
m ki
ế

h
ưở
ng tr

c

p s

h

th

p xu

ng. Ng
ượ
c l

i, vào th

i k

kh

ng ho

ng kinh t
ế
,
s

ch

u
đượ
c.
C

th

, ng
ườ
i lao
độ
ng th

t nghi

p
đượ
c h
ưở
ng tr

c

p th

t nghi

p trong

ưở
ng tr

c

p t

i đa ph

i
đượ
c quy
đị
nh c

th

, n
ế
u quá th

i
h

n t

i đa mà ng
ườ
i th


ì
n chung, các n
ướ
c th
ườ
ng
quy
đị
nh th

i h

n tr

c

p t

i đa t

12
đế
n 52 tu

n ( t

3 tháng
đế
n 1
năm).Th

m nh

tài chính cho qu

b

o hi

m và đơn gi

n hóa
khâu qu

n l
ý
trong tr
ườ
ng h

p th

t nghi

p ng

n ngày.
Th

t nghi



c ph

c và
đẩ
y lùi hi

n t
ượ
ng th

t nghi

p các n
ướ
c
đã

nhi

u bi

n pháp và chính sách c

th

. Song BHTN v

n luôn
đượ

hi

n chính sách này ph

thu

c vào đi

u ki

n c

th

c

a t

ng n
ướ
c.
2 . Th

t nghi

p trong quá tr
ì
nh chuy

n d

nh
độ
s

n xu

t hi

n
đạ
i , nâng cao t

c
độ
tăng tr
ưở
ng , tăng năng su

t
lao
độ
ng và hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh

ế
m 38%. Bên c

nh nh

ng m

t tích c

c , quá tr
ì
nh chuy

n d

ch kinh
t
ế


góc
độ
nh

t
đị
nh c
ũ
ng làm n


i
đầ
u tư và t

o thêm vi

c
làm.H

s

co gi
ã
n vi

c làm theo GDP c

a n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta giai đo

n 1991-
2000 là 0,33% , đây là con s

tương
đố

ế
hàng năm r

t cao và duy tr
ì

đượ
c t

l

th

t nghi

p d
ướ
i 3%(các
năm 1976-1986 tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
b
ì
nh quân /năm c

a Malaixia là 15,54%,
Thái Lan 21,59%…).Có th

nói,


c công nghi

p, d

ch v

là m

t trong nh

ng y
ế
u t

r

t cơ b

n
để
kh

ng
ch
ế
t

l



và tr

thành v

n
đề
x
ã
h

i khá b

c xúc c

a các thành
ph

l

n.
B

ng 1: T

l

th

t nghi


lao
độ
ng thương binh – x
ã
h

i )
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
- Qúa tr
ì
nh c

i cách khu v

c doanh nghi

p nhà n
ướ

ng hi

u qu

ho

t
độ
ng, kh

năng c

nh tranh,
đã
d

n
đế
n
đổ
i
m

i lao
độ
ng trong DN thu

c các ngành ngh

. Các năm 1999-2000 lao


a các DN b

phá s

n, gi

i th

, DN
chuy

n
đổ
i s

h

u, cơ c

u l

i.
Đồ
ng th

i , ph

n l


t vi

c làm, b

sung bào
độ
i
ng
ũ
th

t nghi

p, tác
độ
ng
đế
n quan h

cung- c

u lao
độ
ng trên th

tr
ườ
ng lao
độ
ng.

đổ
i m

i công ngh

,
nâng cao ch

t l
ượ
ng lao
độ
ng, cơ c

u l

i s

n ph

m và t

ch

c l

i s

n xu


b

đưa ra kh

i dây chuy

n s

n xu

t kinh doanh, tr

thành th

t nghi

p. S

li

u
kh

o sát th

tr
ườ
ng lao
độ
ng g


i Ph
ò
ng 9,4%. Xu h
ướ
ng
th

t nghi

p này x

y ra th
ườ
ng xuyên, v

i biên
độ
cao hơn trong giai đo

n
đầ
u
tham gia m

nh m

vào quá tr
ì
nh t

c ta kho

ng 2,7-2,8%/năm trong khi t

c
độ
tăng vi

c làm là 2,3-
2,4%/năm.

khu v

c thành th

, v

i n

c cung lao
độ
ng cao hơn so v

i c

u lao
độ
ng là nguyên nhân c

a m

i b

ph

n là
lao
độ
ng l

n
đầ
u b
ướ
c vào tu

i lao
độ
ng, chưa qua đào t

o, không có k

năng
ngh

nghi

p. Chuy

n d



thu

t, vi

c làm có năng su

t
lao
độ
ng cao. Các ngành : công ngh

thông tin, vi

n thông, đi

n t

, du l

ch,
Đ
Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L


g

p khó
khăn trong tuy

n d

ng lao
độ
ng. Nguyên nhân là do t

l

lao
độ
ng qua đào
t

o chuyên môn k

thu

t c

a l

c l
ượ
ng lao
độ

o chuyên môn k

thu

t không đáp

ng
đượ
c yêu c

u
c

a ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng. Do đó, đa s

lao
độ
ng th

t nghi

p trên th


t b

ph

n
lao
độ
ng nông nghi

p sang khu v

c công nghi

p và d

ch v

, trong th

i gian
đổ
i ngh


đã
x

y ra t
ì


t hơn, m

c ti

n công cao
hơn trên th

tr
ườ
ng lao
độ
ng k

c

vi

c di chuy

n
đế
n các vùng khác và
đặ
c
bi

t là d
ò
ng di chuy

tr

ng tr

ng trong cung

ng lao
độ
ng rút ra kh

i ngành nông nghi

p cho s


phát tri

n c

a các ngành ngh

có hàm l
ượ
ng k

thu

t cao, các ngành ngh

m

độ
ng sôi
độ
ng c

a th


tr
ườ
ng lao
độ
ng. Các năm qua , kho

ng hơn 22% lao
độ
ng nông thôn thay
đổ
i
ngh

, có m

c thu nh

p b
ì
nh quân tăng 30-50% so v

i các ho

Đồ
ng Nai, B
ì
nh Dương, Qu

ng
Ng
ã
i, Đà N

ng, Qu

ng Ninh,…) nhưng bên c

nh đó là t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p
cơ c

u di

n ra ph

bi


n náu trong các công vi

c n

i
tr

gia
đì
nh do các m

c ti

n công th

p không
đủ
s

ng. Th

t nghi

p t

nguy

n
có khuynh h

và 4,414 tri

u ng
ườ
i không có nhu c

u
làm vi

c chi
ế
m hơn 7% lao
độ
ng t

15 tu

i tr

lên. S

li

u đi

u tra cho th

y,
có t


ườ
ng
lao
độ
ng.
Ngoài ra, trong quá tr
ì
nh chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
c
ò
n t

n t

i th

t
nghi

p do nguyên nhân b

t c


độ
ng.
III.CHÍNH SÁCH B
ẢO

HIỂM

THẤT

NGHIỆP

CỦA
V
IỆT
NAM
HIỆN

TẠI

TƯƠNG LAI
1.Th

c tr

ng h

tr

ng
ườ

, tài chính ti

n t

, tín d

ng, t

p
trung phát tri

n nông nghi

p, nông thôn, phát tri

n kinh t
ế
h

gia
đì
nh, trang
tr

i h

gia
đì
nh, phát tri


vi

c làm, s

d

ng t

t các ti

m năng lao
độ
ng x
ã
h

i.
B

lu

t lao
độ
ng
đượ
c ban hành và có hi

u l

c thi hành t


u 17 quy
đị
nh: Do thay
đổ
i cơ c

u ho

c công ngh

làm cho ng
ườ
i
lao
độ
ng làm vi

c th
ườ
ng xuyên trong các doanh nghi

p t

1 năm tr

lên b


m

p t

c làm vi

c th
ì
doanh nghi

p ph

i tr

c

p m

t vi

c làm, m

i năm làm
vi

c tr

m

t tháng lương, th

p nh

ườ
i lao
độ
ng đ
ã
làm vi

c th
ườ
ng xuyên trong doanh nghi

p, cơ quan t


ch

c t

m

t năm tr

lên ng
ườ
i s

d

ng lao
độ

Ò
án môn h

c
Nguy
ễn ThÞ Thuỳ
Dương- L

p: Kinh
tÕ Lao độ
ng 44
Ngh

quy
ế
t 120/HĐBT ngày 11/4/1992 c

a H

i
đồ
ng B

tr
ưở
ng v

ch




o ra
nh

ng đi

u ki

n thu

n l

i và cơ h

i có vi

c làm nhi

u hơn cho nh

ng ng
ườ
i
th

t nghi

p ho

c ngư

nh v

c lao
độ
ng vi

c
làm phù h

p v

i cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng và l

n
đầ
u tiên Q
ũ
y qu

c gia v

gi

i quy

ế
và s

đóng góp c
ủă
dân), cùng v

i h

th

ng trunh
tâm xúc ti
ế
n vi

c làm c
ũ
ng ra
đờ
i và phát tri

n nhanh chóng. Ngh

quy
ế
t
120/HĐBT th

c s

h

i y
ế
u th
ế
có cơ
h

i t
ì
m ki
ế
m vi

c làm trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng.
Nh

ng chính sách và bi

n pháp th

c hi


u ki

n thu

n l

i cho ng
ườ
i lao
độ
ng t
ì
m ho

c t

o vi

c làm m

i,
h
ò
a nh

p tr

l

i th

ng không t
ì
m
đượ
c vi

c
làm.Do v

y đây là áp l

c r

t l

n cho x
ã
h

i.
Trên th
ế
gi

i
đã
có nhi

u n
ướ

c r
õ
v

tác h

i
v

t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p và nh

ng nh
ượ
c đi

m c

a nh

ng chính sách
đã
th

t nghi

p trong tương lai
Theo d

th

o m

i nh

t Lu

t BHXH, ch
ế

độ
b

o hi

m th

t nghi

p s


đượ
c đưa vào m


m th

t nghi

p s

bao g

m ng
ườ
i lao
độ
ng làm
vi

c theo h

p
đồ
ng có th

i h

n t

1 năm tr

lên ho


12 tháng tr

lên
và m

t vi

c 30 ngày tr

lên mà chưa có vi

c làm n
ế
u có đơn s


đượ
c c

p m

t
kho

n tr

c

p th


o l

i ngh

phù h

p n
ế
u có yêu c

u.
Ch
ế

độ
này không áp d

ng
đố
i v

i các công ch

c nhà n
ướ
c, s

quan, quân
nhân ph


n c

a các chuyên gia và phân tích
t

l

đóng BHXH, m

c đóng BHTN
đượ
c đưa ra là 3% ti

n lương tháng c

a
ng
ườ
i lao
độ
ng, trong đó doanh nghi

p s

đóng 2% c
ò
n ng
ườ
i lao
độ


c vào th

i gian đóng qu

. Quan đi

m th

hai cho
r

ng nên quy
đị
nh s

ti

n c

th


để
chi tr

cho t

t c


LĐ-TB-XH: v

i m

c h
ưở
ng là 60%
lương, trong kho

ng t

6
đế
n 18 tháng th
ì
t

l

đóng là 3,6%.N
ế
u ng
ườ
i s


d

ng lao
độ


là 2,4% và 1,2%.
Vi

c thi hành ch
ế

độ
b

o hi

m x
ã
h

i có hi

u qu

hay không c
ò
n ph


thu

c r

t nhi

ng, quy mô qu

BHTN…
Hi

n nay, BHTN đang
đượ
c thí đi

m t

i TP.HCM và
Đồ
ng Nai.
3. M

t s

v

n
đề
bàn c
ã
i v

vi

c thi hành chính sách BHTN.
- Th

o vi

c làm th
ì
tr
ướ
c tiên c

n thi
ế
t là ph

i n

m b

t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status