Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, kiểm toán không còn là một lĩnh vực quá mới
mẻ mà đã trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động của mỗi
công ty, góp phần quan trọng trong việc làm công khai và minh bạch hóa tình
hình tài chính doanh nghiệp để nền kinh tế đất nước có thể nhanh chóng hoà
nhập với khu vực và thế giới.
Báo cáo tài chính là bức tranh phản ánh chung nhất về tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải lúc nào bức tranh ấy cũng được trình
bày trung thực và hợp lý. Trong các khoản mục trên báo cáo tài chính thì các
khoản dự phòng là những khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao vì việc lập các
khoản mục này phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của từng doanh nghiệp. Do đó
kiểm toán các khoản dự phòng là một vấn đề hết sức quan trọng.
Nhận thức được vấn đề đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH
Ernst & Young Việt Nam em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán
các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH
Ernst & Young thực hiện”
Chuyên đề của em bao gồm ba chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young:
Chương 2: Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòng do công ty kiểm
toán Ernst & Young thực hiện.
Chương 3: Đánh giá và rút ra bài học.
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
ERNST & YOUNG VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ernst& Young:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ernst & Young toàn cầu:
Ernst & Young là một trong số bốn công ty kế toán và kiểm toán lớn nhất
trên thế giới cùng với KPMG, PricewaterhouseCoopers(PWC), và Deloitte
- Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh.
• Tại Hà Nội: Tầng 15 Deaha Business Centre- 360 Kim Mã- Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-8315100
Website: />Với vị thế của mình, công ty không ngừng nâng cao chất lượng cũng như
số lượng nhân viên trong những năm gần đây. Chính vì vậy từ con số 10 nhân
viên năm 1992, 15 nhân viên năm 1995 thì đến nay đã tăng lên hơn 200 nhân
viên với cả những chuyên gia nước ngoài. Không ngừng mở rộng thị trường và
quy mô hoạt động, Ernst & Young Việt Nam cũng thường xuyên liên hệ với các
công ty chi nhánh tại các nước bạn, cùng với sự hỗ trợ của Ernst & Young toàn
cầu để phát triển nguồn nhân lực trong nước, chuyển giao nguồn nhân lực, chia
sẻ và tích luỹ kinh nghiệm. Chính vì vậy mà doanh thu của công ty luôn ở trong
tốp dẫn đầu các công ty kíêm toán ở Việt Nam, có khi vượt cả ba công ty khác
trong Big Four.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
1.2.1 Các loại hình dịch vụ:
• Dịch vụ kiểm toán:
Đây là một trong những điểm mạnh của công ty trong những năm vừa
qua. Doanh thu từ dịch vụ này luôn chiếm tỉ lệ cao nhất trong kết quả hoạt động
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
kinh doanh của công ty. Dịch vụ này gồm:
- Kiểm toán các báo cáo tài chính theo luật định và kiểm toán các báo cáo
tài chính tập đoàn.
- Dịch vụ đánh giá rủi ro an toàn công nghệ
- Đánh giá tài chính và kiểm toán cho mục đích đặc biệt
- Kiểm toán phân tích và đánh giá doanh nghiệp
- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ
- Soát xét đặc thù và đưa ra ý kiến
- Soát xét báo cáo hàng quý và nửa năm
đổi và còn chưa hoàn thiện đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Với các chuyên gia tư vấn của mình,
Ernst& Young đã giúp cho các doanh nghiệp có nhu cầu tuân thủ luật thuế với
các chi phí về thuế hợp lý nhất. Các loại hình dịch vụ tư vấn thuế như tư vấn lập
báo cáo thuế, tư vấn thủ tục xin miễn giảm và hoàn thuế,…
- Chiến lược thâm nhập thị trường
- Tư vấn về tác động của thuế trực thu và gián thu đối với hoạt động kinh
doanh hiện tại cũng như theo kế hoạch đề xuất
- Cung cấp các dịch vụ kê khai thuế
- Lập kế hoạch nhằm giảm thiểu thuế phải nộp
- Lập và nộp các báo cáo thuế cho các cơ quan chức năng
- Liên hệ và giải trình với các cơ quan thuế
1.2.2 Thị trường hoạt động:
Kể từ khi có mặt ở Việt Nam đến nay Ernst & Young đã không ngừng mở
rộng được phạm vi và quy mô hoạt động, trở thành một trong bốn hãng kiểm
toán tên tuổi nhất ở Việt Nam hiện nay. Với uy tín của mình Ernst & Young đã
xây dựng được một lượng khách hàng rộng lớn. Tuy nhiên với môi trường kiểm
toán ngày càng cạnh tranh cao thì hãng còn phải đối mặt với nhiều đối thủ là cả
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
những hãng kiểm toán nước ngoài và trong nước.
1.2.2.1 Khách hàng
Công ty Ernst & Young Việt Nam chỉ có hai trụ sở chính ở Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh nhưng mạng lưới khách hàng đã phát triển rộng khắp
Việt Nam với nhiều lĩnh vực khác nhau như khách sạn, ngân hàng, sản xuất, bảo
hiểm, dự án, các tổ chức phi chính phủ,… Số lượng khách hàng thường xuyên
ước tính trên 300 khách hàng.
Có thế chia ra làm hai bộ phận là khách hàng trong nước và khách hàng
nước ngoài. Cụ thể như sau:
3 Ernst & Young 18,400 9
4 KPMG International 16,880 8
5 BDO In ternational 3,911 17
Bảng 1. 2: 5 hãng có doanh thu cao nhất tại thị trường Việt Nam
(theo số liệu năm 2006)
TT Tên Công ty Kiểm toán
Doanh thu
(triệu VND)
Tốc độ tăng
doanh thu (%)
1
Công ty TNHH Price Waterhouser
Coopers VN (PWC)
172,528 72
2
Công ty TNHH Ernst & Young Việt
Nam (E&Y)
137,638 31
3 Công ty TNHH KPMG Việt Nam 133,586 44
4
Công ty Kiểm toán Việt Nam
TNHH (VACO)
81,599 26
5
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC)
59,916 39
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
1.3.1 Bộ máy quản lý chung:
Mô hình bộ máy quản lý được áp dụng theo mô hình của Ernst & Young
- Phó tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động
của văn phòng tại Hà Nội, thực hiện tất cả các dịch vụ tại văn phòng Hà Nội, và
có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động tại văn phòng Hà Nội lên Tổng giám
đốc.
Các thành viên ban giám đốc là những người trực tiếp đánh giá rủi ro
kiểm toán, mức trọng yếu kế hoạch, sai sót có thể chấp nhận được, quyết định kí
kết hợp đồng kiểm toán, giám sát hoạt động của các kiểm toán viên, thực hiện
việc rà soát cuối cùng đối với các hồ sơ kiểm toán, là người thay mặt công ty kí
và ban hành các báo cáo kiểm toán và thư quản lý với khách hàng.
Hệ thống phòng ban của công ty có thể chia thành hai bộ phận là bộ phận
nghiệp vụ và bộ phận hành chính.
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bộ phận hành chính gồm có bộ phận kế toán, bộ phận tin học và bộ phận
văn phòng.
- Bộ phận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính kế
toán của công ty. Do là đơn vị dịch vụ nên công tác kế toán ở công ty khá đơn
giản, bộ máy kế toán gọn nhẹ chỉ gồm có hai người, chủ yếu liên quan đến việc
tạm ứng tiền cho nhân viên đi công tác, trả lương thưởng, thu tiền phí dịch vụ
kiểm toán từ các khách hàng,..
- Bộ phận văn phòng quản lý các công văn, cung cấp các văn phòng
phẩm cần thiết cho công việc, hỗ trợ trong việc dịch tài liệu, in ấn các báo cáo
kiểm toán, phục vụ cho nhu cầu đi công tác của nhân viên trong công ty.
- Bộ phận tin học: chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị phần cứng, phần
mềm, quản lý và đảm bảo hệ thống mạng nội bộ của công ty, cung cấp và hỗ trợ
nhân viên trong quá trình sử dụng máy tính.
Bộ phận hành chính đã hỗ trợ rất nhiều trong công việc nghiệp vụ của các
thành viên trong công ty, giúp họ có thể làm tốt công tác của mình nhanh chóng
và có tính chuyên nghiệp cao.
đã được đề ra cũng như áp dụng đúng các phương pháp kiểm toán. Trợ lý kiểm
toán thường là những người chưa có nhiều kinh nghiệm.
+ Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là những nhân viên mới được tuyển dụng
hoặc đang làm ở công ty dưới một năm.
+ Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là những nhân viên đã làm việc ở công ty
từ một đến hai năm.
- Kiểm toán viên(Senior) là những người đã làm việc được từ hai năm trở
lên, đã có kinh nghiệm về nghiệp vụ, chuyên môn. Nhiệm vụ của họ là thực hiện
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
11
Người kiểm tra độc lập
(Independent reviewer)
Chủ phần hùn
(partner)
Kiểm toán viên
(senior)
Kiểm toán viên cấp cao
(Manager/Senior Manager)
Trợ lý kiểm toán viên
(Staff)
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
các nhiệm vụ do chủ nhiệm kiểm toán phân công, thiết kế các chu trình kiểm
toán và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hướng dẫn nhóm kiểm toán.
Họ đóng vai trò quan trọng để đảm bảo việc thực hiện kiểm toán, những phát
hiện và kết luận của kiểm toán viên tuân thủ theo những chính sách, pháp luật
của chế độ Việt Nam và của hãng.
-Kiểm toán viên cấp cao(Manager/Senior Manager): là người chịu trách
nhiệm xây dựng chiến lược kiểm toán, những công việc kiểm toán và đảm bảo
chất lượng của cuộc kiểm toán. Họ cũng là người đối thoại với khách hàng trong
việc đưa ra những góp ý về vấn đề kế toán và vấn đề kinh doanh nói chung của
Việc thành lập nhóm kiểm toán còn phải quan tâm đến vấn đề đạo đức
nghề nghiệp và sự cần thiết phải có sự góp mặt của các chuyên gia.
• Xem xét việc chấp nhận kiểm toán hoặc tiếp tục kiểm toán: dựa trên
việc xem xét lí do kiểm toán của công ty khách hàng, tính liêm chính của ban
giám đốc, dựa vào những rủi ro có thể gặp phải và dựa vào kết quả các cuộc
kiểm toán trước đó cũng như các điều khoản trong hợp đồng kí kết. Việc cân
nhắc này một phần là để tránh những khách hàng rủi ro quá cao hoặc những
khách hàng mà việc chấp nhận kiểm toán sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
Tuy nhiên cũng được xem xét ngay cả bên công ty kiểm toán vì đôi khi chúng ta
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
13
Kết thúc kiểm
toán & phát hành
báo cáo
Xây dựng chiến lược
& đánh giá rủi ro
kiểm toán
Lập kế hoạch &
nhận diện rủi ro
kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
không có đủ nguồn lực là các chuyên gia trong một số lĩnh vực đặc biệt.
• Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng: bao gồm tìm hiểu
về môi trường kinh doanh, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, các
sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cung cấp, chiến lược hoạt động, đối thủ
cạnh tranh, các cổ đông chủ chốt,…Đây là một quá trình liên tục, chủ động và
không ngừng cập nhật và phân tích các thông tin liên quan đến khách hàng để
tìm ra các chu trình, khoản mục đáng quan tâm. Đây cũng là cơ sở cho việc
đánh giá rủi ro kinh doanh cũng như những rủi ro tiềm tàng, lập kế hoạch,
• Xây dựng mức độ trọng yếu kế hoạch PM(planning material), sai sót
có thể bỏ qua TE (tolerable error) và những sai lệch cần khách hàng điều
chỉnh(SAD): các chỉ số này do những người cấp cao phụ trách nhóm kiểm toán
xây dựng và dựa vào kinh nghiệm nghề nghiệp của họ. PM được xây dựng dựa
trên tính chất kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính
của khách hàng. Đối với những công ty niêm yết kết quả họat động được quan
tâm hơn cả trong khi đối với các doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hữu lại được
chú ý hơn.
Nếu như PM được xây dựng chung cho toàn bộ bảng cân đối kế toán thì
TE lại được áp dụng cho từng tài khoản. TE thường được xác định bằng 50%
của PM.
Ngoài ra còn xác đinh mức chênh lệch giữa số liệu kiểm toán đề nghị điều
chỉnh và số liệu khách hàng điều chỉnh(nominal amount) để đưa các sai lệch vào
SAD(tổng các sai lệch so với mức sai sót có thể bỏ qua)
• Nhận diện những tài khoản cần chú ý và những cơ sở dẫn liệu có liên
quan.
Công việc này được thực hiện bởi trưởng nhóm kiểm toán và các cấp cao
hơn. Thông thường kiểm toán viên sẽ chọn các khoản mục có số dư lớn hơn TE
hoặc có khả năng sai sót dựa vào kinh nghiệm.
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trong giai đoạn này sau khi đã tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh của
khách hàng, đồng thời cũng tiến hành thiết lập nhóm kiểm toán và phân công
công việc cho từng người. Số lượng kiểm toán viên phải tương xứng với quy mô
của cuộc kiểm toán.
1.4.1.2 Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán(Strategy and risk as-
sessment)..
Giai đoạn này gồm những bước công việc như sau:
• Nhận diện các nghiệp vụ trọng yếu.
kiểm toán viên về các bảng khai tài chính của khách hàng. Thư quản lý vừa là
những phát hiện vừa là những đề xuất góp ý để ban giám đốc khách hàng có
những điều chỉnh giúp cho hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ
tốt hơn.
Mặc dù báo cáo kiểm toán đã được phát hành, công việc kiểm toán đã kết
thúc nhưng kiểm toán viên vẫn có trách nhiệm xem xét lại đối với những sự kiện
phát sinh sau đó có ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán.
1.4.2 Hệ thống hồ sơ kiểm toán:
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên thu thập, nó vừa là
những bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán lại vừa
là tài liệu tham khảo cho các cuộc kiểm toán sau. Hồ sơ kiểm toán ở Ernst &
Young cũng được chia ra làm hai loại là hồ sơ kiểm toán chung (permanent file)
và hồ sơ kiểm toán năm(current year)
1.4.2.1 Hồ sơ kiểm toán năm
Đây là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách thể kiểm
toán chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán năm hiện tại .
Mỗi file hồ sơ là các giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên thể hiện
những công việc và thủ tục mà kiểm toán viên đã thực hiện, những kết luận mà
kiểm toán viên đã rút ra, tên và thời gian người thực hiện, người kiểm tra, kèm
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
theo đồng thời là các tài liệu bổ trợ có liên quan đến kế hoạch, chương trình
kiểm toán. Các file hồ sơ được sắp xếp theo một trật tự rõ ràng nên tạo điều kiện
cho việc tra cứu và kiểm tra. Công ty tiến hành kiểm toán theo khoản mục nên
trong các file hồ sơ sẽ được phân ra thành từng phần cụ thể tương ứng với từng
khoản mục trên báo cáo tài chính:
Hồ sơ kiểm toán sau ba năm lưu trữ sẽ được chuyển vào bảo quản trong
kho mười năm.
1.4.2.2 Hồ sơ kiểm toán chung:
kiểm tóan nhiều kinh nghiệm trong công ty. Ngoài chương trình đào tạo cho nhân
viên mới, công ty cũng chú trọng nâng cao kiến thức nghiệp vụ, chuyên môn, cập
nhật các thông tin về thuế, những thay đổi trong chuẩn mực kế toán Việt Nam,
chuẩn mực kế toán quốc tế, các vấn đề nảy sinh trong quá trình kiểm toán cho từng
nhân viên phù hợp với từng cấp bậc thông qua các khóa học cả ngắn hạn và dài
hạn, cả trong nước và nước ngoài. Khi tham gia vào từng nhóm kiểm toán khác
nhau nhân viên lại được trang bị những kiến thức đặc thù về khách hàng để phục
vụ cho quá trình kiểm toán. Như vậy các nhân viên có thể thu thập được kiến thức
từ rất nhiều nguồn khác nhau.
• Về qui trình kĩ thuật kiểm toán: Các công việc của từng kiểm toán viên
luôn luôn được xem xét và kiểm tra qua nhiều cấp. Ở cấp độ internee (thực tập
viên), sẽ được staff hoặc senior giao những phần việc đơn giản, có thể là một
phần hành không quá phức tạp hoặc là thực hiện các thử nghiệm chi tiết, tham
gia phỏng vấn khách hàng, thu thập tài liệu,… và luôn được sự theo dõi giám
sát, kiểm tra của họ. Các staff chịu sự kiểm soát của senior. Họ lúc này được
giao nhiều phần hành phức tạp hơn và phải viết các giấy tờ làm việc để làm căn
cứ cho những ý kiến của kiểm toán viên và những yêu cầu điều chỉnh về sau.
Senior thường là trưởng nhóm kiểm toán, chịu trách nhiệm trước manager về
công việc của toàn nhóm kiểm toán và đảm bảo tiến độ của cuộc kiểm toán,
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thường xuyên thông tin cho manager về những phát hiện cũng như những thắc
mắc phát sinh trong quá trình kiểm toán.
Như vậy để có thể ra được một báo cáo kiểm toán có một sự kiểm soát rất
chặt chẽ theo chiều dọc, từng cấp một giữa các thành viên. Chính vì vậy điều
này làm cho chất lượng cũng như tiến độ của cuộc kiểm toán được đảm bảo và
tạo điều kiện cho việc kiểm tra và kịp thời phát hiện những sai sót cũng như xử
lý các tình huống phát sinh trong quá trình kiểm toán.
Kiểm soát chất lượng kiểm toán là một phần không thể thiếu được của
Philips, Samsung,…
Các chính sách kế toán chủ yếu liên quan đến dự phòng:
- Đối với dự phòng cho hàng tồn kho: dự phòng cho hàng tồn kho được
trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời,…) có thể xảy ra đối với vật tư, thành
phẩm, hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng
chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Số
tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá
vốn hàng bán trong kì.
- Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: dự phòng nợ phải thu khó đòi
thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng
thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân
đối kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi
phí quản lý doanh nghiệp trong kì. Dự phòng gồm có dự phòng chung và dự
phòng cụ thể. Dự phòng chung trích theo tỉ lệ 5% của doanh số bán hàng. Dự
phòng cụ thể được trích lập cho từng khách hàng cụ thể trong trường hợp khách
hàng gặp khó khăn về thanh toán, có nguy cơ phá sản, giải thể, bị bắt hay bị
chết,…
Đối với khách hàng ABC, năm nay để đánh giá việc chấp nhận hay không
tiếp tục kiểm toán khách hàng này thì cần phải thực hiện việc trả lời các câu hỏi
trong bảng mẫu do Ernst & Young đưa ra. Ở đây em xin nêu ra một số các câu
hỏi trong đó như sau:
Bảng 2.1 Mẫu điền thông tin có chấp nhận kiểm tóan khách hàng hay không
1 Trong năm vừa qua có bất kì sự thay đổi nào về nhân sự trong ban quản
lý, trong nội bộ công ty, hay tình hình tài chính,… mà có thể dẫn đến sự
nghi ngờ về tính liêm chính của ban giám đốc hay không.
Không
- Đánh giá rủi ro
- Hệ thống thông tin
- Hệ thống quản lý
Do đây là khách hàng truyền thống của công ty nên việc tìm hiểu hệ thống
kiểm soát nội bộ được thông qua tài liệu kiểm toán những năm trước. Những
thông tin mà kiểm toán viên thu thập được để đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ ở mức độ công ty như sau:
- Những nhân vật chủ chốt của công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc
điều hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Văn hóa kinh doanh của công ty là hướng vào tính liêm chính của ban
giám đốc, cách cư xử có đạo lý và theo pháp luật.
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Có sự kiểm soát hàng ngày đối với các hoạt động của công ty.
- Những thông tin tài chính được cung cấp kịp thời để ban Giám đốc có
thể đưa ra những quyết định kinh doanh hợp lý.
- Những người quản lý quan tâm thích đáng đối với những rủi ro ở bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp mà có liên quan đến mục tiêu và tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Đối với dự phòng phải thu khó đòi, kế toán phải thu căn cứ vào bảng
phân tích tuổi nợ để tiến hành tính toán dự phòng. Việc tính toán này được kế
toán trưởng kiểm tra lại và trình giám đốc phê duyệt.
- Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thủ kho sẽ chuẩn bị báo cáo về
tình hình hàng tồn kho, đồng thời có thể tham khảo thêm ý kiến của các bộ phận
khác như bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh, hay những người có kinh
nghiệm đối với việc đánh giá chất lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa trên thị
trường để làm căn cứ cho việc trích lập dự phòng. Kế toán viên tiến hành tính dự
phòng, chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và trình giám đốc phê duyệt.
Theo đánh giá của kiểm toán viên, hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung
SAD Nominal amount là những chênh lệch giữa tính toán của kiểm toán viên và
của khách hàng. Nếu chênh lệch này nhỏ hơn nominal amount hoặc lớn hơn
nominal amount nhưng khách hàng đồng ý điều chỉnh thì có thể bỏ qua. Nhưng
nếu chênh lệch lớn hơn nominal amount mà khách hàng không đồng ý điều
chỉnh thì kiểm toán viên sẽ tập hợp lại để xác định tổng hợp những sai lệch này
có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hay không.
Ở công ty ABC, kiểm toán viên xây dựng mức trọng yếu như sau:
Mức trọng yếu PM = 7% x lợi nhuận trước thuế = 640,000,000 VND
TE = 50% PM= 320,000,000 VND
SAD Nominal amount = 10% TE = 32,000,000
Bước tiếp theo trong giai đoạn này là tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán kết
Nguyễn Thị Huyền Chi- Kiểm toán 46B
25