Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC XÃ
1.1Khái niệm về hợp tác
Để làm rỏ hơn về hợp tác xã tại điều 1 của luật hợp tác xã năm 2003 định nghĩa:
“Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình pháp nhân
(sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập
ra theo qui định của luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia
hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích
lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của Pháp luật”
Trong kinh tế thị trường,người sản xuất tạo ra sản phẩm đề bán ,tức là tạo ra
hàng hóa cho xã hội,còn người tiêu dùng thỏa mãn yêu cầu của mình bằng cách mua
hàng hóa,mà để mua phải có tiền thanh toán. Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường, có
các yếu tố hàng và tiền, người tiêu dùng và nhà kinh doanh. Từ đó hình thành nên các
quan hệ hàng – tiền, bán – mua, cung – cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường.
Bên cạnh đó thị trường hàng hóa dịch vụ đã hình thành nhưng chưa phong phú
và kém sức cạnh tranh. Trong khi đó cung về sức lao động giản đơn lại vượt quá xa
cầu, nhiều người có sức lao động không tìm được việc làm.
Từ đó Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải pháp cơ bản để phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều phần.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công
nghệ.
Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Giữ vững sự ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Xóa bỏ triệt để cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế
của nhà nước.
tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như tất cả các loại hình doanh nghiệp khác.
Việc xác định hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tạo điều kiện cho các hợp tác xã
bình đẳng trước pháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác và đảm bảo quyền lợi
vật chất chính đáng của các thành viên hợp tác xã.
- Mỗi hợp tác xã có số lượng thành viên từ 7 người trở lên
1
.
1
Điều 11điểm a khoản 3 luật hợp tác xã năm 2003
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
2
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
Số lượng thành viên là yếu tố quan trọng để xác định qui mô, phương thức tổ
chức, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của một doanh nghiệp. Qui định
về số lượng thành viên và cơ cấu thành viên của hợp tác xã là một trong những tiêu chí
để phân biệt hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp khác.
- Các thành viên của hợp tác xã cùng góp tài sản, công sức, cùng hưởng lợi và
cùng chịu trách nhiệm trước Pháp luật qui định một sự gắn bó hợp tác xã chặt chẽ giũa
các thành viên trong mỗi hợp tác xã. Mối quan hệ giữa họ với nhau được hình thành và
điều chỉnh theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau và cùng
có lợi, cùng sản xuất kinh doanh, cùng làm các dịch vụ, các thành viên hợp tác xã được
phân phối thu nhập theo nguyên tắc “lời ăn, lỗ chịu”. Các thành viên hợp tác xã được
Nhà nước bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhưng họ phải
chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt động của mình.
1.3 Các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã
2
Nguyên tắc và hoạt động của hợp tác xã là những khuôn khổ pháp lý để xây
dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý và hoạt động của các hợp tác xã. Nó còn
là tiêu chí để phân biệt các hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác.
Biểu quyết của xã viên có giá trị như nhau:xã viên có quyền đề đạt và yêu cầu
ban quản trị,ban Kiểm soát giải thích và trả lời về những vấn đề liên quan mà xã viên
quan tâm.Trường hợp không được trả lời,xã viên có quyền đưa ra đại hội xã viên để
giải quyết;Hợp tác xã công khai tới xã viên trong đại hội xã viên hoặc thông báo bằng
các văn bản định kì trưc tiếp tới từng xã viên,nhóm xã viên cùng sinh sống theo địa bàn
hoặc thông tin trên bản tin hàng ngày tại trụ sở hợp tác xã về:kết quả hoạt động sản
xuất,kinh doanh,việc trích lập các quỹ,chia lãi theo vốn góp,theo mức độ sử dụng dịch
vụ của hợp tác xã,các đóng góp xã hội;các quyền lợi,nghĩa vụ của từng xã viên,trừ
những vấn đề thuộc về bí mật công nghệ sản xuất do đại hội xã viên qui định.
Nguyên tắc này thể hiện rõ quyền của xã viên,xã viên có quyền tham gia quản
lý,kiểm tra,giám sát hợp tác xã.Bên cạnh đó nguyên tắc này buộc hợp tác xã phải thực
hiện trong quá trình tổ chức hoạt động của mình.Mặc khác ngoài những quá trình hoạt
động thì các hoạt động tổ chức khác của hợp tác xã cũng được họ xem xét,kiểm tra nêu
lên ý kiến hay bác bỏ,đươc trình bày với cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy,nguyên tắc này đã khẳng định quyền của xã viên,đối với hoạt động của
hợp tác xã.Sự dân chủ bình đẳng,công khai như vậy nên không có cá nhân hay tổ chức
nào có thể áp đặt cho xã viên hợp tác xã,họ luôn có vị trí ngang bằng nhau trong biểu
quyết cũng như trong luật hợp tác xã 2003 đã khẳng định cụ thể.
- Nguyên tắc tự chủ,tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi:
Mục tiêu mà hợp tác xã là nâng cao đời sống của xã viên,giúp cho cuộc sống của
xã viên được đầy đủ,đồng thời thúc đầy sự phát triển nền kinh tế-xã hội. Bên cạnh
đó,để áp dụng nguyên tắc này cán bộ quản lý hợp tác xã phải lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh là chìa khóa cho việc giảm tối đa mức độ rủi ro trong sản xuất kinh
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
4
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
doanh.Đề áp dụng nguyên tác tự chịu trách nhiệm khi hợp đồng kí kết,hợp tác xã phải
tự lựa chọn phương án, sản xuất kinh doanh cho phù hơp với hợp tác xã cũng như
khách hàng và phải chịu trách nhiệm theo pháp luật về hợp đồng kí kết.
Tại điều 5 khoản 3 luật hợp tác xã tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
5
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
hợp tác xã, trong cộng đồng xã hội các hợp tác xã cùng hợp tác với nhau trong sản xuất,
kinh doanh và trong xây dựng phát triển phong trào hợp tác xã. Tóm lại nguyên tắc hợp
tác và phát triển cộng đồng là một mục tiêu đề ra đối với hợp tác xã, để các hợp tác xã
cùng hợp tác nhau trong sản xuất, kinh doanh và trong xây dựng phát triển phong trào
hợp tác. Để hợp tác xã phát huy được vai trò, thể hiện bản chất của mình, đòi hỏi chính
các xã viên phải cùng nhau đóng góp, xây dựng nên”.
1.4 Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã:
1.4.1 Quyền của hợp tác xã:
Tại điều 6 của luật hợp tác xã qui định rằng trong việc tổ chức quản lý và sản
xuất, kinh doanh dịch vụ, các hợp tác xã có quyền chủ yếu sau:
-Lựa chọn ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà Pháp luật không cấm.
Điều này thể hiện hợp tác xã có quyền tự chọn ngành, nghề, lĩnh vực, qui mô sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, địa bàn hoạt động phù hợp với khả năng của hợp tác xã.
Bên cạnh đó hợp tác xã có quyền qui định hình thức tổ chức kinh doanh, dịch
vụ, tham gia vào liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã được hoàn toàn lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh Pháp luật không cấm để tiến hành hoạt động kinh doanh.
Mặc khác tại điều 3 khoản 2,3,4 Nghị định 177/2004 NĐ – CP đã được qui định
như sau:
Đối với trường hợp hợp tác xã kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
+ Đối với ngành nghề phải có giấy phép kinh doanh thì hợp tác xã được kinh
doanh ngành nghề đó kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh.
+ Việc cấp giấy phép kinh doanh các ngành nghề có điều kiện theo qui định của
pháp luật được tiến hành độc lập với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp
tác xã.
+ Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không cần giấy phép thì
hợp tác xã được quyền kinh doanh ngành nghề đó kể từ khi có đủ các điều kiện kinh
doanh theo quy định và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình
hoạt động kinh doanh.
mạnh sản xuấ,t kinh doanh cho hợp tác xã.
- Trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoạt liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân
trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo qui
định của pháp luật. Từ những qui định đó mà Nhà nước đã mở rộng quyền chủ động
kinh doanh hợp tác xã. Việc đảm bảo quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh được cụ thể hơn trong hoạt động về xuất khẩu, nhập khẩu liên doanh và liên kết
của hợp tác xã với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước là rất cần thiết. Nó sẽ giúp
cho các doanh nghiệp nói chung và hợp tác xã nói riêng có thể khai thác hết sức mạnh
của mình tăng cường mở rộng thị trường hoạt động.
-Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu sản xuất,
kinh doanh của hợp tác xã theo qui định của Pháp luật. Từ những yêu cầu đòi hỏi về lao
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
7
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
động cho hoạt động sản xuất, khi các xã viên không đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng lao
động hoặc xã viên không đáp ứng về chuyên môn thì hợp tác xã có quyền thuê lao động
trên cơ sở ký kết hợp đồng lao động. Với tư cách người chủ sử dụng lao động, hợp tác
xã phải đảm bảo các quyền lợi ích hợp pháp cho người lao động theo qui định của pháp
luật về lao động. Đồng thời, người lao động này không phải là xã viên hợp tác xã nên
họ không có quyền và lợi ích hợp pháp như các xã viên hợp tác xã. hợp tác xã có quyền
tuyển chọn lao động, bố trí điều hành lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
-Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra hợp tác xã khai trừ
xã viên theo qui định của điều lệ hợp tác xã.
Việc qui định kết nạp xã viên, khen thưởng đối với xã viên đã đạt thành tích cao
trong hợp tác xã, giúp cho hợp tác xã ngày càng phát triển. Bên cạnh đó phải thi hành
kỷ luật đối với xã viên vi phạm điều lệ hợp tác xã.
-Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của hợp tác xã.
Đối với hợp tác xã thì việc sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, nhưng việc
phân phối thu nhập của hợp tác xã càng cao thì dù hợp tác xã đó có lỗ thì việc phân
phối đó giúp cho tài chính của hợp tác xã sẽ có nguồn vốn bù đắp vào khoản lỗ của hợp
Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại của
Hợp tác xã theo qui định của luật khiếu nại tố cáo.
Ngoài những quyền trên Hợp tác xã còn có các quyền khác theo qui định của
Pháp luật.
1.4.2 Nghĩa vụ của Hợp tác xã
3
Ngoài việc thực hiện quyền của Hợp tác xã thì song song vào đó trong luật Hợp
tác xã năm 2003 được qui định cụ thể về nghĩa vụ của Hợp tác xã như sau:
-Sản xuất, kinh doanh đúng ngành, nghề, mặc hàng đã đăng ký.
Hợp tác xã phát triển được thì phải lựa chọn ngành, nghề mà Pháp luật không
cấm sau cho phù hợp với điều kiện mà Hợp tác xã đăng ký. Để Hợp tác xã muốn kinh
doanh, sản xuất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp chứng nhận khi
Hợp tác xã đăng ký kinh doanh.
-Thực hiện đúng qui định của Pháp luật về kế toán, thống kê và kiểm toán.
Để việc kiểm toán và kế toán được minh bạch thì Nhà nước phải qui định về vấn
đề đó thật rỏ ràng bằng cách thông qua việc lập sổ thu chi của doanh nghiệp, cũng như
Hợp tác xã. Từ đó mà Nhà nước có thể đánh giá, xem xét tình hình của doanh nghiệp
và Hợp tác xã có đạt hiệu quả hay không. Tóm lại đó là nghĩa vụ cơ bản mà Hợp tác xã
phải thực hiện.
-Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật.
Một doanh nghiệp khi sản xuất, kinh doanh điều phải có nghĩa vụ nộp thuế cho
Nhà nước, mà Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế hoạt động như doanh nghiệp thì chắc
3
Điều 7 luật hợp tác xã năm 2003
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
9
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
hẳn rằng Hợp tác xã cũng phải nộp thuế cho Nhà nước. Đó là một nghĩa vụ mà Hợp tác
xã thực hiện đúng theo qui định của pháp luật.
-Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của Hợp tác xã, quản lý và sử dụng đất
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
10
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
hiện các hoạt động của Hợp tác xã nâng cao trình độ của người lao động, đưa ra các
hoạt động khuyến khích người lao động trở thành xã viên.
-Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao động làm
việc thường xuyên cho Hợp tác xã theo qui định của điều lệ Hợp tác xã phù hợp với qui
định của Pháp luật về bảo hiểm, tổ chức cho xã viên không thuộc đối tượng trên tham
gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Chính phủ qui định cụ thể về việc đóng bảo hiểm
xã hội đối với xã viên Hợp tác xã.
Đóng bảo hiểm cho xã viên là rất quan trọng.
Tại điều 4 Nghị định 177/2004 NĐ – CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 được qui
định như sau: “Hợp tác xã căn cứ vào điều kiện sản xuất, kinh doanh phải xây dựng và
thông qua đại hội xã viên ban hành mức tiền lương, tiền công để trả cho xã viên, người
lao động làm việc thường xuyên cho Hợp tác xã.Mức tiền công,tiền lương này phải
được đăng kí với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh,thành phố trực thuộc trung
ưng nơi đặt trụ sở chính của hợp tác xã và nơi công bố công khai trong hợp tác xã,hợp
tác xã,xã viên và người lao động làm việc thường xuyên cho hợp tác xã có tiền lương,
tiền công của Hợp tác xã thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo qui định của bộ
luật lao động”.
Thông qua điều luật trên ta thấy rằng: đóng bảo hiểm là quyền lợi của xã viên,
phòng khi có sự việc xảy ra.
-Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của xã viên,
cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng Hợp tác xã.
Tình hình kinh tế hiện nay càng phát triển và tiến bộ hơn so với nền kinh tế lúc
trước. Do đó đối với xã viên thì chưa cập nhật được những thông tin nên vấn đề chăm
lo giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ hiểu biết của xã viên là cần thiết. từ đó
mà Hợp tác xã cần phải đưa xã viên đi học để nâng cao trình độ hiểu biết giúp cho Hợp
tác xã phát triển mạnh hơn so với Hợp tác xã khác.
-Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật:
nghề ở nông thôn.
Hàng năm, các Hợp tác xã phải chủ động đăng ký với các cơ quan quản lý
chương trình phát triển kinh tế xã hội địa phương về nhu cầu và khả năng tham gia triển
khai các dự án thuộc chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm
nghèo để được hỗ trợ, ưu tiên tham gia. Cơ quan quản lý chương trình mục tiêu có trách
nhiệm thông báo, công khai tới Huyện, xã về phạm vi, đối tượng và điều kiện của từng
chương trình, tiếp nhận, xem xét phê duyệt đơn đăng ký tham gia chương trình của Hợp
tác xã, giúp Hợp tác xã làm các thủ tục cần thiết để tham gia chương trình kiểm tra,
giám sát và giải quyết các phát sinh trong quá trình triển khai dự án giao cho Hợp tác
xã thực hiện.
1.6 Đăng kí kinh doanh
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
12
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
Tại điều 8 Nghị Định 177/2004/ND-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 được quy
định:
1 Hợp tác xã có quyền lựa chọn nơi đăng kí kinh doanh ở cơ quan đăng kí ki
doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện.Trong quá trình hoạt động hợp tác xã có thể thay đổi nơi
đăng kí kinh doanh cho phù hợp với điều kiện hoạt động của mình,khi thay đổi nơi
đăng kí kinh doanh mới.
2 Người đại diện của hợp tác xã sẽ thành lập người đại diện theo phát luật của
hợp tác xã nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đã chọn và phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác,trung thực của hồ sơ đăng kí kinh doanh
3 Hợp tác xã có đủ điều đăng kí kinh doanh theo quy định tại khoản 1 điều 15
hợp tác xã năm 2003 thì cơ quan đăng kí kinh doanh đã được hợp tác xã lựa chọn phải
cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho hợp tác xã theo quy định tại điểm a khoản
2 điều 15 luật hợp tác xã năm 2003.
4 Kết quả đăng kí kinh doanh phải được báo cáo và thông báo định kì giữa các
cơ quan theo quy định sau:
a) Hàng tháng cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện báo cáo với cơ quan đăng
tác xã phải sản xuất,kinh doanh thật nhiều.Do đó nếu một hợp tác xã vào hoạt động sản
xuất,kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ quan
cấp huyện khó quản lý và không thể phát triển trên thị trường kinh tế cũng chính vì thế
mà hợp tác xã phải được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
Hợp tác xã được cấp giấp chứng nhận đăng kí kinh doanh khi có đủ cá điều kiện
sau đây:
a) Có hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp lệ theo quy định tại điều 13 của luật này;
b) Ngành,nghề sản xuất,kinh doanh mà pháp luật không cấm;
c) Tên, biểu tượng (nếu có) của hợp tác xã quy định tại điều 8 của luật này;
d) Có vốn điều lệ đối với hợp tác xã kinh doanh ngành,nghề,mà chính phủ quy
định phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp
định;
đ) Nộp đủ lệ phí đăng kí kinh doanh theo quy định.
Việc cấp,từ chối cấp giấp chứng nhận đăng kí kinh doanh và thời điểm mà hợp
tác xã bắt đầu hoạt động như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,cơ q uan đăng kí
kinh doanh phải được xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhân đăng kí kinh doanh
cho hợp tác xã,trường hợp từ chối thì phải trả lời bàng văn bản;
b) Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và có quyền hoạy động kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; đối với nhửng ngành,nghề kinh doanh có
điều kiện mà hợp tác xã đăng kí kinh doanh hoạt động thì hợp tác xã được kinh
doanh những ngành, nghề đó kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấp phép kinh doanh hoạc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
5
Điều 15 luật hợp tác xã năm 2003
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
14
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
Trường hợp không đồng ý với quyết định từ chối cấp giấp chứng nhận đăng kí
xem xét bổ sung mã mới.
6
Điều 7 Nghị Định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 về đăng kí doanh nghiệp
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
15
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
5 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các luật của Quốc
Hội,pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ quốc hội và Nghị định chính phủ.Nghiêm
cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành,nghề kinh
doanh có điều kiện.Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành,nghề kinh
doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.Việc
quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc
chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ
quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
6 Ngành,nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề,điều kiện chứng chỉ hành
nghề tương ứng và việc sử dụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt động sản
xuất,kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
16
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ
Cơ cấu tổ chức quản lý hợp tác xã bao gồm đại hội xã viên và bộ máy quản lý
và điều hành.Hợp tác xã có thể thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành hoặc
thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành.Đối với hợp tác xã thành lập một
bộ máy vừa quản lý vừa điều hành thì bầu ban quản trị và chủ nhiệm,chủ nhiệm hợp tác
xã đồng thời là trưởng ban quản trị,đối với hợp tác xã thành lập riêng bộ máy quản lý
và bộ máy điều hành là bầu ban quàn trị và trưởng ban quản trị trong số thành viên ban
quản trị.
Tại Nghị Định 177/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 điều 11 quy định:
Hợp tác xã có trên 100 xã viên có thể tổ chức đại hội đại biểu xã viên ;
Các hợp tác xã có từ trên 100-500 xã viên thì tỷ lệ đại biểu tham dự đại hội
không tháp hơn 30% tổng số xã viên;các hợp tác xã có từ trên 500 xã viên thì tỷ lệ đại
biểu tham dự đại hội không thấp hơn 20% tổng số xã viên.
Tiếp vào đó là điều 12 Nghị định 177/NĐ-CP ngày 12/10/2004 đã quy định đối
với ban quản trị triệu tập đại hội xã viên bất thường như sau:
Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của ban quản trị hoặc ban kiểm
soát.
Có it nhất 1/3 số xã viên trong hợp tác xã có đơn riêng hoặc cùng kí tên vào một
đơn chung giử đến ban quản trị hoặc ban kiểm soát yêu cầu triệu tập đại hội xã viên để
giải quyết cùng một vấn đề nêu trong đơn.Trong thời hạn 5 ngày,kể từ ngày nhận đơn
yêu cầu có ít nhất 1/3 số xã viên,ban quản trị phải triệu tập đại hội xã viên bất thường.
2.1.1 Nội dung của đại hội xã viên
Để đại hội xã viên thực hiện vai trò là cơ quan quản lý có quyền cao nhất trong
hợp tác xã,luật hợp tác xã 2003 tại điều 22 quy định đai hội xã viên thảo luận và quyết
định các vấn đề sau:
1 Quy định tiêu chuẩn xã viên khi tham gia hợp tác xã;
2 Báo cáo tình hình sản xuất,kinh doanh trong năm của hợp tác xã,báo cáo hoạt
động của ban quản trị và của ban kiểm soát;
3 Báo cáo công khai tài chính,dự kiến phân phối thu nhập và xử lý lỗ,khoản nợ;
4 Phương hướng,kế hoạt sản xuất ,kinh doanh;
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
18
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
5 Vốn tối thiểu,tăng,giảm vốn điều lệ,thẩm quyền và phương thức huy động vốn;
6 Xác định giá trị tài sản chung của hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 điều 35
luật hợp tác xã;
7 Phân phối lãi theo vốn góp,công sức đóng góp và mức độ sử dụng dịch vụ của
các xã viên,các quỹ của hợp tác xã;
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
19
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
2.2 Ban quản trị và ban chủ nhiệm
2.2.1 Ban quản trị hợp tác xã
Ban quản trị là cơ quan quản lý tập thể,điều hành mọi công việc của hợp tác xã
giữa các kì họp của đại hội xã viên,ban quản trị của hợp tác xã là bộ máy quản lý hợp
tác xã do đại hội xã viên bầu trực tiếp,gồm trưởng ban quản trị và các thành viên
khác,số lượng thành viên ban quản trị do điều lệ hợp tác xã quy định.
Nhiệm kì của ban quản trị hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã quy định nhưng tối
thiều là hai năm và tối đa không quá năm năm.
Ban quản trị hợp tác xã họp ít nhất mỗi tháng một lần trưởng ban quản trị hoặc
thành viên ban quản trị được ủy quyền triệu tập và chủ trì.Ban quàn trị hợp tác xã họp
bất thường khi có một phần ba thành viên ban quản trị hoặc trưởng ban quản trị,trưởng
ban kiểm soát,chủ nhiệm hợp tác xã yêu cầu.Cuộc họp của ban quản trị hợp tác xã hợp
lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên ban quàn trị tham dự.ban quản trị hợp tác xã
hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số.Trong trường hợp biểu
quyết mà số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết cùa
bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.
Vì năng lực,trình độ,đạo đức và uy tín của các thành viên ban quản trị giữ vai trò
rất quan trọng trong việc quản lý hợp tác xã nên luật hợp tác xã đã đề ra tiêu chuẩn của
người được bầu vào ban quản trị.Những người được bầu vào ban quản trị phải là xã
viên cùa hợp tác xã,có phẩm chất chất đạo đức tốt,có trình dộ,năng lực quản lý hợp tác
xã
9
Để tránh khả năng xảy ra việc tham ô,lạm dụng tài sản của hợp tác xã hoặc hình
thành các phe cánh trong các cơ quan quản lý,kiểm soát của hợp tác xã,luật hợp tác xã
quy định :thành viên ban quản trị không đồng thời là thành viên ban kiểm sóat,kế toán
trưởng,thủ quỷ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ,vợ,chồng, con, anh,chị,em ruột
của họ.Ngoài ra,điều lệ hợp tác xã còn có thể quy định các tiêu chuẩn khác của thành
phải có trình độ,năng lực quản lý thật tốt.Trình độ ngày càng cao thì giúp hợp tác xã
phát triển một cách nhanh chóng.
Bên cạnh đó,năng lực quản lý cũng rất quan trọng.Năng lực quản lý không tốt sẽ
nảy sinh nhiều vấn đề làm cho nội bộ mất đoàn kết,từ đó hình thành các phe cánh trong
các cơ quan quản lý.
Như vậy,tiêu chuẩn và điều kiện thành viên ban quản trị hợp tác xã phải thực
hiện đúng theo quy định của pháp luật.
2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của ban quản trị
Theo luật hợp tác xã 2003,thì hợp tác xã có thể chọn một trong hai mô hình quản
lý :mô hình quản lý riêng hoặc mô hình cơ quan quản lý vừa điều hành.
Bên cạnh,những mô hình cơ quan quản lý riêng hoặc cơ quan quản lý chung thì
ban quản trị lại có quyền và nghĩa vụ riêng cho từng mô hình quản lý đó.
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
21
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
+ Đối với trường hợp hợp tác xã thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều
hành
10
Trong mô hình này thì trưởng ban quản trị đồng thời là chủ nhiệm hợp tác xã và
ban quản trị vừa là cơ quan quản lý ,vừa là cơ quan điều hành
11
.
Ban quản trị có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Bổ nhiệm,miễm nhiệm phó chủ nhiệm hợp tác xã theo đề nghị của chủ nhiệm
hợp tác xã:
b) Bổ nhiệm,miễn nhiệm thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê kế toán trưởng(nếu
hợp tác xã có chức danh này);
c) Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn,nghiệp vụ hợp tác xã;
d) Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hợp xã viên;
đ) Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất,kinh doanh huy động vốn và phân phối
Ngoài các quyền và nghĩa vụ trên đây, ban quản trị Hợp tác xã còn có các quyền
và nhiệm vụ qui định như: qui định đối với ban quản trị Hợp tác xã thành lập bộ máy vừa
quản lý vừa điều hành đã nêu trên.
Như vậy, tùy thuộc vào mô hình quản lý riêng hoặc chung mà ban quản trị có
quyền và nghĩa vụ khác nhau ở từng mô hình quản lý
2.2.4 Ban chủ nhiệm
Luật Hợp tác xã năm 2003 đã phân định một cách tương đối rõ ràng chức năng
quản lý và chức năng điều hành hoạt động của Hợp tác xã. Ban quản trị Hợp tác xã giữ
vai trò là người quản lý Hợp tác xã, không tham gia vào công tác điều hành, chủ nhiệm
Hợp tác xã thực hiện nhiệm vụ điều hành Hợp tác xã. Tùy thuộc vào mô hình tổ chức bộ
máy mà chức năng, nhiệm vụ của chủ nhiệm Hợp tác xã có khác nhau.
Trường hợp Hợp tác xã được tổ chức theo mô hình bộ máy quản lý, đồng thời là
bộ máy điều hành thì do tổ chức bộ máy vừa quản lý vừa điều hành nên chủ nhiệm Hợp
tác xã là trưởng ban quản trị. Tuy nhiên, ngoài việc đại diện cho Hợp tác xã và thực hiện
một số công việc khác với tư cách là người đứng đầu ban quản trị Hợp tác xã, thì chủ
nhiệm Hợp tác xã chủ yếu thực hiện công việc điều hành Hợp tác xã. Trong trường hợp
này chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ nhiệm Hợp tác xã đã được qui định rõ tại
khoản 2 điều 27 luật Hợp tác xã năm 2003.
Trường hợp Hợp tác xã đã được tổ chức theo mô hình thành lập riêng bộ máy quản
lý và điều hành Hợp tác xã;
Theo mô hình này, chủ nhiệm Hợp tác xã hoàn toàn độc lập và ban quản trị không
còn đồng thời là trưởng ban quản trị, mà chỉ là người đứng đầu bộ máy điều hành của
Hợp tác xã. ở đây, chủ nhiệm Hợp tác xã là người điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của Hợp tác xã tương tự như giám đốc (Tổng giám đốc) các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Chủ nhiệm Hợp tác xã có thể là thành viên ban
quản trị, có thể là xã viên Hợp tác xã hoặc thuê người ngoài. Trường hợp là thành viên
ban quản trị hoặc là xã viên Hợp tác xã thì đại hội xã viên sẽ trực tiếp bầu chủ nhiệm Hợp
tác xã.
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
23
Với những chức năng và nhiệm vụ đặt biệt của ban kiểm soát những người được
bầu vào cơ quan này phải là các xã viên có trình độ chính trị và chuyên môn cao, kiên trì
đấu tranh không mệt mỏi chống những hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ nội qui, chế độ
của Hợp tác xã. Thành viên của ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên của
12
Điều 29 luật Hợp tác xã năm 2003
13
Điều 29 khoản 2 luật Hợp tác xã năm 2003
GVHD:Phạm Mai Phương SVTH:Trịnh Thị Út Mười
24
Đề tài : Quy chế pháp lý về hợp tác xã
ban quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của Hợp tác xã, vì chính những cán bộ này và hoạt
động của họ là đối tượng kiểm tra, giám sát của ban kiểm soát.
Để tránh khả năng xảy ra tham ô, lợi dụng tài sản của tập thể hoặc tạo phe cánh
trong việc quản lý Hợp tác xã. Luật Hợp tác xã qui định thành viên của ban kiểm soát
không thể là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của những cán bộ nói trên.
Nhiệm kỳ của ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của ban quản trị.
-Ban kiểm soát Hợp tác xã do đại hội xã viên trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
ban kiểm soát có từ 03 ủy viên trở lên
14
-Việc đình chỉ đối với trưởng ban hoặc thành viên ban kiểm soát:
+Mất năng lực hành vi nhân sự;
+Đang bị tri cứu trách nhiệm hình sự.
+Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia,xâm phạm sở hữu;các
tội phạm trật tự quản lý kinh tế và đã bị kết án về các tội khác mà chưa được xóa án;
+Là xã viênđã được chấp nhận cho ra hợp tác xã theo quy định của điều lệ:
+Là xã viên bị đại hội xã viên khai trừ;
+ Là xã viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi,nghĩa vụ xã viên cho
người khác;
-Việc từ chức đối với trưởng hoặc thành viên ban kiểm soát: