SỞ Y TẾ NAM ĐỊNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẢI HẬU
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KẼM VÀ ORS NỒNG ĐỘ
THẨM THẤU THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẢI HẬU
TRONG 2 NĂM 2009-2010
Chủ nhiệm đề tài: Bs CKI Chu Thành Cơ
Những người cùng thực hiện:
Kỹ sư Trần Xuân Dương- Phòng KHTH
Bs CKI Nguyễn Văn Kinh và tập thể khoa Nhi
Hải Hậu, tháng 10 năm 2011
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ICD 10: Internationnal Classification of Diseases 10
MD: Median difference: Khác biệt trung bình
CI : Confidence Intervals: Khoảng tin cậy
WHO: World Health Organization
UNICEF: United Nations Children's Fund
ORS : Oral rehydration salts
Statistical significance: Ý nghĩa thống kê
Clinical significance: Ý nghĩa lâm sàng
Tiêu chảy cấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong cho trẻ
em. Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2003 có khoảng 1,87 triệu trẻ tử
- Đánh giá hiệu qủa của việc sử dụng kẽm
- Đánh giá hiệu qủa của việc sử dụng kẽm và ORS nồng độ thẩm thấu thấptrong việc làm giảm mức độ nặng của bệnh
trong việc làm giảm mức độ nặng của bệnh
- Đánh giá hiệu qủa sử dụng kẽm và ORS nồng độ thẩm thấu thấp trong việc
làm giảm nguy cơ mắc các đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp sau tiêu
chảy.
- Đánh giá hiệu qủa sử dụng kẽm và ORS nồng độ thẩm thấu thấp trong việc
làm giảm tỷ lệ bệnh nhân truyền dịch và số lượng dịch truyền theo đường tĩnh
mạch
2.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trong năm 2009 và 2010 các bệnh nhân tiêu chảy cấp đều được điều trị bồi
phụ nước điện giải, men tiêu hóa, vitamin nhóm B và kháng sinh khi nghi ngờ tiêu
chảy cấp do vi khuẩn. Điểm khác biệt lớn nhất trong phác đồ điều trị trong năm
2010 là sử dụng si ro kẽm và ORS nồng độ thẩm thấu thấp. Kẽm chúng tôi sử dụng
là siro kẽm Nutrozinc do Công ty Dược phẩm trung ương I sản xuất với liều dùng là
5 ml(10 mg)/ngày cho trẻ dưới 6 tháng và 10 ml(20 mg)/ngày cho trẻ ≥ 6
tháng.ORS nồng độ thẩm thấu thấp được sử dụng là ORS II do Công ty Dược
Bidipha sản xuất
2.1.Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hồ sơ bệnh án trẻ em được chẩn đoán là Tiêu
chảy cấp nằm điều trị tại khoa Nhi – Bệnh viện Hải Hậu trong 2 năm 2009-2010.
Chúng tôi so sánh kết quả điều trị trong 2 năm về các chỉ số đặc điểm đối tượng
nghiên cứu, thời gian điều trị, số lần mắc các đợt tiêu chảy mới trong những tháng
tiếp theo phải nhập viện, tỉ lệ bệnh nhân phải bù nước bằng đường tĩnh mạch và số
lượng dịch truyền.
Dựa vào số liệu từ bệnh án các bệnh nhân được chẩn đoán Tiêu chảy cấp
điều trị nội trú tại khoa Nhi bệnh viện Hải Hậu từ 1/1/2009 đến 31/12/2010
do phòng Kế hoạch tổng hợp lưu trữ và cung cấp là: 1840
Chọn khoảng cách mẫu K bằng cách chia 1840 cho 400 ta được K=4,6. Ta
chọn K =4
Chọn ngẫu nhiên một số từ 1 đến 4 ta được số 1
Như vậy số ngẫu nhiên 1 tương ứng với số thứ tự trong danh sách bệnh nhân
được chẩn đoán tiêu chảy cấp điều trị nội trú là đơn vị mẫu đầu tiên, chọn
các đơn vị tiếp theo theo công thức ni = SNN +(i-1)K
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp là hồ sơ bệnh án của
các bệnh nhân được chẩn đoán Tiêu chảy cấp điều trị nội trú tại khoa Nhi
bệnh viện Hải Hậu từ 1/1/2009 đến 31/12/2010 do phòng Kế hoạch tổng hợp
lưu trữ.
2.2.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp là hồ sơ bệnh án của các
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp là hồ sơ bệnh án của các
bệnh nhân được chẩn đoán Tiêu chảy cấp điều trị nội trú tại khoa Nhi bệnh viện
bệnh nhân được chẩn đoán Tiêu chảy cấp điều trị nội trú tại khoa Nhi bệnh viện
Hải Hậu từ 1/1/2009 đến 31/12/2010 do phòng Kế hoạch tổng hợp lưu trữ.
Hải Hậu từ 1/1/2009 đến 31/12/2010 do phòng Kế hoạch tổng hợp lưu trữ.
- Biến số trong nghiên cứu:
+ Độ tuổi của trẻ
+ Bệnh kèm theo với Tiêu chảy cấp
+ Độ mất nước
+ Số lần tiêu chảy trung bình/ngày
+ Thời gian mắc tiêu chảy trung bình
+ Tỷ lệ bệnh nhân truyền dịch
+ Số dịch truyền trung bình
+ Kết quả điều trị
thống kê
Năm
Các bệnh kèm theo
2009 2010 2 năm
n % n % n %
Suy dinh dưỡng 43 18,4 41 18,2 84 18,3
Viêm đường hô hấp 121 51,7 117 52 238 51,8
Sởi 3 1,3 3 1,6 6 1,3
Tổng 167 71,4 161 71,8 161 71,4 Bảng 3: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu về mức độ mất nước khi vào viện
Mức độ mất
nước
Nhẹ Vừa Nặng Tổng số
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
2009 6 2,6 216 92,3 12 5,1 234 100
2010 5 2,3 208 92,4 12 5,3 225 100
2 năm 11 2,4 424 92,3 24 5,2 459 100
(ngày)
(ngày)
7,52
7,52
6,64
6,64
Giảm thời gian điều trị
Giảm thời gian điều trị
(ngày)
(ngày)
0,88
0,88
Giảm thời gian điều trị (%)
Giảm thời gian điều trị (%)
11,7
11,7
Nhận xét: Năm 2010 với việc sử dụng kẽm và ORS độ thẩm thấu thấp vào điều
trị, thời gian điều trị bệnh nhân tiêu chảy cấp đã giảm được 0,88 ngày, giảm
11,7% thời gian so với năm 2009
Bảng 5:Số lần mắc các đợt tiêu chảy mới trong 3 tháng tiếp theo phải nhập viện
Bảng 5:Số lần mắc các đợt tiêu chảy mới trong 3 tháng tiếp theo phải nhập viện
Số lần mắc
Số lần mắc
mới/ 3 tháng
mới/ 3 tháng
(lần)
(lần)
1
1
%
%
2010
2010
22
22
9,8
9,8
%
%
8
8
3,6
3,6
%
%
3
3
1,3
1,3
%
%
1
1
0,4
0,4
%
%
Tỉ lệ giảm
Tỉ lệ giảm
truyền trung bình
truyền trung bình
(ml)
(ml)
2009
2009
186
186
79,5
79,5
1460
1460
2010
2010
158
158
70,2
70,2
1230
1230 Năm 2010 giảm so
Năm 2010 giảm so
với năm 2009
với năm 2009
28
28
9,3
9,3
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ
lệ(%)
2009 228 97,4
4
1,7 2 0,9
0
0 0 0 234 100
2010 221 98,3 3 1,3 1 0,4 0 0 0 0 225 100
2 năm 449 97,8 7 1,6
3
0,6 0 0 0 0 459 100
Biểu đồ 4: Kết quả điều trị trong 2 năm
Nhận xét: Trong 2
năm 2009, 2010 không có
tử vong do bệnh tiêu chày
cấp, tỉ lệ điều trị khỏi cao
(trung bình 97,8%). Kết
quả điều trị năm 2010 tốt
hơn năm 2009, tỉ lệ đỡ
giảm và không thay đổi sau
điều trị giảm
4.Bàn luận
- Một số cơ chế tác dụng tốt của kẽm đối với cơ thể được là: kẽm làm tăng khả
giảm từ 1,7% xuống 1,4%; tỉ lệ điều trị không thay đổi giảm từ 0,6% xuống 0,4%
- Sử dụng kẽm và ORS nồng độ thẩm thấu thấp làm giảm nguy cơ mắc các đợt
tiêu chảy mới trong những tháng tiếp sau tiêu chảy( trung bình 0,85%)
6.Kiến nghị
- Tiếp tục sử dụng kẽm và ORS nồng độ thẩm thấu thấp trong điều trị tiêu chảy cấp,
mở ra phạm vi rộng hơn cho y tế cơ sở
- Nghiên cứu kỹ hơn hiệu quả của việc sử dụng kẽm trong từng độ tuổi khác nhau và
trong các trường hợp tiêu chảy kéo dài
1. Bài giảng Dịch tễ học - Trường Đại học Y Thái Bình-2002
2. Nguyễn Ngọc Rạng, Các loại nghiên cứu trong Bệnh viện.
3. Nam Phương, Uống kẽm để điều trị tiêu chảy ở trẻ em, Khoa Nhi.
4. Trần Quỵ, Bổ sung kẽm và ORS mới trong điều trị tiêu chảy cấp
5. Bộ Y Tế (2008), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Tiêu chảy cấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục
Phụ lục
Bảng giá trị Z thu được ứng với giá trị
Bảng giá trị Z thu được ứng với giá trị
α
α
ta chọn:
ta chọn:α
α
=0,1 thì Z =1,645