THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM - Pdf 67

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM.
2.1 Giới thiệu chung về công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam tên giao dịch quốc tế là
Auditting and Evaluation Limited company (VAE) hiện có trụ sở chính tại tầng 11
Tòa nhà Sông Đà, số 165 Cầu Giấy, Hà Nội được thành lập ngày 21/12/2001 trên
cơ sở giấy phép kinh doanh số 0103000692 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Hà Nội
cấp.
Trải qua nhiều thăng trầm và biến động, cho đến nay công ty đã xây dựng
được uy tín và vị trí của mình. Thế mạnh của công ty đã được khẳng định trong
việc đa dạng hóa dịch vụ cung cấp, với gần 40 danh mục dịch vụ đã được khách
hàng sử dụng trong 7 năm qua. Được các cơ quan chức năng đánh giá là Hãng
kiểm toán và định giá hàng đầu Việt Nam.
Theo số liệu của Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán công bố ngày
04/08/2006: Đến thời điểm ngày 31/12/2005, công ty TNHH Kiểm toán và Định
giá Việt Nam có lượng khách hàng thường xuyên là 450 khách hàng - Là 01 trong
danh sách 10 công ty Kiểm toán có lượng khách hàng lớn nhất trong số các công ty
Kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam. Khách hàng của công ty rất đa dạng, gồm
các công ty lien doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các tổng công ty và
Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, …
VAE là 01 trong 13 Công ty Kiểm toán đầu tiên được chấp thuận kiểm toán
cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán tại
Việt Nam theo công văn số 724/QĐ-UBCK ngày 30/11/2006 của Uỷ ban Chúng
khoán Nhà nước.
VAE là 01 trong 47 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện công tác xác định giá
trị doanh nghiệp năm 2006 theo Công văn số 5257/QĐ-BTC ngày 30/12/2005 của
Bộ Tài Chính.
VAE cũng là 01 trong 11 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện Thẩm định giá -
Đợt 1 năm 2006 theo công văn số 263/TB-BTC ngày 07/08/2006 của Bộ Tài
Chính.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động của công ty:
• Công ty tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,
dân chủ và tôn trọng pháp luật
• Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng Thành viên.
• Ban kiểm soát của công ty là cơ quan kiểm soát hoạt động của công ty
do Hội đồng thành viên bầu và miễn nhiệm.
• Tổng giám đốc của Công ty do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn
nhiệm và là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
• Các phó giám đốc, kế toán trưởng do tổng giám đốc chỉ định và được
sự phê chuẩn của hội đồng thành viên.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Giai đoạn đầu (từ khi thành lập cho đến đầu năm 2004)
Ngày 21 tháng 12 năm 2001 công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt
Nam được thành lập, có trụ sở chính tại 466 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa,
Tp Hà Nội. Lúc đó công ty có khoảng 10 nhân viên với mức vốn điều lệ là 1tỷ
đồng được chia làm mười nghìn cổ phần và phát hành dưới hình thức cổ phiếu.
Trong thời gian này công ty quản lý theo từng lĩnh vực chuyên môn khác nhau
như: kiểm toán tài chính, tư vấn định giá, kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản và các
bộ phận có liên quan khác.
Năm 2002, công ty chuyển trụ sở đến số nhà 5, dãy D số 142 đường Đội Cấn, quận
Ba Đình, Hà Nội. Trong năm 2003 công ty tứng bước ổn định lại tình hình và bắt
đầu kinh doanh có lãi, phát triển theo đúng mục tiêu và định hướng đề ra.
Giai đoạn sau (từ cuối năm 2004 đến nay)
Cuối năm 2004, công ty đã mua tầng 11 Tòa nhà Sông Đà, số 165 đường
Cầu Giấy, Hà Nội, đây là trụ sở chính của công ty. Cũng trong năm này, công ty đã
tăng vốn điều lệ lên hai tỷ đồng và có những sự thay đổi lớn về mặt tổ chức, quản
lý, công ty thực hiện khoán doanh thu, khoán các khoản chi phí như chi điện thoại,
chi công tác phí và một số chi phí khác về các phòng nghiệp vụ. Ngoài ra công ty
còn thực hiện khoán quỹ lương cho các phòng, chính điều này đã làm tăng hiệu
quả công việc và nâng cao trách nhiệm của các cán bộ nhân viên trong công ty. Để

LNTT 1.013.167.070 1.791.015.982 5.245.239.790
Bảng 1: Doanh thu của công ty một số năm
Theo đó, sự đóng góp của các lĩnh vực tư vấn và định giá vào doanh thu
chung có xu hướng tăng hơn so với năm 2006. Cụ thể:
Các loại dịch vụ
Cơ cấu doanh thu của các năm (%)
2005 2006 2007
Kiểm toán báo cáo tài chính 55 53 47
Kiểm toán quyết toán và đầu tư XDCB 25 24 20
Dịch vụ định giá 10 12 18
Dịch vụ tư vấn 5 5 6
Dịch vụ khác 5 6 9
Bảng 2: Bảng cơ cấu doanh thu
Đối với dịch vụ định giá, từ mức tỷ trọng đóng góp trong doanh thu chung là
10% vào năm 2005, đến năm 2007, con số đó đã tăng lên là 18%, nguyên nhân của
sự tăng này là do trong thời gian gần đây nước ta đang đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hóa, đòi hỏi các danh nghiệp phải được định giá, hơn nữa đối với mỗi doanh
nghiệp tận dụng được tốt nhất lợi thế của đòn bẩy tài chính bằng việc sử dụng nợ
luôn là ưu tiên số một vì thế các doanh nghiệp cũng thuê các công ty, các tổ chức
định giá để có thể vay tiền Ngân hàng…Chính xu thế đó đã tạo điều kiện cho dịch
vụ này phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua.
Ở mảng dịch vụ tư vấn, tuy mức tăng không nhiều (1%) nhưng cũng cho
thấy rằng công ty đã thành công trong việc thu hút khách hàng đến với dịch vụ này
bởi như chúng ta đã biết, trước sự cạnh tranh rất lớn của thị trường, hầu hết các
công ty Kiểm toán đều xem việc tư vấn cho khách hàng như một món quà “khuyến
mại” để lôi kéo khách hàng đến với các dịch vụ khác. Chính vì thế mà trong thời
gian tới, công ty cần nâng cao hơn nữa chất lượng của nhóm dịch vụ này để có thể
mở rộng quy mô, tăng sự đóng góp vào doanh thu chung của cả công ty.
Tình hình phát triển khách hàng của công ty
Khách hàng của công ty rất đa dạng và có số lượng tương đối lớn, bao gồm

• Tổng giám đốc: Là người do Hội đồng thành viên lựa chọn thay mặt Hội
đồng thành viên trực tiếp quản lý các hoạt động trong công ty. Tổng giám
đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về mọi hoạt động trong
quyền hạn và nhiệm vụ của mình
• Các phó tổng giám đốc: Là người hỗ trợ cho Tổng giám đốc, phụ trách các
phòng nghiệp vụ, các văn phòng đại diện của công ty đồng thời thay mặt
Tổng giám đốc thực hiện các công việc khi Tổng giám đốc đi vắng. Hai phó
tổng giám đốc mỗi người phụ trách một lĩnh vực: Tài chính và Xây dựng.
• Hội đồng khoa học: Là bộ phận rất quan trọng trong việc tham mưu cho Ban
giám đốc về các quyết định kinh doanh. Hội đồng khoa học còn tham gia tư
vấn và cải tiến chương trình kiểm toán, đào tạo cán bộ trong công ty
• Các Văn phòng đại diện: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, ký kết các hợp
đồng. Sau khi kí kết hợp đồng thì công ty sẽ cử các kiểm toán viên ở trụ sở
chính đến kiểm toán.
• Các phòng nghiệp vụ: Là bộ phận trực tiếp thực hiện hợp đồng kinh doanh,
trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho công ty
dưới sự chỉ đạo của các Phó tổng giám đốc. Tại mỗi phòng nghiệp vụ đều có
các dịch vụ: kiểm toán, tư vấn, định giá,…
• Phòng tổng hợp: Bao gồm bộ phận kế toán và bộ phận hành chính. Trong đó
bộ phận kế toán giúp ban giám đốc quản lý hoạt động tài chính của công ty,
kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, theo dõi sự biến động của tài
sản, nguồn vốn… bộ phận hành chính, lễ tân có nhiệm vụ tiếp đón khách,
kiểm tra quản lý các giấy tờ, công văn được gửi đến công ty và chuyển cho
những người có liên quan.
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam
(trang sau)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆNPHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng nghiệp vụ IPhòng nghiệp vụ IIPhòng nghiệp vụ IIIPhòng nghiệp vụ IV

- Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về Thẩm
định giá;
- Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về
Thẩm định giá;
- Căn cứ các Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban
hành;
- Căn cứ Hợp đồng kinh tế số /CI-VAE ngày giữa Công ty X với Công
ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam về việc xác định giá trị doanh nghiệp Công ty
X tại thời điểm Y
- Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty Cổ phần, Thông tư số 126/2004/TT-
BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
187/2004/NĐ-CP và Thông tư 95/2006/TT-BTC ngày 12/10/2006 sửa đổi, bổ xung
Thông tư số 126/2004/TT-BTC;
- Và các văn bản, các tài liệu liên quan khác tuỳ vào từng loại hình, ngành
nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2 Trình tự tiến hành
Tại VAE thì phương pháp áp dụng chủ yếu để xác định giá trị doanh nghiệp
là phương pháp tài sản thuần theo giá thị trường có tính đến lợi thế kinh doanh.
Căn cứ vào tình hình của doanh nghiệp định giá, sau khi đi đến những thỏa thuận
và ký kết hợp đồng, công việc thẩm định sẽ được tiến hành như sau:
I. Công tác chuẩn bị.
- Xem xét việc chuẩn bị và giao nhận tài liệu tại văn phòng doanh nghiệp.
- Kiểm tra, sắp xếp tài liệu liên quan.
- Yêu cầu cung cấp tài liệu bổ sung (nếu thiếu).
II. Thực hiện.
- Kiểm kê, xác định giá trị tài sản: Kiểm kê, xác định số lượng và chất lượng của
tài sản đang sủ dụng thực tế tại doanh nghiệp; Xác định tài sản thừa thiếu so với
sổ sách và bảng kê của doanh nghiệp; Đánh giá hiện trạng hoạt động, tình trạng

và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Thông tư số 95/2002/TT-BTC ngày 29/09/2002 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định trên.
a) Tài sản là hiện vật:
a.1. Kiểm tra số dư và phân loại tài sản:
- Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ phản ánh đầy đủ thông tin như: ĐVT, số
lượng, năm sản xuất, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, khấu
hao luỹ kế, giá trị còn lại của từng loại tài sản.
- Bảng tổng hợp trên phân thành từng loại:
+ Tài sản có nhu cầu sử dụng.
+ Tài sản không cần dùng.
+ Tài sản ứ đọng, chờ thanh lý.
+ Tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ.
+ Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Mỗi loại trên lại phân thành từng nhóm tài sản:
+ Nhà cửa vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị.
+ Phương tiện vận tải.
+ Thiết bị quản lý.
+ Tài sản cố định khác.
- Thu thập bảng tổng hợp số lượng, giá trị của hàng tồn kho theo từng khoản
mục: Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi
bán, vật tư hàng hoá nhận gia công, nhận giữ hộ, nhận ký gửi.
- Kiểm tra số tổng hợp trên các bảng kê với sổ chi tiết và Báo cáo tài chính,
nếu có chênh lệch yêu cầu doanh nghiệp có sự giải trình.
a.2. Kiểm kê đánh giá lại tài sản:
- Căn cứ theo số lượng trong bảng kê tài sản, hàng tồn kho của doanh
nghiệp, nhóm kiểm toán phối hợp cùng với doanh nghiệp tiến hành kiểm kê.
- Một số thông tin cần thu thập trong quá trình kiểm kê: nước sản xuất; năm
sản xuất; năm đưa vào sử dụng; công suất hoặc đặc trưng kỹ thuật chủ yếu;

- Thu thập bảng tổng hợp các khoản nợ phải thu khó đòi.
- Kiểm tra các hồ sơ chứng từ có liên quan tới việc không có khả năng thu
hồi, đánh giá tính hợp lý của hồ sơ chứng từ theo quy định của nhà nước về
xử lý nợ tồn đọng.
c.4. Kiểm tra các khoản phải thu có số dư ngoại tệ:
- Thực hiện việc đánh giá lại công nợ phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm định giá.
- Đối với ngoại tệ không có tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì tính
theo tỷ giá tính chéo.
c.5 Căn cứ xác định các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi:
Căn cứ để xác định các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi quy
định tại Nghị định số 69/2002/NĐ- CP của Chính phủ và Thông tư số
85/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Tài liệu chứng minh khoản nợ tồn đọng đến thời điểm ngày
31/12/2000 (đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động) và đến thời
điểm xử lý nợ chưa thu được hoặc đến thời điểm chuyển đổi (đối với doanh
nghiệp chuyển đổi) chưa thu được là: Biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và
khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ
quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách
quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.
- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi
được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên
sổ kế toán của doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn
thuộc một trong các trường hợp sau đây coi là khoản nợ không có khả năng
thu hồi:
+ Đối với khoản nợ mà khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã giải thể,
phá sản:
+ Quyết định hoặc thông báo giải thể của cơ quan quyết định thành

kinh doanh thua lỗ không có khả năng trả nợ, Hợp tác xã nông nghiệp đang
hoạt động kinh doanh có lãi mà số tiền nợ này đã được sử dụng để đầu tư cơ
sở hạ tầng, nhưng đến nay các cơ sở hạ tầng đó đã bị hư hỏng, thiệt hại do
thiên tai, bão lụt tàn phá được Nhà nước cho xoá nợ. Tài liệu chứng minh là
hồ sơ xử lý nợ theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2002/TT-BTC ngày
29/3/2002 của Bộ Tài chính hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xoá
nợ cho Hợp tác xã (bản sao).
+ Đối với các khoản nợ mà khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền
quyết định cho xoá nợ theo quy định của pháp luật: Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền xoá nợ cho khách nợ theo quy định của pháp luật (bản sao).
+ Đối với khoản chênh lệch còn lại của khoản nợ không thu hồi được
sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất: Quyết
định xử lý nợ của Hội đồng quản trị hoặc Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử
lý nợ doanh nghiệp hoặc quyết định của giám đốc doanh nghiệp xử lý trách
nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất (bản sao).
+ Khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận
do bán nợ phải thu: Hồ sơ khoản nợ và Hợp đồng mua bán nợ (bản sao).
+ Các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị
khoản nợ phải thu: Các văn bản đôn đốc thanh toán nợ, dự toán chi phí đòi
nợ của doanh nghiệp, Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử lý nợ doanh
nghiệp (bản sao).
+ Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 3 năm trở lên
kể từ khi đến hạn, tuy khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh
doanh thua lỗ liên tục và quá khó khăn, hoàn toàn không có khả năng thanh
toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu
được nợ: Các tài liệu chứng minh khoản nợ tồn đọng đến thời điểm xử lý nợ
đã quá hạn từ 3 năm trở lên chưa thu được; các văn bản đôn đốc đòi nợ của
doanh nghiệp; báo cáo tài chính của khách nợ đã được kiểm toán (nếu có)
hoặc có xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp về tình
trạng tài chính của doanh nghiệp.

d.1. Kiểm tra số dư chi phí dở dang
- Thu thập bảng tổng hợp các khoản chi phí dở dang theo từng khoản mục:
chi phí XDCB dở dang, chi phí đầu tư XDCB…
- Kiểm tra số tổng hợp so với sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
d.2. Kiểm tra các khoản chi phí dở dang có số dư ngoại tệ
- Thực hiện việc đánh giá lại chi phí dở dang có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm định giá.
e) Các khoản ký cược, ký quỹ
e.1. Kiểm tra, đối chiếu số dư các khoản ký cược, ký quỹ
- Thu thập bảng tổng hợp các khoản ký cược, ký quỹ.
- Kiểm tra số tổng hợp so với sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
- Thu thập bản đối chiếu xác nhận của khách hàng với các tổ chức tài chính.
- Trường hợp khách hàng chưa thực hiện việc đối chiếu xác nhận thì KTV
lập Thư xác nhận số dư tại thời điểm định giá và gửi tới các tổ chức tài
chính.
e.2. Kiểm tra các khoản ký cược, ký quỹ có số dư ngoại tệ
- Thực hiện việc đánh giá lại các khoản ký cược, ký quỹ có gốc ngoại tệ theo
tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm định giá.
f) Tài sản cố định vô hình
- Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ vô hình phản ánh năm đưa vào sử dụng,
nguyên giá, khấu hao luỹ kế.
- Kiểm tra số tổng hợp so với sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
Ghi chú:
+ Giá trị tài sản vô hình (nếu có) được xác định theo giá trị còn lại đang hạch
toán trên sổ kế toán.
+ Riêng giá trị quyền sử dụng đất
* Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất:
a. Nếu đang thuê thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị

được.
2. Xác định lại giá trị cổ phần và giá trị vốn góp theo giá trị vốn chủ
sở hữu trên.
3. So sánh số liệu tính toán với số liệu trên bảng kê các khoản đầu tư
tài chính.
g.3. Kiểm tra các khoản đầu tư tài chính có số dư ngoại tệ
- Thực hiện việc đánh giá lại các khoản đầu tư tài chính có gốc ngoại tệ theo
tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm định giá.
h) Tài sản góp vốn liên doanh
h.1. Kiểm tra, đối chiếu số dư các khoản góp vốn liên doanh tính vào giá trị
doanh nghiệp
- Thu thập bảng tổng hợp các khoản góp vốn liên doanh mà doanh nghiệp cổ
phần dự kiến kế thừa.
- Kiểm tra số tổng hợp so với sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
- Thu thập tài liệu có liên quan đến các khoản đầu tư góp vốn liên doanh.
- Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá tại các
doanh nghiệp khác trên cơ sở:
+ Giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của
doanh nghiệp mà công ty nhà nước có đầu tư vốn;
+ Tỷ lệ vốn đầu tư của công ty nhà nước trước khi cổ phần hoá tại các
doanh nghiệp khác;
+ Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của công ty nhà nước tại doanh
nghiệp khác được xác định thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán thì giá trị ghi
trên sổ kế toán của công ty nhà nước là cơ sở để xác định giá trị doanh
nghiệp cổ phần hoá.
Giá trị vốn góp của công ty nhà nước vào công ty cổ phần đã niêm yết
trên thị trường chứng khoán được xác định trên cơ sở giá cổ phần giao dịch
trên thị trường chứng khoán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
h.2. Kiểm tra các khoản góp vốn liên doanh mà doanh nghiệp cổ phần dự

sau thuế trên vốn
nhà nước bình quân
3 năm trước thời
điểm xác định giá
trị doanh nghiệp
-
Lãi suất trái phiếu
Chính phủ có kỳ hạn
10 năm trở lên tại thời
điểm gần nhất với thời
điểm xác định giá trị
doanh nghiệp
Trong đó:
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn nhà nước
Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm liền kề
trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Bình quân 3 năm trước = ---------------------------------------------------------- x 100%
thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp
Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình quân 3 năm
liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp

Trích đoạn NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN TĂNG, GIẢM I/ NGUYÊN TẮC CHUNG : PHƯƠNG PHÁP TÍN H: GIÁM ĐỐC HOÀNG ĐỨC HIỂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status