LỜI MỞ ĐẦU
Theo xu hướng chung phổ biến hiện nay trên thế giới đối tượng của các
chiến lược thương hiệu đang chuyển dần từ các sản phẩm sang doanh nghiệp sản
xuất ra sản phẩm ấy. Chiến lược thương hiệu doanh nghiệp bộc lộ nhiều ưu
điểm vượt trội hơn hẳn. Với một thương hiệu doanh nghiệp mạnh,doanh nghiệp
phải tốn ít chi phí hơn và đạt được hiệu quả cao hơn so với việc phân tán nguồn
lực vào các cuộc chiến lược thương hiệu sản phẩm , nhất là đối với các doanh
nghiệp có nguồn lực không mấy. Cũng chính bởi lẽ đó, thương hiệu doanh
nghiệp vô hình chung,trở thành chiếc chìa khoá vàng giải quyết giúp các doanh
nghiệp Việt Nam, hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,bài toán hóc búa về
sự mâu thuẫn giữa mong muốn thương hiệu và hạn chế nguồn lực.
Để tạo dựng được một thương hiệu doanh nghiệp mạnh, các doanh nghiệp
phải biết cách truyền bá hình ảnh riêng của mình một cách nhất quán tới các đối
tượng mục tiêu (bao gồm người tiêu dung, đối tác, nhà đầu tư,người lao
động ). Một điều không kém phần quan trọng khác là thương hiệu doanh
nghiệp phải đạt được mức đọ tin cậy và trở nên khác biệt trong tâm trí các đối
tượng mục tiêu ấy. Có thể ví thương hiệu doanh hiệu như một lời hứa. Để
thương hiệu đạt được độ tin cậy cao,doanh nghiệp cần giữ đúng lời hứa của
mình. Để trở lên khác biệt trong tâm trí cacvs đối tượng mục tiêu, doanh nghiệp
cần xây dựng các chiến lược tổng thể để thực hiện lời hứa của mình. Muốn làm
được điều đó, doanh nghiệp cần hiểu và giải quyết đúng đắn vấn đề “Quản trị
thương hiệu doanh nghiệp”.
Xét riêng về lĩnh vực quản trị thương hiệu doanh nghiệp, Công ty cổ phần
phát triển đầu tư công nghệ FPT được đánh giá là một trong những ví dụ điển
hình trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Thành công của thương hiệu
FPT hứa hện mang lại cho chùng ta nhũng bài học kinh nghiệm quý giá.
Vì lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản trị
thương hiệu doanh nghiệp của công ty FPT”
1
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản trị
I. Nhận thức chung về thương hiệu doanh nghiệp
1. Các khái niệm chung
1.1 Thương hiệu, giá trị thương hiệu và cá tính thương hiệu
1.1.1 Thương hiệu :
Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng,
một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định giá trị các sản
phẩm hay dịch vụ và là bắng chứng chứng minh trách nhiệm của người tạo ra nó
hay chính là nhà sản xuất.
1.1.2 Giá trị thương hiệu :
Giá trị thương hiệu: giá trị của doanh nghiệp mang thương hiệu đó được
xác định bằng sự đánh giá của người tiêu dùng,qua đó nó được biểu hiện là giá
trị tăng thêm (hoặc giảm đi) mà thương hiệu đó đóng góp vào giá trị sản phẩm,
dịch vụ đó.
1.1.3 Cá tính thương hiệu
Tính cách thương hiệu : là những hình ảnh độc đáo, chất lượng ưu việt
khác biệt và có ý nghĩa đối với khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp cố gắng
tạo ra, là cái đích mà mọi thương hiệu đều nhằm tới.
1.2 Thương hiệu doanh nghiệp
Thương hiệu doanh nghiệp: là sự kết hợp của tất cả những kinh nghiệm,
sự giao tiếp và những cảm nhận của các đối tượng mục tiêu về doanh nghiệp
(trích từ Simous, C. & Dibb, S)
1.3 Quản trị thương hiệu doanh nghiệp
Quản trị thương hiệu doanh nghiệp: là quá trình tạo dựng, duy trì và phát
triển danh tiếng của doanh nghiệp , quản trị các yếu tố cấu thành nên danh tiếng
đó và gửi các thông điệp tới các đối tượng mục tiêu nhằm tạo dựng hình ảnh
thương hiệu dự kiến trong tâm trí họ.
2. Thương hiệu doanh nghiệp và quản trị thương hiệu doanh nghiệp
3
2.1 Phân biệt thương hiệu doanh nghiệp
2.1.1 Phân biệt với thương hiệu sản phẩm
Đâu là lời hứa hay cam kết của
DN
Thương hiệu doanh nghiệp
DN hiện đang được nhìn nhận
như thế nào?
Hình ảnh doanh nghiệp
DN được nhìn nhận thế nào
the thời gian
Danh tiếng doanh nghiệp
Hình 1.2: Bảng phân biệt các khái niệm hình ảnh, danh tiếng và thương
hiệu doanh nghiệp.
Thương hiệu, hình ảnh và danh tiếng của doanh nghiệp có quan hệ mật
thiết với nhau. Lược đồ sau đây miêu tả mối quan hệ đó:
Hình 1.3: Lược đồ thể hiện mối quan hệ giữa hình ảnh, danh tiếng và
thương hiệu doanh nghiệp (dựa theo mô hình của Dowling)5
Niềm tin
và cảm
nhận của
công
chúng về
doanh
Danh tiếng
Sự phù hợp
giữa niềm tin
và cảm nhận
của công
chúng về
toàn bộ hoạt động triển khai thương hiệu của doanh nghiệp, gắn chặt với hoạt
động bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp, để xây dựng được hình ảnh thương hiệu
dự kiến trong tâm trí các đối tượng mục tiêu.
Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lược riêng
trên cơ sở định vị thương hiệu, xác định được các giá trị cốt lõi của thương hiệu,
với mong muốn truyến tải đến các đối tượng mục tiêu của mình một thông điệp
chung, thống nhất, sẽ tạo dựng cho mình một chiến lược thương hiệu riêng. Tuy
nhiên, con đường đi từ những gì doanh nghiệp cố gắng tạo dựng đến nhận thức
của các đối tượng mục tiêu về doanh nghiệp là một phép chiếu ảnh. Hình ảnh
thương hiệu trong tâm trí của khách hàng , đối tác, của nhà đầu tư…có giống
như những gì doanh nghiệp mong muốn xây dựng hay không còn trông chờ vào
hiệu quả của chiến lược thương hiệu mà doanh nghiệp lựa chọn.
6
Hình 1.4: Mô hình thương hiệu doanh nghiệp
2.2.2 Mô hình quản trị thương hiệu doanh nghiệp
Các dấu hiệu nhận
biết thương hiệu
Thương hiệu
doanh nghiệp
Chiến lược
thương hiệu
Các nhân tố
ảnh hưởng
Nhận thức của các
đối tượng mục tiêu
Hình
ảnh
thương
hiệu
7
tác và khách
hàng
Truyền thông nội
bộ, văn hoá
doanh nghiệp
-Quảng cáo
-Ấn phẩm
-Quan hệ công chúng
-Tài trợ
-Hoạt động xã hội
Hình ảnh dự kiến
Đánh giá thương hiệu
8
gọi, logo và khẩu hiệu, nhưng trên hết và quyết định để có được sự ghi nhận đó
chính là chất lượng hàng hoá dịch vụ và những giá trị gia tăng mà thương hiệu
mang lại. Các giá trị truyền thống được lưu giữ cũng góp phần tạo dựng danh
tiếng của doanh nghiệp. Giá trị truyền thống của doanh nghiệp và sụ khác biệt rõ
nét của thương hiệu sẽ là động lực dẫn dắt người tiêu dùng, nhà đầu tư, người
lao động…đến với doanh nghiệp.
Hoạt động quản trị thương hiệu sẽ giup doanh nghiệp xây dựng và kiểm
soát ở mức độ nhất định đối với hình ảnh và danh tiếng của mình trong tâm trí
các đối tượng mục tiêu. Đó là con đường tuy vất vả nhưng giúp doanh nghiệp đi
thẳng đến mục tiêu.
2.3.2 Giữ lời cam kết với khách hàng để phát triển bền vững
Sự cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp
dựa vào rất nhiều yếu tố. Ngoài các yếu tố liên quan đến thuộc tính của hàng
hoá, hay các dịch vụ đi kèm, một yếu tố quan trọng khác cũng tác động không
nhỏ tới hành vi mua sắm của khách hàng chính là sự uy tin của doanh nghiệp.
Khi người tiêu dùng tin vào thương hiệu doanh nghiệp, tức là họ đã chấp nhận
và gửi gắm lòng tin vào chất lượng tiềm tàng và ổn định của hàng hóa hay sự
cấp nguyên liệu và hàng hoá cho doanh nghiệp. Điều đó tạo ra một môi trường
kinh doanh thuận lợi, góp phần giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh
tranh của hàng hoá. Trong thực tế, có không ít trường hợp vì một vài lý do nào
đó mà thương hiệu bị suy giảm lòng tin, khi đó chúng ta sẽ thấy ngay phản ứng
của các nhà đầu tư. Họ sẽ bán đi các cổ phiếu của doanh nghiệp thay vì mua vào
như khi thương hiệu đó được ưa chuộng. Sẽ không có một nhà đầu tư nào lại sẵn
sàng đầu tư vào một doanh nghiệp mà thương hiệu không được biết đến trên
thương trường.
2.3.5. Tạo ra một tài sản vô hình có giá trị lâu bền cho doanh nghiệp
Quản trị thương hiệu tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra một tài sản vô hình
có giá trị lâu bền bởi thương hiệu doanh nghiệp góp phần làm tăng lợi nhuận
trong tương lai cho doanh nghiệp bằng những giá trị tăng thêm của hàng hoá mà
10
họ sản xuất. Trên thế giới, nhiều doanh nghiệp trở nên nổi tiếng không phải chỉ
do quy mô đầu tư và đổi mới công nghệ, mà còn nhờ chính thương hiệu. Thực tế
đã chứng minh, thương hiệu khi chuyển nhượng đã được định giá cao hơn rất
nhiều so với tổng tài sản hữu hình mà doanh nghiệp đang sở hữu. Như vậy, phần
giá trị tăng là do thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp. Ngoài ra, thương hiệu
còn giúp doanh nghiệp giảm các khoản chi phí cho hoạt động xúc tiến thương
mại, hoạt động marketing nhằm tấn công vào các thị trường mục tiêu, hỗ trợ
doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm nhập, mở rộng thị trường. Đồng thời,
nhờ có thương hiệu nổi tiếng mà quá trình phân phối sản phẩm của doanh
nghiệp được tiến hành thuận lợi và hiệu quả hơn.
II. Hoạt động quản trị thương hiệu doanh nghiệp
1. Thiết kế thương hiệu doanh nghiệp
1.1. Tên thương hiệu
Đối với thương hiệu doanh nghiệp, tên thương hiệu được xây dựng
trên cơ sở tên thương mại của doanh nghiệp. Tên thương hiệu được xem là
yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của một thương hiệu và cũng là yếu tố trung
tâm của sự liên hệ giữa doanh nghiệp với khách hang. Việc đặt tên đối với
khác
• Có tính hấp dẫn và tính thẩm mỹ cao, phù hợp với
phong tục tập quán
• Dễ chuyển đổi sang ngôn ngữ khác
2. Định vị thương hiệu doanh nghiệp
2.1 Quy trình định vị thương hiệu doanh nghiệp
12
Hình 1.6: Định vị thương hiệu doanh nghiệp dựa trên cấu trúc
thương hiệu (Dựa theo mô hình của Amy Campbell)
`2.2 Cấu trúc thương hiệu doanh nghiệp
Hình 1.7: Tháp thương hiệu (theo F. Haris và L.Chernatony )
Cấu trúc thương hiệu là hệ thống các thành tố của thương hiệu sẽ quảng
bá một cách thống nhất trong suốt quá trình phát triển thương hiệu. Cấu trúc
thương hiệu gồm 5 tầng, có thứ tự từ thấp tới cao, tấng dưới là nền tảng để phát
triển tầng trên.
Xác định sức
mạnh nguồn
lực của
doanh
nghiệp
Cấu
trúc
thương
hiệu
Xác định
nhận
diện
nòng cốt
hang nhận biết được đó là sản phẩm loại gì, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực nào…
Tầng 2-Lợi ích khách hàng: Lợi ích khách hàng bao gồm:
- Lợi ích lý tính: là các lợi ích mà các tính năng của sản phẩm hoặc
doanh nghiệp mang lại cho khách hàng.
- Lợi ích cảm tính: là cảm giác khách hàng có được khi sử dụng sản
phẩm, dịch vụ.
Tầng 3- Giá trị: Giá trị (hay giá trị cốt lõi của thương hiệu ) là giá trị
xuyên suốt đằng sau sưj tồn tại của thương hiệu, trên các phương diện như chất
lượng, công nghệ, xã hội có liên quan đến thương hiệu.
Tầng 4- Cá tính: Đó là cá tính của thương hiệu nếu thương hiệu được
nhìn nhận như một con người.
Tầng 5- Tầm nhìn thương hiệu: Đó là mối quan hệ giữa những yếu tố mà
doanh nghiệp có thể mang lại cho khách hàng và những nhu cấu của khách hàng
cấn đáp đáp ứng.
Tầm nhìn thương hiệu là mục tiêu lớn nhất mà thương hiệu cần đạt tới .
Nó có thể xuất phát từ bất cứ tầng nào trong cấu trúc thương hiệu, miễn sao thoả
mãn khách hàng có một cách lâu bến và gắn liền với điểm khác biệt của thương
hiệu.
3. Chiến lược quản trị thương hiệu doanh nghiệp
3.1. Hoạt động bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp
3.1.1. Bảo vệ bằng công cụ pháp lý
Để bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải đăng ký
bảo hộ đối với các dấu hiệu nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc đăng ký với thị trường nào phù hợp với
điều kiện của mình nên đăng ký ở thị trường nào cho phù hợp.
14
3.1.2. Hoạt động tự bảo vệ của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp muốn bảo vệ được các thương hiệu của mình thì điều
đầu tiên là phải tìm mọi cách ngăn chặn tất cả các xâm phạm từ bên ngoài gây
đồng. Văn hóa doanh nghiệp có thể được biểu hiện qua kiến trúc, diện mạo,
phong cách giao dịch của doanh nghiệp, qua cơ cấu tổ chức, qua các hoạt động
văn hóa tập thể, lễ hội, lễ kỷ niệm.
3.2.2. Truyền thông quảng bá
Truyền thông quảng bá là công tác tuyên truyền nhằm quảng bá thương
hiệu của doanh nghiệp.Các hoạt động có vai trò tích cực nhất có thể kể ra gồm:
truyền thông nội bộ, quảng cáo, quan hệ công chúng, và hoạt động tài trợ, tổ
chức chương trình, sự kiện.
* Truyền thông nội bộ
truyền thông nội bộ là việc thông qua các lớp tập huấn nội bộ và các
chương trình đào tạo để truyền đạt các thông tin căn bản về thương hiệu đến
từng cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Đây chính là việc tạo dựng
một hình ảnh doanh nghiệp ăn sâu một cách tự nhiên vào tiềm thức của nhân
viên, biến họ thành sứ giả trung thành của thương hiêu. Tạo cho họ có động lực
xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển thương hiệu bền vững hơn.
* Quảng cáo
Quảng cáo bao gồm 4 loại chủ yếu gồm: quảng cáo bằng phương tiện
truyền thông đại chúng (truyền hình, truyền thanh, báo, tạp chí, website);
quảng cáo qua phương thức phản hồi trực tiếp (thư, email, điện thoại, tờ rơi,
gửi cataloge, hàng hóa qua bưu điện ); quảng cáo tại chỗ (băng rôn, pano, áp
phích, phương tiện giao thông, bảng đèn điện tử, );quảng cáo tại điểm mua
hàng.
Ngày nay, các phương thức quảng cáo như qua hình thức phản hồi trực
tiếp, quảng cáo tại chỗ, quảng cáo tại điểm mua hàng đều được các nhà quảng
cáo lựa chọn nhiều hơn để có thể tiếp cận hiệu quả hơn với người tiêu dùng.
Giờ đây, quảng cáo hầu như có thể xuất hiện bất cứ nơi nào mà người tiêu
16
dùng có thể có một vài phút hay thậm chí một vài giây rảnh rỗi đủ để nhận biết
được về quàng cáo đó. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp cần phải dựa vào lĩnh
vực kinh doanh và khả năng của mình để đưa ra một chiến lược quảng cáo hiệu
thương hiệu với khách hàng nhằm mục đích thân thiện hóa hình ảnh thương
hiệu với khách hàng mục tiêu thông qua việc thấu hiểu tâm lý, thói quen và
hành vi của khách hàng.
Để nuôi dưỡng lòng trung thành và tạo dựng môi quan hệ tốt với khách
hàng người ta thường tiến hành các công việc cụ thể như:
• Xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu thông tin về khách
hàng
• Ghi chép và đánh giá mọi cuộc tiếp xúc với khách hàng
• Phân tích kịp thời mọi phản hồi từ phía khách hàng
• Tiến hành điều tra mức độ thỏa mãn của khách hàng
• Thiết kế và quản lý tốt các chương trình truyền thông khách
hàng
• Tổ chức các chương trình và hội nghị khách hàng đặc biệt
• Xác định và giành lại những khách hàng đã mất
Rõ ràng, tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng không chỉ đơn giản là
thành lập một đường dây nóng mà quan trọng hơn, các hoạt động liên quan phải
được tiến hành nhằm mang lại lợi ích thực sự và tối đa cho khách hàng.
3.3. Phát triển thương hiệu doanh nghiệp
3.3.1. Đánh giá thương hiệu doanh nghiệp
Đánh giá quá trình thương hiệu là một khâu quan trọng trong quy trình
quản trị thương hiệu. Thực chất, đây là một công việc hết sức khó khăn bởi tính
chất vô hình của thương hiệu cũng như sự khó lượng hóa của các nhân tố phản
ánh giá trị thương hiệu. Mặc dù vậy, để kiểm soát được công tác xây dựng và
18
quản trị thương hiệu, doanh nghiệp cần biết được vị trí của mình đang ở đâu trên
con đường tiến gần tới tầm nhìn thương hiệu. Theo phương pháp đánh giá của
tạp chí Fortune, người ta có thể tiến hành công cuộc điều tra đối với các đối
tượng có liên quan, trong đó, tám nhân tố sẽ được cân nhắc đánh giá theo thang
điểm từ o đến 10. Các nhân tố đó gồm: Chất lượng quản lý; Chất lượng hàng
hóa, dịch vụ; Sự cải tiến và đổi mới; Giá trị đầu tư dài hạn; Uy tín về tài chính;
tạo ra bởi thương hiệu, cũng như sự đánh giá chân thực về luồng tiền tương lai.
.3.2. Khuynh hướng phát triển thương hiệu doanh nghiệp
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thương hiệu qua từng giai đoạn, doanh
nghiệp có thể thay đổi, hiệu chỉnh các chiến lược thương hiệu của mình để phát
triển thương hiệu hay đơn giản chỉ là nhằm hướng cho thương hiệu doanh
nghiệp tiến gần hơn tới hình ảnh thương hiệu dự kiến được xây dựng trong nhận
thức của các đối tượng mục tiêu. Do vậy có hai khuynh hướng tác động để phát
triển thương hiệu.
Thứ nhất, doanh nghiệp tác động để củng cố hình ảnh, sự liên tưởng và
niềm tin của các đối tượng mục tiêu. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải
tiến hành lại từ bước nghiên cứu thị trường và khàch hang mục tiêu, đánh giá lại
các chiến lược quảng bá thương hiệu của mình, trên cơ sở đó, tập trung nguồn
lực nhằm sửa chữa, khắc phục những thiếu sót của chiến lược cũ, thử nghiệm và
tiếp tục đánh giá kết qủa đạt được.
Thứ hai, doanh nghiệp tác động để tăng cường sức mạnh thương hiệu và
lòng trung thành của khách hàng. Doanh nghiệp cần điều chỉnh lại công tác quản
lý khách hàng trên cơ sở củng cố các yếu tố là mục tiêu của khách hàng khi họ
tiếp xúc với doanh nghiệp. Các yếu tố đó có thể là chất lượng, kiểu dáng, mẫu
mã hay tính cá biệt hoá của sản phẩm, cũng có thể là hình ảnh của doanh nghiệp
trong công tác xã hội và các hoạt động liên quan đến môi trường… Nếu doanh
nghiệp chưa thực sự tạo dựng được sức mạnh của mình, và chưa có được tập
20
khách hàng trung thành thì phương pháp giải quyết là tái định vị thương hiệu và
bắt đầu nghiên cứu, thử nghiệm một chiến lược thương mới toàn diện hơn.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THƯƠNG
HIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT
I. Giới thiệu chung về công ty
1. Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Phát triển đấu tư công nghệ FPT được thành lập ngày
13/9/1988, là doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thuộc
• Phân phối các sản phẩm tin học
• Phát triển phần mềm ứng dụng
• Sản xuất phần mềm đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu
• Cung cấp các giải pháp, dịch vụ viễn thông và Internet
• Đào tạo lập trình viên quốc tế
• Sản xuất máy tính thương hiệu Việt Nam
• Phân phối điện thoại di động
• Cung cấp thiết bị công nghệ: Điện, viễn thông, dầu khí…
• Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh, tư vấn đầu tư
chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường
• Tư vấn đầu tư nước ngoài, đào tạo…
• Tư vấn quản lý nguồn lực
4. Tổng quan về thương hiệu FPT
FPT quan niệm Thương hiệu là tập hợp của các đặc thù hữu hình và vô
hình được biểu tượng hoá trên nhãn hiệu nhằm xác định và phân biệt với đối thủ
cạnh trạnh đồng thời tạo ra giá trị và ảnh hưởng tới các đối tượng liên quan.
Trong đó, đối tượng có liên quan bao gồm cổ đông, khách hàng, nhân viên ,
cộng đồng, báo chí và nhà cung cấp.
Hiện nay, FPT đã bước đầu phát triển thương hiệu hàng hoá với đại diện
là máy tính Elead- máy tính thương hiệu Việt Nam. Tuy nhiên, ngay từ những
22
ngày đầu mới thành lập, FPT đã xác định chiến lược thương hiệu của mình
không phải dựa trên các thương hiệu hàng hoá. Nguyên nhân chính khiến công
ty này lựa chọn chiến lược thương hiệu doanh nghiệp chính là do lĩnh vực kinh
doanh đặc trưng của nó. Cũng nhờ lẽ đó, FPT trở thành một trong những ví dụ
điển hình ở Việt Nam trong việc xây dựng thương hiệu doanh nghiệp.
Tạo dựng và quảng bá thương hiệu FPT là vấn đề được đặt ra ngay từ
những ngày đầu mới thành lập công ty. Tầm nhìn thương hiệu nằm trong chính
tầm nhìn kinh doanh là xây dựng FPT bởi vậy sớm đi vào quy củ và theo một
chiến lược tổng thể. Tất cả đều phải dựa trên những nguyên tắc chung, đó là:
Thương hiệu FPT bao gồm một hệ thống nhận dạng phong phú. Hệ thống
này được công ty gọi là hệ thống nhận dạng ID. ID là thể hiện trực quan thực tế
công ty thông qua các phương tiện hữu hình do công ty tạo ra, bao gồm tên,
Chiến lược thương
hiệu, chủ yếu là
truyền thông quảng
bá
năng lực chuyên môn
Hệ thống chất lượng
Hiệu quả kinh doanh
Chính sách xã hội
Văn hoá doanh nghiệp
Nhận thức của các đối
tượng mục tiêu
Hình ảnh
thương
hiệu
Tháp
năm
tầng
Trẻ trung,
năng động,
tài năng và
trí tuệ tập
thể
24
logo, slogan, thiết kế nội thất, văn phòng phẩm, mẫu quảng cáo, mẫu web, đồng
phục…Cán bộ phụ trách thương hiệu phát triển các ứng dụng ID phù hợp với
chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu, thể hiện sự hiện diện trực quan
của công ty một cách nhất quán toàn công ty. Trong hệ thống nhận dạng ID của