Nhóm 02 1201FMGM0211
Đề tài: “Thực trạng công tác quản trị tiền tại Cty Cổ phần Dịch vụ vận
tải và TM Transco”
LỜI MỞ ĐẦU.
Tiền là một tài sản trọng yếu và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các
hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. chính vì thế việc xây dựng kế hoạch
để quản lý một cách hiệu quả tiền mặt sẽ giảm thiểu rủi ro về khả năng thnah toán
cũng như tăng hiệu quả sử dụng đồng tiền của doanh nghiệp, đồng thời giúp ngăn
ngừa các hành vi gian lận về tài chính.
Bất kì một cơ sở sản xuất kinh doanh nào vấn đề vốn cũng là một vấn đề vô
cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Vốn được biểu hiện
bằng nhiều hình thức khác nhau như vốn bằng tiền,vốn bằng sức lao động,vốn
bằng công nghệ kĩ thuật…trong đó vốn bằng tiền giữ một vị trí hết sức quan trọng
trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành, tồn tại
và phát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ cũng như
mục tiêu của mình. Quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp do chúng
tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Mặt
khác vốn bằng tiền là công cụ giúp nhà lãnh đạo quản lý, điều hành các hoạt động
kinh doanh. Do nó có chức năng cung cấp thông tin chuẩn xác nhất nên công tác
quản lý vốn bằng tiền là vấn đề then chốt doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm và
giải quyết sao cho hiệu quả nhất.
Từ tầm quan trọng của việc quản trị tiền tại các doanh nghiệp, sau đây
chúng ta sẽ nghiên cứu: “ Thực trạng quản trị tiền tại công ty cổ phần dịch vụ và
vận tải Transco”
1
Nhóm 02 1201FMGM0211
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN
TRỊ TIỀN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP.
3
Nhóm 02 1201FMGM0211
làm thủ tục chuyển qua bưu điện từ tài khoản hoặc ngân hàng để trả cho các
đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hoặc sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam hoặc tiền ngoại tệ.
1.1.2. Đặc điểm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền vừa là phương tiện đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh
nghiệp khi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, nguyên, nhiên vật liệu… phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán, thu hồi các
khoản nợ. Vốn bằng tiền là loại vốn có tính linh hoạt cao nhất, nó có thể chuyển
đổi để dùng thành các loại tài sản khác, tính luân chuyển cao. Do đó nó cũng chính
là đối tượng của sự gian lận, tham ô và tiêu cực trong doanh nghiệp. Bởi vậy vốn
bằng tiền cần phải được quản lý hết sức chặt chẽ.
1.1.3. Sự cần thiết của quản lý vốn bằng tiền.
Tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng
chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy trong hoạt động kinh
doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân
hàng. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp tác động tới khả năng thanh toán của một
doanh nghiêp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường
xuyên phải có một lượng tiền tương ứng mới đảm bào cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp ở trạng thái bình thường.
1.1.4. Mục tiêu của việc quản lý vốn bằng tiền.
Tiền mặt bản thân nó không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc
tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất.
4
Nhóm 02 1201FMGM0211
Đáp ứng nhu cầu giao dịch như chi trả tiền mua hàng, tiền lương, thuế…
trong quá trình hoạt động của công ty.
Dự phòng chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi có biến cố bất ngờ sảy
- Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không
được chi tiêu ngoài quỹ.
- Xác định rõ trách nhiệm trong quản lý tiền mặt giữ thủ quỹ và nhân viên
kế toán tiền mặt.
1.2.2. Những biện pháp quản trị tiền trong doanh nghiệp.
1.2.2.1. Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý.
Tiền luôn cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dự trữ
thừa, thiếu hay không dự trữ tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp đối mặt với các chi
phí rủi ro lớn:
- Nếu dự trữ nhiều doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro.
Rủi ro lãi suất: tiền mặt để trong két hay trong tài khoản ngân hàng đều
không sinh lời.
Chi phí chuyển đổi: nếu giữ tiền mặt bằng ngoại tệ doanh nghiệp sẽ phải đối
phó thêm các rủi ro liên quan tới chuyển đổi nhất là ngoại tệ mất giá so với đồng
bản tệ.
Mất giá do lạm phát: Dự trữ lượng tiền mặt lớn trong thời kì lạm phát sẽ
khiến đồng tiền mất giá nhanh chóng và giảm khả năng thanh toán cho doanh
nghiệp.
- Rủi ro do không dự trữ hoặc dự trữ ít:
6
Nhóm 02 1201FMGM0211
Mất uy tín với nhà cung cấp: Chậm trễ các thanh toán các khoản đến hạn do
thiếu tiền mặt sẽ tổn hại đến tín nhiệm với các đối tác và ảnh hưởng tới mối quan
hệ đôi bên trong tương lai.
Mất các khoản ưu đãi khi không có tiền để thanh toán: Khi thanh toán ngay
bằng tiền mặt doanh nghiệp luôn được người bán cho hưởng ưu đãi về giá. Trong
một số giao dịch mức triết khấu rất hấp dẫn. Đó là cơ hội cho doanh nghiệp có sẵn
tiền mặt và cũng là thiệt thòi cho các doanh nghiệp thiếu hụt vốn tiền mặt
Tăng chi phí lãi vay: Thiếu hụt tiền mặt khiến doanh nghiệp có nguy cơ
phải vay ngắn hạn một lượng tiền cần thiết để thanh toán các khoản phát sinh
- Biện pháp giảm tốc độ chi tiêu( tăng thời hạn chiếm dụng vốn): cùng với
việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt doanh nghiệp còn có thể thu lợi bằng cách giảm
tốc độ chi tiêu để có thêm tiền đầu tư sinh lời. Thay vì dùng tiền thanh toán sớm
các hóa đơn mua hàng người quản lý tài chính nên trì hoãn việc thanh toán trong
phạm vi thời gian cho phép. Tuy nhiên để thực hiện được việc chiếm dụng vốn
doanh nghiệp phải là doanh nghiệp lớn, có uy tín. Vì vậy để tăng thời gian chiếm
dụng vốn của doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệu và uy tín của mình.
1.2.2.3. Chủ động lập kế hoạch (kế hoạch luân chuyển).
Doanh nghiệp cần xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra cho từng thời
kì( kế hoạch thường được lập theo mùa, theo quý, theo tháng, theo tuần, theo
ngày). Có ba loại dự báo: dự báo ngắn hạn( từ một ngày đến hai tuần), dự báo
trung hạn(từ một vài tuần trở lên đến một hoặc hai năm), dự báo dài hạn( một vài
năm). Khi lập kế hoạch cần chú ý tới điểm phát sinh và số lượng các khoản tiền,
trên cơ sở đó xem xét sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền. Có 2 trường hợp:
- TH1: Dư thừa tạm thời vốn bằng tiền.
8
Nhóm 02 1201FMGM0211
Cần có kế hoạch sử dụng lượng vốn nhàn rỗi đó để nâng cao hiệu quả sinh
lời cảu vốn để tránh tình trạng vốn nhà rỗi trong tài khoản mà không đem lại đồng
lãi nào. Trong giai đoạn phát triển, ít doanh nghiệp nào thường xuyên có lượng tiền
mặt dồi dào để phải xem xét vấn đề này. Tuy nhiên trong một số giai đoạn có tính
chất mùa vụ, lượng tiền mặt có thể trở nên dư thừa và được xử lý bằng các cách
sau:
Cho vay có lãi suất: Đơn giản nhất là gửi tiết kiệm có kì hạn để thu về một
khoản lãi nào đó, như vậy sẽ tốt hơn việc để tiền trong tài khoản với mức lãi không
kì hạn. Doanh nghiệp cũng có thể cho vay một khoản thích hợp để kiếm thêm thu
nhập, đồng thời có thể thu hồi trong thời gian phù hợp với nhu cầu sử dụng lại.
Đầu tư vào các tài khoản có tính thanh khoản cao: trừ các khỏa giành riêng
cho đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp không nên sử dụng số tiền mặt tạm thời dư
thừa để mua các loại cổ phiếu vì chúng có rủi ro về giá cả và tính thanh khoản
- Phải có phân định rõ ràng trong quản lý tiền giữa nhân viên kế toán tiền
mặt và thủ quỹ: Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên
cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp lệ. Cuối ngày thủ quỹ phải kiểm quỹ, đối
chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch thủ quỹ
và kế toán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời.
1.2.2.5. Chọn lựa đối tác ngân hàng.
Chọn lựa đối tác ngân hàng có khả năng giúp doanh nghiệp quản lý tốt tiền
mặt. Các ngân hàng ngày nay có thể cung cấp dịch vụ như chi trả lương và các
khoản chi thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử, đảm bảo an toàn cho tài
khoản của doanh nghiệp và thực hiện thanh toán các giao dịch. Các công ty lớn
thường quan hệ cùng lúc với nhiều ngân hàng có năng lực để có thể thực hiện tốt
10
Nhóm 02 1201FMGM0211
việc quản lý tiền mặt đồng thời tránh lệ thuộc và ngân hàng duy nhất nào đó. Lợi
ích của quan hệ làm ăn với một số ngân hàng, công ty có thể đánh giá dịch vụ của
các ngân hàng khác nhau và so sánh giá cả dịch vụ của các ngân hàng cũng như
trao đổi thông tin giữa các ngân hàng với nhau. Bằng cách này công ty có thêm
động lực để kiểm soát phí của các ngân hàng và thu lợi từ các dịch vụ. Thêm vào
đó, trong trường hợp một ngân hàng gặp khó khăn dịch vụ vẫn có thể tiếp tục bởi
các ngân hàng khác.
1.2.2.6. Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý tiền mặt.
Việc kiểm tra thường xuyên hệ thống quản lý tiền mặt cho phép công ty tìm
ra những phương thức, biện pháp cải thiện hệ thống, đồng thời đưa ra được sự đảm
bảo về tính tin cậy của dữ liệu tài chính công ty.
Cách kiểm tra: Thực hiện công việc kiểm toán, đối chiếu sổ sách chứng từ,
đối chiếu với sổ phụ ngân hàng xem có khớp với các hóa đơn chứng từ không,
kiểm tra phần mềm dữ liệu xem có bị lỗi không.
11
Nhóm 02 1201FMGM0211
CHƯƠNG II:
Nhóm 02 1201FMGM0211
14
Nhóm 02 1201FMGM0211
2.1.2.Mục tiêu, ngành nghề và nguyên tắc tổ chức hoạt động.
2.1.2.1. Mục tiêu.
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc
sản xuất kinh doanh vận tải, các dịch vụ hàng hải và các lĩnh vực khác nhằm mục
tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi
tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày
càng lớn mạnh.
2.1.2.2. Ngành nghề hoạt động.
- Dịch vụ vận tải biển.
- Kinh doanh dịch vụ hàng hải, vận tải đa phương thức, gom hàng, giao
nhận, khai thác thuế hải quan.
- Đại lý tài biển, môi giới mua bán tàu, cung ứng tài biển.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển.
2.1.2.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động.
Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn
trọng pháp luật.
Các cổ động của Công ty cùng góp vốn, cùng nhau chia lợi nhuận, cùng
chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của
công ty trong phạm vi phần vốn góp vào Công ty.
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông.
15
Nhóm 02 1201FMGM0211
Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng Quản trị để thay mặt Đại hội đồng cổ
đông quản trị Công ty giữa 2 kỳ đại hội, bầu kiểm soát viên để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị, điều hành của Công ty.
Giám đốc của Công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc
(105.173.592.758
)
(104.471.207.577) (136.320.614.122
)
(139.235.334.49
3)
Tiền chi trả cho người
lao động
(18.117.329.392) (19.773.298.372) (22.713.706.905) (21.922380.013)
Tiền chi trả lãi vay (3.219.289.109) (5.516.130.865) (7.906.143.539) (8.059.057.747)
Tiền chi nộp thuế doanh
nghiệp
(6.179.258.938) (59.841.241) (2.322.847.422) (833.420.436)
Tiền thu khác từ hoạt
động kinh doanh
13.185.465.974 12.014.464.764 13.056.298.252 29.800.640.998
Tiền chi khác cho hoạt
động kinh doanh
(17.916.120.605) (10.885.669.345) (6.551.474.915) (36.820.471.884)
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động kinh
doanh
33.172.439.897 10.812.695.609 31.047.201.320 27.157.393.031
17
Nhóm 02 1201FMGM0211
2.2.1.2. Hoạt động xuất nhập khẩu.
Sự lưu chuyển tiền tệ tại công ty từ hoạt động xuất nhập khẩu:
• Dòng thu:
- Thu bán vật tư máy móc thiết bị.
- Thu lệ phí xuất khẩu.
khoản vay và nợ ngắn hạn. Khoản phải trả người bán đây là khoản tiền công ty
mua nguyên vật liệu, tiền cảng phí, vật tư, sửa chữa và thuê tàu, ô tô, chi phí xếp
dỡ làm dịch vụ hàng rời và container
- Các khoản phải trả cho công nhân viên.
Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty đến thời điểm cuối năm 2010
là 112 người. Công ty áp dụng chính sách trả lương theo năng suất và hiệu quả làm
việc của từng lao động, có chính sách khen thưởng xứng đáng cho các cá nhân, tập
thể có thành tích xuất sắc có sáng kiến và giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh
doanh cao.
19
Nhóm 02 1201FMGM0211
Quy chế lương của công ty xây dựng trên cơ sở khuyến khích tối đa mức độ
đóng góp của các nhân viên ,định kỳ 2 lần trong năm Hội đồng Khen thưởng Kỷ
luật họp đánh giá mức độ cống hiến của từng nhân viên trong công ty ,trên cơ sở
đó đề ra mức khen thưởng lợi ích cụ thể đối với từng người.
Khoản phải trả công nhân viên có giá trị hơn 5 tỷ đồng năm 2011 do đặc thù
của công ty là kinh doanh vận tải đường biển tàu thường đi 2-3 tháng mới về cảng
Hải Phòng hoặc một cảng trong nước do đó các thuyền viên 2-3 tháng mới lĩnh
lương một lần.Hàng tháng công ty thường chia 70% quỹ lương cho cán bộ nhân
viên, phần còn lại sẽ chi bổ sung lương vào cuối quý hoặc dịp lễ tết.
- Các khoản phải trả cho nhà nước.
Chỉ tiêu Từ 01/01/2010 đến
30/06/2010
(đơn vị: VNĐ)
Từ 01/01/2011 đến
30/06/2011
(đơn vị: VNĐ)
Doanh thu hoạt động tài chính 770.938.221 1.065.685.272
Chi phí tài chính
Trong đó:Chi phí lãi vay
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 78.996.797 78.996.797
(Nguồn:bảng cân đối kế toán ngày 30 tháng 06 năm 2011 )
21
Nhóm 02 1201FMGM0211
Tổng hợp dòng lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính của Công ty cổ
phần vận tải dịch vụ và thương mại Transco: (đơn vị:VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tiền thu từ phát hành cổ
phiếu, nhận vốn góp của
các chủ sở hữu
- - 24.669.435.000 -
Tiền vay ngắn hạn, dài
hạn nhận được
103.864.350.000 103.411.496.172 31.819.779.205 -
Tiền chi trả nợ gốc vay (22.277.531.116) (33.215.179.045
)
(75.196.220.506) (15.017.917.448
)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả
cho chủ sở hữu
(6.557.850.800) (1.094.250.000) (1.806.399.200) (3.000.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động tài chính
75.028.968.084 69.102.067.127 (20.513.405.501) (18.017.917.448
)
(Nguồn: báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm)
2.2.1.4. Hoạt động đầu tư.
Sự lưu chuyển tiền tệ tại công ty từ hoạt động đầu tư:
• Dòng thu:
- Thu hồi từ các khoản đầu tư.
đơn vị khác
3.000.000.00
0
- - -
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán
TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
- - 12.650.000
.000
-
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận được chia
2.075.502.99
4
583.800.346 307.220.25
2
1.240.421.
070
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động đầu tư
(123.076.309
.464)
(86.204.991
.498)
(11.193.20
7.722)
1.240.421.
070
(Nguồn: báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm)
23
Nhóm 02 1201FMGM0211
nhân viên trong công ty và dùng để mua sắm,… tùy thuộc vào thời kỳ phát sinh và
kế hoạch chi tiêu mà mà xác định được lượng tiền tồn quỹ. Nếu có nhu cầu phát
sinh lớn, kế toán tiền mặt sẽ viết séc để thủ quỹ đi rút tiền ở ngân hàng.
Trong hoạt động hàng ngày của công ty, phát sinh những dòng tiền thu, chi.
Nếu tiền mặt tại quỹ quá lớn thì thủ quỹ sẽ xin ý kiến của kế toán trưởng, tùy thuộc
vào kế hoạch chi tiêu sắp tới để gửi bớt tiền vào tài khoản ngân hàng của công ty.
Hàng ngày, căn cứ vào các kế hoạch thu, chi, các hợp đồng, … kế toán tiền
mặt sẽ lập phiếu thu, chi tương ứng theo mẫu của công ty.
Các nghiệp vụ phát sinh sẽ làm tăng tiền mặt chủ yếu từ các hoạt động như
doanh thu dịch vụ, thu từ nợ phải thu,… khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền, kế toán
tiền mặt sẽ lập phiếu thu trình kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ thu
tiền, sau đó tiến hành định khoản vào chứng từ ghi sổ. Khi nhận được các văn bản
đề nghị chi trả, các lệnh ghi giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng,… đã
hợp lệ, kế toán tiền mặt sẽ viết phiếu chi, chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt rồi
sau đó chuyển cho thủ quỹ. Phiếu chi bắt buộc phải có chữ ký giám đốc. Nguyên
tắc này giúp kiểm soát được các khoản chi, đảm x toán tiền mặt sẽ tiến hành định
khoản vào chứng từ ghi sổ.
2.2.2.2. Quản lý tiền gửi ngân hàng.
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại hoạt động trên phạm vi rất
rộng vì vậy các hoạt động thanh toán thường được thông qua hình thức chuyển
khoản để đảm bảo tính nhanh gọn, hiệu quả và an toàn.
25