97 Công tác Kế toán tại hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ Phù Nham – Văn Chấn – Yên Bái (76tr) - Pdf 21

Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đất nớc ta những
năm gần đây đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Cả nớc các thành phần kinh tế đã
xác định đây là một bớc đi đúng đắn của đảng và nhà nớc ta.
Sự đổi mới của đất nớc đã thu hút vốn đầu t, phát triển kinh tế đa dạng, phù
hợp với cơ chế thị trờng. Các thành phần kinh tế đã tìm ra cho mình những hớng đi
thích hợp với từng vùng, từng miền, từng nơi, từng ngành nghề. Các công ty,
doanh nghiệp, hợp tác xã Cũng là những thành phần kinh tế cơ bản trong quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.
Các cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã Có các hoạt động
riêng nhng đều liên quan đến kinh tế. Ngoài sự lãnh đạo của đảng, nhà nớc, lãnh
đạo quản lý của cơ quan, công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã Vai trò của hạch
toán kế toán là một trong những khâu quan trọng, then chốt. Cơ quan, công ty,
doanh nghiệp, hợp tác xã nào tồn tại và phát triển đợc đều phải hạch toán kế toán.
Kết quả của hạch toán kế toán đó phải cần chính xác, đúng nguyên tắc. Giúp cho
giam đốc, lãnh đạo công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã lắm bắt đợc các số liệu về
kinh tế, vật t . Để điều hành sự hoạt động của công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã
và tìm ra hớng đi mới cho kỳ tiếp theo.
Sau khi học tập tại trờng trung học kinh tế kỹ thuật Bán Công, nay em xin
thực tập tại hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ Phù Nham Văn Chấn Yên Bái
để làm quen với công việc thực tế. Em đã đợc cơ sở tạo điều kiện tốt trong suốt
quá trình thực tập, đợc học hỏi nhiều kinh nghiệm từ thực tế. Từ những kinh
nghiệm thực tế đó và kiến những thức học tập ở trờng đã giúp em hoàn thành bản
báo cáo thực tập này.
Vì thời gian và chuyên môn còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập còn có
những thiếu sót. Rất mong các thầy cô, các bạn thông cảm và giúp đỡ.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cơ sở thực tập, của các thầy cô
giáo và các bạn đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này.
Yên bái, ngày 20 tháng 05 năm 2004
Mục lục
Lời nói đầu

60
1/ Bảng cân đối kế toán 60
2/ Báo các kết quả hoạt động kinh doanh 61
3/ Lập kế hoạch hoạt động tài chính và phân tích hoạt
động tài chính
70
Phần III: Đánh giá và kết luận
75
Phần I
đặc điểm hoạt động của đơn vị
I/ Đặc điểm hoạt động của đơn vị
1/ Vị trí địa lí và cơ sở vật chất của hợp tác xã
Hợp tác xã Phù Nham nằm ở phía đông vùng lòng chảo cánh đồng mờng lò
huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái. Là một tỉnh miền núi, huyện miền núi giáp danh
với các xã Ao Luông, suối Quyền, suối Giàng nằm dọc theo quốc lộ 32 chạy nối
liền với thị xã Nghĩa Lộ cách trung tâm tỉnh 80km.
Hợp tác xã Phù Nham đợc thành lập năm 1976 và chuyển đổi theo luật hợp
tác xã từ tháng 4 năm 1997. Số đăng ký kinh doanh 16VC do ủy ban nhân dân
huyện Văn Chấn cấp công nhận sự hoạt động của hợp tác xã Phù Nham , nghành
nghề hoạt động của hợp tác xã là về sản xuất kinh doanh ở 3 khâu:
1. Dịch vụ cung ứng vận tải nông nghiệp
2. Xởng sản xuất gạch EG5
3. Kinh doanh xăng dầu
Hợp tác xã đã đợc Đảng, Nhà nớc và các cấp chính quyền tạo điều kiện
thuận lợi để hợp tác xã hoạt động sôi nổi, cùng với sự đổi mới của đất nớc, phát
triển đúng hớng xã hội chủ nghĩa. Nhng bên cạnh đó hợp tác xã cũng gặp phải rất
nhiều khó khăn trong việc vận chuyển vật t xăng dầu và trình độ dân trí còn cha
cao. Mặc dù gặp khó khăn nhng Hợp tác xã vẫn chứng tỏ đợc sự cố gắng đi lên và
khẳng định đợc mình.
Khi thành lập hợp tác xã có vốn điều lệ là 504.000.000 số vốn đến nay tăng

của nhà nớc về lĩnh vực kế toán tài chính.
- Thủ quĩ: chịu trách nhiệm về tiền mặt của công ty hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu, chi, qua chứng từ gốc theo dõi sử dụng vốn theo đúng mục đích ghi sổ
quĩ cuối ngày đối chiếu với kế toán quĩ nếu có sai sót sửa kịp thời. Khi có yêu cầu
của cấp trên thì thủ quĩ và bộ phận có liên quan kiểm kê lại quĩ tiền mặt hiện có.
Nếu thiếu hụt phải tìm ra nguyên nhân và đề ra phơng án xử lý.
- Kế toán quĩ: giám sát việc thu chi qua các chứng từ gốc theo dõi và sử
dụng vốn theo đúng mục đích, có hiệu quả đồng thời theo dõi tình hình thanh toán
với khách hành thanh toán tạm ứng lập chứng từ ghi sổ, đăng ký chứng từ ghi sổ
theo thời gian 5 ngày 1 lần ghi sổ tài khoản 111, 112, 131, 141, 331
- Thủ kho: chịu trách nhiệm quản lý kho, tình hình xuất nhập nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ.
- Dịch vụ cung ứng vận tải nông nghiệp: có chức năng cung ứng vận tải
nông nghiệp cho dân nh thóc giống, các loại phân bón, thuốc trừ sâu cho cây
trồng.
- Xởng sản xuất gạch: có chức năng sản xuất ra những viên gạch đủ tiêu
chuẩn đã định.
- Kinh doanh xăng dầu và điện: có chức năng cung ứng xăng dầu, điện thắp
sáng cho nhân dân.
3/ Đặc điểm tổ chức sản xuất
Sơ đồ của phân xởng
* Chức năng của từng bộ phận
- Quản đốc: Là ngời có chức năng điều hành quản lý phân xởng chặt chẽ để
báo lên trên
- Bộ phận khai thác đất: có chức năng khai thác đất, nhào đất, đa đất vào máy
nhào và cắt gạch sao cho đúng qui cách
- Bộ phận nung sấy: có chức năng đa gạch vào lò nung làm sao cho đủ thời
gian là 120 tiếng để khi ra lò gạch không bị non và vỡ với số lợng xuất lò
mỗi lần 2 vạn viên.
4/ Hình thức hạch toán kế toán

Sổ kế toán chi tiếtSổ kho, quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
Bảng cân đối TK
BC tài chính
Phần II
Công việc hạch toán
I/ Phơng pháp kế toán quá trình cung cấp nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ.
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm vì vậy việc
theo dõi tăng giảm nguyên vật liệu phải chính xác
- Khi có nhiệm vụ kế toán phát sinh làm tăng nguyên vật liệu kế toán ghi:
+ Trờng hợp nhập kho: Nợ 152
Nợ 1331
Có 111, 112, 331
+ Trờng hợp xuất thẳng để sản xuất sản phẩm:
Nợ 621
Nợ 1331
Có 111, 112, 331
- Khi có nhiệm vụ làm giảm nguyên vật liệu kế toán ghi:
+ Xuất nguyên vật liệu để sản xuấnt sản phẩm:
Nợ 621
Có 152
+ Trờng hợp kiểm kê thấy thiếu, hay bị hao hụt:
Nợ 1381- phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nợ 642- hao hụt định mức
Có 152

Thuế GTGT 10% = 18.000.000 x 10%=1.800.000
Nợ 152 18.000.000đ
Nợ1331 1.800.000
Có 111 19.800.000
Trớc khi nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm nghiệm vật t, hàng hóa theo
trình tự sau:
Biên bản kiểm nhận
vật t sản phẩm hàng hóa
Ngày 02 tháng 1 năm 2004
Số 01
Căn cứ vào hóa đơn kiểm phiếu xuất kho NVLcủa Công ty than Tây Bắc
Ban kiểm phiếu gồm:
Bà: Nguyễn Hồng Trởng ban
Ông: Nguyễn Xuân Cờng ủy viên.
Đã kiểm nhận
STT Tên SP Mã số
Phơng
thức
Đơn vị
tính
SL
(theo
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng
qui cách
SL không
đúng qui
cách
01 Than Cân Tấn 90 90
ý kiến ban kiểm nghiệm: Toàn bộ số than trên đều đúng qui cách

Phiếu nhập kho
Ngày 02 tháng 01 năm 2004
Số 01
Mẫu số 01 VT
Theo QĐ 1141 TC/QĐ/
CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995
của bộ tài chính
Số 01
Họ tên ngời giao hàng: Công ty Than Tây Bắc.
Nhập tại kho : Hợp tác xã Phù Nham
STT Tên nhãn hiệu qui
cách
Mã số Đơn vị
tính
Số lợng Đơn
giá
Thành
tiên
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4=3 x 2
01 Than cám Tấn 90 200000 18000000
Cộng: 18000000
Cộng thành tiền (Viết bằng chữ): Mời tám triệu đồng chẵn.
Ngày 02 tháng 01 năm 2004
Thủ trởng đơn vị

hàng hóa:
Đơn vị: HTX Phù Nham
Địa chỉ: Văn Chấn Yên
Bái
Sổ chi tiết vật liệu
sản phẩm hàng hóa
Năm 2004
TK: 152
Mẫu số: Số 13
SKT/DNN
NT
ghi
Chứng từ Đơn
vị
Nhập Xuất Tồn
Số Ngày SL Thành
tiền
SL Thành
tiền
SL Thành
tiền
Tồn đầu
kỳ
31 6200000
2/1 01 2/1 Nhập than 200000 90 18000000
4/1 02 4/1 Mua
CCDC
400000
5/1 05 5/1 Xuất để
SX

06/01
Nhập than cám
Mua công cụ dụng
cụ
Nhập than cám
152
153
152
111
111
111
18.000.000
400.000
23.000.000
18.000.000
400.000
23.000.000
65.700.000 65.700.000
2/ Kế toán quá trình xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong tháng định kỳ doanh nghiệp tiến hành xuất nguyên vật liệu để sản
xuất sản phẩm căn cứ vào hạn mức đặt ra kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho
phiếu đợc lập làm 2 biên:
Liên 1: kế toán giữ
Liên 2: giao cho thủ kho

Đơn vị: Hợp tác xã Phù Nham
Phiếu xuất kho
Ngày 27 tháng 1 năm 2004
Nợ 154
Có 152

Chứng từ ghi sổ
Số 02
Tháng 01 năm 2004
Chứng từ Trích yếu Tài khoản Số tiền Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có Nợ Có
05
06
05/01
12/01
Xuất để sản xuất sản
phẩm
Xuất để sản xuất sản
phẩm
154
154
152
152
12.000.000
34.000.000
12.000.000
34.000.000
Cộng 67.000.000 67.000.000
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 152
Sổ cái
Tài khoản: 152

111
111
152
152
6.200.000
18.000.000
400.000
23.000.000
12.000.000
34.000.000
Cộng 65.700.000 67.000.000
Tồn cuối kỳ 4.900.000
II/ Kế toán quá trình sản xuất
Đối với hợp tác xã Phù Nham các khoản chi phí trong quá trình sản xuất đ-
ợc tập hợp về tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nh các khoản
chi phí sản xuất nguyên vật liệu, tiền lơng, khấu hao tài sản cố định CCDC chi phí
dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác. Vì hợp tác xã Phù Nham là một doanh
nghiệp nhỏ, nên các chi phí để tính giá thành sản phẩm đợc tập hợp luôn về tài
khoản 154 kế toán quá trình sản xuất căn cứ vào: Chứng từ, phiếu xuất kho, bảng
tính lơng, bảng phân bổ khấu hao, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan.
1) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ trực tiếp để tính giá thành sản phẩm của
hợp tác xã là: Đất, than, củi, cuốc xẻng, máy cắt gạch. Khi xuất kho nguyên vật
liệu cho sản xuất kế toán ghi:
Nợ 154
Có 152
Trờng hợp nguyên vật liệu mua đa thẳng vào phân xởng sản xuất kế toán
ghi:
Nợ 154
Nợ 1331
Có 111,112,331

5) Hợp tác xã Phù Nham là một doanh nghiệp tự khai thác nguyên vật liệu
để sản xuất trong kỳ hợp tác xã tính trích chi phí trích trớc cho công việc khai thác
vào chi phí sản xuất.
Nợ 154
Có 142
Ví dụ: Ngày 22/1/2004 tính trích chi phí trả trớc 2900000 vào chi phí sản
xuất.
Nợ 154: 1900000
Có 142: 1900000
6) Kế toán quá trình tính gía thành sản phẩm
- Kế toán tập hợp các khoản chi phí: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền
lơng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí các khoản khác.
Để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Kế toán tiến hành:
+ Tập hợp chi phí: Nợ 154
Có 152
Có 334
Có 214
Có 111
+ Phản ánh các khoản giảm chi phí:
Nợ TK 111,112,331 .
Có 154
Ví dụ: trong kỳ hợp tác xã sản xuất đợc 200000 viên gạch, Số sản phẩm
cha hoàn thành 200 viên. Chi phí nguyên vật liệu đa thẳng vào sản phẩm còn
chi phí khác hoàn thành ở mức 80%.
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất gạch
Tháng 1 năm 2004
STT Nội dung Tổng số tiền Ghi chú
1 Chi phí NVL 68000000
2 Chi phí tiền lơng 65000000

phẩm dở dang
cuối kỳ
=
NVL phân
bổ cho
SPDD
+
Tiền lơng
phân bổ cho
SPDD cuối
kỳ
+
Chi phí KH
phân bổ cho
SPDD cuối
kỳ
+
Chi phí
khác phân
bổ cho
SPDD
+ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành một đơn vị sản phẩm
Giá thành SP
hoàn thành
trong kỳ
=
Giá trị
SPDD
đầu kỳ
+

200.000 + 2000x(80%)
Khấu hao TSCĐphân
bổ cho SPDD cuối
kỳ
=
20.520.000
200.000 + 2000x(80%)
Chi phí trích trớc
phân bổ cho SPDD
= 22.900.000
200.000 + 2000x(80%)
Giá trị của SPDD
cuối kỳ
= 637.267 + 515.873 + 162.857 + 181.746 = 1.570.092
Giá thành
SPHT
= 8.000.000 + 181.000.000 - 1.570.092 = 187.429.908
Giá thành đơn vị
của SPHT trong kỳ
=
187.429.908
= 937 đồng/SP
200.000
+ Kế toán kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành:
Nợ Tk 155 187.429.908
Có Tk 154 187.429.908
Thẻ tính giá thành sản phẩm
Tháng 01 năm 2004
Tên sản phẩm : Gạch EG5
Số lợng sản phẩm hàng hóa : 200.000 Mẫu số: S25 SKT/DNW

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Tµi kho¶n 154
(Trang 19) trang ngang
@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 01 năm 2004
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
01 30/1 NVL 154 152 68.000.000
02 30/1 Tiền lơng 154 334 65.000.000
03 30/1 Chi phí khấu hao 154 214 20.520.000
04 30/1 Chi phí DV mua ngoài 154 111 22.900.000
05 30/1 Chi phí trả trớc 154 142 4.580.000
Cộng 181.000.000
Giá thành SP nhập kho 155 154 187.429.908
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK 154
Sổ cái
Tài khoản 154
Ngày 30 tháng 01 năm 2004
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
01 30/1 Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ 152 68.000.000
02 30/1 334 65.000.000
03 30/1 214 20.520.000
04 30/1 111 22.900.000

Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Nợ 155 187429908
Có 154 187429908
Căn cứ vào Phiếu nhập kho thành phẩm và Phiếu xuất kho thành phẩm, kế
toán vào sổ chi tiết vật t hàng hóa.
Sổ chi tiết vật t hàng hóa
TK 155
Tên sản phẩm: gạch EG5
Đơn vị: Viên
NT Chứng từ Diễn giải TK
đối
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SH Ngày Lợng Tiền Lợng Tiền
Lợng Tiền
30/1 PN 30/1 Nhập kho TP 154 937 200000 187429908
30/1 PX 30/1 Xuất bán 632 937 100000 93700000
30/1 PX 30/1 Xuất bán 632 937 50000 234285
Cộng
d cuối kỳ
200000 18742908 4500 4217130
Căn cứ phiếu nhập kho thành phẩm kế toán vào chứng từ ghi sổ phiếu
nhập kho.
Đơn vị : HTX Phù Nham
Chứng từ ghi sổ
TK155
Trích yếu Số hiệu Tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có

+GV Nợ 632
Có 155,156
+ Giá bán Nợ 111,112,131
Có 511
Có 3331

Trích đoạn Lập báo cáo tài chính Lập kế hoạch tài chính và phân tích hoạt động tài chính.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status