Nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm phân bón NPK của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp bình định (biffa) trên thị trường tỉnh bình định - Pdf 22

-v-NHẬN XÉT
CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên: Bùi Ngọc Quỳnh
Trường : Đại học Nha Trang
Khoa : Kinh tế
Lớp : 47KD – 1
Đề tài: “Nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm phân bón NPK của công ty
cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình định (Biffa) trên thị trường tỉnh
Bình Định”
Nhận xét:
Nha Trang, ngày … tháng 7 năm 2009
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

LÊ CHÍ CÔNG -vi-LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp
Bình Định từ ngày 02/03/2009 đến 13/06/2009, tôi đã hoàn thành chương trình
thực tập để làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao sức cạnh tranh cho sản
phẩm phân bón NPK của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình
Định (Biffa) trên thị trường Bình Định”. Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi
đã tiếp thu được nhiều điều bổ ích từ hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
Được sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban Giám đốc, và các cô, chú trong
công ty. Đặc biệt là nhờ sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo Lê Chí Công người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cám ơn đến quí thầy, cô giáo trường Đại học Nha Trang;
đến thầy giáo Lê Chí Công; đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể cô chú trong công
ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định.
Xin chân thành cám ơn !

Nha Trang, ngày 13 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện Bùi Ngọc Quỳnh

1.3.2 Tiềm lực tài chính 14
1.3.3 Quản lý và lãnh đạo 15
1.3.4 Khả năng nắm bắt thông tin 16
1.3.5 Chất lượng, kiểu dáng và bao gói sản phẩm 16
-ix-

1.3.6 Giá cả và dịch vụ 17
1.3.7 Kênh phân phối 18
1.3.8 Truyền tin và xúc tiến 19
1.3.9 Năng lực R & D 19
1.3.10 Trình độ nhân lực 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM
PHÂN BÓN NPK CỦA CÔNG TY BIFFA 21
2.1 Giới thiệu chung về công ty Biffa 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh 22
2.1.2.1 Chức năng sản xuất kinh doanh 22
2.1.2.2 Nhiệm vụ 22
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 28
2.1.4.1 Thuận lợi 28
2.1.4.2 Khó khăn 28
2.1.4.3 Phương hướng phát triển thời gian tới 28
2.2 Thực trạng về hoạt động sản kinh doanh của công ty Biffa 29
2.2.1 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu 29
2.2.1.1 Hoạt động sản xuất 29
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ 31
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 34
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm

3.1.1 Từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm 84
3.1.2 Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm 86
3.2 Hoàn thiện kênh phân phối. 87
3.3 Tăng cường công tác nghiên cứu và phân tích thị trường 88
3.4 Tăng cường các chính sách khuyếch trương sản phẩm 89
3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 93
3.6 Tiếp tục mở rộng mô hình bao tiêu sản phẩm nông nghiệp 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 97 -xi-

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT

Nội dung Trang
1 Bảng 2.1. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 9 tháng 12/2008 - 08/2009 29
2 Bảng 2.2. Danh mục sản phẩm phân bón của công ty Biffa 30
3 Bảng 2.3. Sản lượng sản xuất từ năm 2004 – 2008 31
4 Bảng 2.4. Sản lượng tiêu thụ 2006 – 2008 32
5 Bảng 2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2006 – 2008 35
6 Bảng 2.6. Dân số nông thôn trung bình qua các năm tỉnh Bình Định 40
7 Bảng 2.7. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình định năm 2007 41
8 Bảng 2.8. Danh sách nhà cung cấp nguyên vật liệu 43
9 Bảng 2.9. Hệ thống máy móc thiết bị chủ yếu của công ty 45
10 Bảng 2.10. Kế hoạch mua thêm nguyên liệu 46
11 Bảng 2.11. Trình độ lao động của công ty 47
12 Bảng 2.12. Thành phần lao động 47

26 Bảng 2.26. Danh sách các đại lý của công ty Biffa năm 2008 69
27 Bảng 2.27. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 2006-2008

72
28 Bảng 2.28. Các chỉ số hoạt động của công ty 2006-2008 73
29 Bảng 2.29. Các chỉ số khả năng sinh lời 75
30 Bảng 2.30. Các tỷ số cấu trúc 77
31 Bảng 2.31. Tính giá thành cho 1 tấn sản phẩm NPK các loại 78
32 Bảng 2.32. Tổng điểm khách hàng đánh giá 79
33 Bảng 2.33. Chủng loại sản phẩm trên thị trường 82
34
Bảng 2.34. Những điểm yếu và nguyên nhân là giảm sức cạnh tranh
của NPK biffa
83
35
Bảng 3.1. Ý kiến khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh phân
NPK biffa
85
36
Bảng 3.2. Ý kiến khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh phân
NPK biffa
87
37
Bảng 3.3. Ý kiến khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh phân
NPK biffa
90
38 Bảng 3.4. Giá quảng cáo các kênh truyên hình năm 2009 91
39 Bảng 3.5. Phương thức biết đến sản phẩm 92
10 Đồ thị 2.6. Doanh thu của công ty phân bón bình điền 57
11 Đồ thị 2.7. Doanh thu theo khu vực thị trường 68

-xiv-

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Nội dung
Từ viết tắt
1 Khoa học công nghệ KHCN
2 Nhà xuất bản NXB
3 Nguồn vốn NV

KH
27 Doanh số
DS
28 Trách nhiệm hữu hạn TNHH
29 Sản xuất và thương mại
SX&TM
30 Hệ thống
HT
31 Phòng thí nghiệm PTN
32 Nhà kho
NK
33 Thời gian sử dụng
TGSD
35 Khoáng chất xử lý KCXL
36 Doanh nghiệp DN
37 Nghiên cứu và phát triển R&D
38 Ủy ban nhân dân UBND
39
Hội đồng quản trị HĐQT -1-

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Cạnh tranh được hiểu là một trong những đặc trưng của kinh tế thị trường.
Trong điều kiện “Hoạt động trên cùng một sân chơi và theo cùng một luật chơi”,
doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh, doanh nghiệp đó có điều kiện tồn tại và phát
triển, doanh nghiệp nào yếu sức cạnh tranh thì tất yếu bị đào thải khỏi thi trường.
Thị trường phân bón nói chung và phân bón NPK nói riêng trên địa bàn tỉnh

Phương pháp phân tích phân tích tổng hợp
5. Nội dung đề tài
Nội dung của đề tài ngoài lời mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có ba chương.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về sức cạnh tranh của sản phẩm phân bón NPK của
công ty Biffa trên thị trường Bình Định.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm
NPK biffa trên thị trường tỉnh Bình Định.
Đây là một đề tài khó, đòi hỏi người viết phải có một kiến thức sâu rộng. Với
những kiến thức đã học được ở trường và kiến thức thực tiễn tiếp thu được từ cơ sở
thực tập cùng với sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong trường
đại học nha trang, đặc biệt là thầy Lê Chí Công, các cô, các chú trong công ty, tôi đã
nỗ lực hết mình để hoàn thành đề tài này.
Tuy nhiên với sự hạn chế về kiến thức, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,
tôi kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các cô, chú trong công ty để đề tài
được hoàn thiện hơn.

-3-

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về sức cạnh tranh

việc chúng ta sẽ vươn ra thị trường thế giới. Vì vậy, nâng cao sức cạnh tranh cho mỗi
doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp dành thắng lợi trên thương trường cũng như
đóng góp vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho quốc gia từ đó nâng cao vị thế
Việt Nam trên trường quốc tế.
1.1.3 Vai trò, vị trí cạnh tranh
Khoa học công nghệ và thông tin phát triển cùng với xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng đã đem lại nhiều cơ hội cũng như các thách thức cho các
doanh nghiệp trong phát triển ngắn hạn và dài hạn của mình. Điều đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải hòa nhập với khu vực và thế gới để không ngừng phát huy lợi thế so sánh
của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Cạnh tranh có vai trò vô cùng quan
trọng trong sản xuất hàng hóa, là động lực giúp sản xuất phát triển. Đối với từng đối
tượng liên quan vai trò cạnh tranh thể hiện ở những khía cạnh khác nhau, đó là:
 Đối với người sản xuất:
Cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động nhạy bén hơn, thường xuyên
cải tiến sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao tay
nghề người lao động, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và
hiệu quả. Đồng thời hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp vào mục tiêu chung,
phát huy mọi ý tưởng sáng tạo, tìm ra cái mới nhằm nâng cao chất lượng, chủng loại
sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú đa dạng của người tiêu dùng.
 Đối với người tiêu dùng:
Nhà sản xuất nào cũng nhận thấy được vai trò vô cùng quan trọng của khách
hàng đối với doanh nghiệp mình. Vì vậy họ luôn cố gắng để làm thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng thông qua việc cải tiến chất lượng, chủng loại sản phẩm cũng như dịch vụ
đi kèm. Điều đó làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với điều kiện từng
người. -5-

 Đối với xã hội:

-6-

ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó người bán hàng hoặc sản xuất có đủ sức
mạnh và thế lực có thể chi phối được giá cả sản phẩm của mình trên thị trường. Trong
cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc
quyền. Độc quyền nhóm là hình thái thị trường mà trong đó chỉ có một số ít các nhà
sản xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả của mình không chỉ phụ thuộc vào
hoạt động của các nhà cạnh tranh quan trọng trong ngành đó. Cạnh tranh mang tính
độc quyền là hình thái thị trường có nhiều người bán sản xuất ra những sản phẩm có
thể dễ dàng thay thế cho nhau.
- Dưới góc độ các công đoạn sản xuất – kinh doanh, người ta cho rằng có ba
loại: cạnh tranh trước khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau khi bán hàng.
Cạnh tranh này được thực hiện bằng phương thức thanh toán và dịch vụ.
- Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh, có cạnh tranh
trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành. Đây là cách phân loại cạnh tranh của
C.Mac dựa trên cơ sở khoa học của các phạm trù giá trị thị trường, giá cả sản xuất và
lợi nhuận bình quân. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ, một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Cạnh tranh
trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả thị trường đồng nhất đối với hàng hóa
dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa dịch vụ đó; Cạnh tranh giữa
các ngành là cuộc đấu tranh giữa các nhà doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa
dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận
cao hơn so với vốn đã bỏ ra và đầu tư vốn vào các ngành có lợi nhất cho sự phát triển.
Phát triển cách phân loại trên của C.Mác, các nhà kinh tế học chia thành hai
hình thức cạnh tranh là cạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang. Cạnh tranh dọc là sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp nhất khác nhau. Cạnh
tranh dọc chỉ ra rằng: Sự thay đổi giá bán và sản lượng bán của doanh nghiệp sẽ có
điểm dừng. Sau một thời gian nhất định sẽ hình thành giá thị trường thống nhất. Cạnh
tranh dọc sẽ làm cho các doanh nghiệp có chi phí bình quân cao bị phá sản, còn các
doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ thu được lợi nhuận cao; Cạnh tranh ngang là cạnh

đến với doanh nghiệp mình
- Chính trị và pháp luật: xu thế nền kinh tế thị trường theo định hướng nhà nước
ngày càng mở rộng khắp các quốc gia trên toàn thế giới. Vì vậy nó ảnh hưởng ngày
càng sâu đến các hoạt động của doanh nghiệp và theo các hướng khác nhau. Chúng có
thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậm chí là rủi ro thực cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải
tuân theo các quy định về thuế, lao động, vay vốn ngân hàng, bảo vệ môi trường…
-8-

- Khoa học và công nghệ: đây là nhân tố năng động ảnh hưởng rất lớn trong
việc nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Nó có thể giúp doanh nghiệp
trong việc tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, khác biệt hóa với nhiều tính năng
vượt trội tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các chiến lược về khác biệt hóa. Sự
thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng có thể đẩy doanh nghiệp đi đến bờ phá sản
nếu họ không theo kịp xu thế công nghệ trong khi đối thủ cạnh tranh có được chúng.
Vì vậy, doanh nghiệp không ngừng đầu tư cải tiến KHCN, nắm bắt các xu hướng công
nghệ tiên tiến và xem đây như nguồn lực cạnh tranh cốt lõi trong việc nâng cao sức
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Văn hóa xã hội: nó bao gồm các chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và
giá trị này được chấp nhận, tôn trọng bởi một xã hội hay một nền văn hóa cụ thể. Sự
tác động của yếu tố văn hóa xã hội mang tính dài hạn, tinh tế hơn các yếu tố khác và
nó tiến triển chậm hơn nên đôi khi thường khó nhận biết. Khi một hay nhiều yếu tố
thay đổi có thể tác động đến doanh nghiệp như: xu hướng nhân chủng học, sở thích vui
chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và
lao động nữ. Hiểu biết nó là một cơ hội rất quan trong trong tiến trình quản trị chiến
lược của tổ chức. Đặc biệt là các công ty hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau sẽ bị
ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố văn hóa xã hội và buộc phải thực hiện những chiến lược
thích ứng với từng quốc gia. Ở mỗi quốc gia cũng có những phong tục tập quán riêng.
Do vậy hình thành thị hiếu, xu hướng và phong cách tiêu dùng ở từng khu vực là khác
nhau. Các nhà quản trị không chỉ cần nhận thấy được sự hiện diện của nền văn hóa
hiện tại mà cần phải suy đoán xu hướng thay đổi của nó từ đó chủ động hình thành

lại nhau, làm tổn hại tới mức lợi nhuận của ngành. Vì vậy trong trường hợp khách
hàng mạnh hơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ và ngược lại sẽ là cơ hội cho công ty.
Doanh nghiệp và các
đối thủ hiện tại
Quyền lực của
nhà cung ứng
Sức ép của
khách hàng
Sản phẩm và dich vụ
thay thế

Các đối thủ tiềm ẩn
Sơ đồ 1.1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
-10-

Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với khách
hàng là rất lớn bởi nó là lực lượng chính để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Các áp lực từ phía khách hàng là rất lớn. Vì vậy để hạn chế áp lực đó công ty
cần phải xem xét, lựa chọn nhóm khách hàng phù hợp với doanh nghiệp. Công ty có
thể cải thiện vị trí của mình bằng cách lựa chọn những khách hàng có ít quyền lực đối
với họ nhất hay có thể làm thay đổi quyền lực của họ.
- Quyền lực nhà cung cấp: nhà cung cấp là những người cung ứng các yếu tố
đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Nhà cung cấp
nguyên vật liệu, vốn, sức lao động…Nhà cung cấp có thể được coi là một áp lực đe
dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm,
dịch vụ mà họ cung cấp.
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: hoạt động trong nền kinh tế thị trường tất yếu phải
có cạnh tranh. Trong cạnh tranh có doanh nghiệp vì có lợi thế so sánh hơn doanh
nghiệp khác về giá cả, về sản phẩm, về phân phối, về khuyến mãi…có doanh nghiệp
sẽ thất bại và thu hẹp hoạt động kinh doanh. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối

đang bị cạnh tranh.
+ Các sản phẩm đang được sản xuất ở những ngành có lợi nhuận cao.
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các nhân tố và hệ thống bên
trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố môi trường nội bộ để xác
định rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình. Qua đó, xác định được sức cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các nhân tố nội bộ bao gồm:
 Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất
Tình trạng trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu
sắc tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể
hiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng sản
phẩm. Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đến giá thành
và giá bán sản phẩm. Một doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại là điều kiện
cơ bản để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao. Ngược lại không có một doanh nghiệp
nào có thể nói là có sức cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ
kỹ với công nghệ lạc hậu.
 Cung cấp nguyên vật liệu, vật tư cho sản xuất
Đối với nhiều loại sản phẩm, nguyên vật liệu là yếu tố quyết định chất lượng
sản phẩm. Nếu doanh nghiệp nào tìm kiếm được nguồn nguyên vật liệu, vật tư chất
lượng, giá cả phù hợp, cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất thì sẽ góp phần nâng
cao được chất lượng sản phẩm, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
-12-

 Chất lượng nguồn nhân lực
Đây là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua
đó ảnh hưởng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Trình độ năng lực của các thành viên
Ban Giám đốc ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các
thành viên có trình độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt
với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mắt, như

Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ
phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả
các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo
tháng, quý, năm. (Nguồn: Luật cạnh tranh, NXB chính trị quốc gia, 2005)
Đây là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá sức cạnh tranh cho sản phẩm của một
doanh nghiệp. Thị phần cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh tốt.
- Thị phần tuyệt đối:
r
0

TP
0
=
R
X 100%
- Thị phần tương đối
TP
0
TP
1

=
TP
01
X

100%
Trong đó: + r
0
:

+ DT
nt
: doanh thu năm trước.
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của sản phẩm cao chứng tỏ sản phẩm của doanh
nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt. Tuy nhiên điều nay là tương đối vì có thể trong
điều kiện khó khăn trong toàn ngành, doanh nghiệp duy trì hay có mức giảm nhỏ hơn
đối thủ cạnh tranh cũng được đánh giá là tốt. -14-

1.3.2 Năng lực tài chính
Tài chính là tiêu chí lớn và tổng quát để đánh giá khả năng cạnh tranh của một
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính, hoạt động hiệu quả và tính linh
hoạt cao luôn tạo cho họ có thể thiết lập và củng cố vị thế cạnh tranh của mình.
 Tổng vốn và mức tăng trưởng vốn qua các năm

NV
1
-

NV
0
Mức tăng

NV
=

NV
0

Tỷ số tự tài trợ cho ta biết trong tổng nguồn vốn, công ty tự bỏ ra bao nhiêu
phân trăm vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Phân tích tỷ số cấu trúc, ta có thể so sánh các kênh huy động vốn và tài trợ vốn
của doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnh tranh.
 Khả năng thanh toán
Phân tích chỉ số khả năng thanh toán phản ánh khả năng phản ứng của doanh
nghiệp với các khoản nợ.
- Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Rc):

Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản của mình để
trang trải các khoản nợ của mình bao nhiêu lần.
Tổng tài sản
R
c
=

Tổng nợ phải trả
-15-

- Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (R
s
):
Tài sản ngắn hạn
R
s
=

Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp.

Tỷ suất LN trên
DT
=
DT
x 100%

Trong đó: + LN
NN
: lợi nhuận năm phân tích

+ LN
NT
: lợi nhuận năm trước.
+ LNST(TT): lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế.
+ DT: doanh thu năm phân tích.
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ta có thể so sánh hiệu quả sử dụng
vốn giữa các doanh nghiệp.
1.3.3 Quản lý và lãnh đạo
Đây là chỉ tiêu rất khó định lượng tuy nhiên ảnh hưởng của nó rất lớn. Họ là
người định hướng phát triển của doanh nghiệp. Các quyết định có hiệu quả và khoa
học của họ chính là nguồn lực lớn cho doanh nghiệp. Để đánh giá được chỉ tiêu nay thì

Trích đoạn Từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm Đa dạng hĩa chủng loại sản phẩm Hồn thiện kênh phân phối Tăng cường cơng tác nghiên cứu và phân tích thị trường Tăng cường các chính sách khuyếch trương sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status