i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp của mình trong thời gian qua:
Trước hết em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể thầy cô trong khoa chế biến ,
các thầy cô thuộc bộ môn công nghệ thực phẩm đã truyền đạt cho em những kiến
thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths.Thái Văn Đức đã nhiệt tình chỉ
dẫn em trong học tập cũng như trong quá trình hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn các thầy cô cán bộ phòng thí nghiệm đã tận tình giúp đỡ
để em hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định.
Hơn hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân đã cho em
những điều kiện tốt nhất về mặt vật chất cũng như tinh thần để em có được như
ngày hôm nay.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, những người đã luôn sát
cánh, giúp đỡ, động viên em trong thời gian qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Nha trang, Ngày…… tháng… năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Thủy
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNGI: TỔNG QUAN 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÔ 3
1.1.1. Giới thiệu chung về ngô 3
1.1.2. Đặc trưng cấu tạo và thành phần hóa học của hạt ngô 6
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 23
2.2.1. Quy trình dự kiến 23
2.2.2. Xác định thành phần hóa học của nguy ên liệu 25
2.2.3. Thí nghiệm xác định tỷ lệ n ước/ngô (g/g) 25
2.2.4. Thí nghiệm xác định giá trị các thông số hoạt động tối thích cho sự thủy
phân của ezyme 26
2.2.5. Thí nghiệm xác định hàm lượng lá dứa bổ sung 27
2.2.6. Thí nghiệm xác định thời gian gia nhiệt tối ưu đối với dứa 28
2.2.7. Thí nghiệm xác định tỷ lệ sữa bổ sung 29
2.2.8. Thí nghiệm xác định tỷ lệ bổ sung chất nhũ hóa .30
2.2.9. Thí nghiệm xác định tỷ lệ h ương ngô bổ sung vào dịch sữa 31
2.2.10. Thí nghiệm xác định công thức tiệt trùng 32
2.2.11. Xác định thời gian bảo quản 33
2.2.12. Đánh giá ch ất lượng sản phẩm 33
2.2.12.1. Phương pháp đánh giá c ảm quan 33
2.2.12.2. Phương pháp xác đ ịnh thành phần hóa học của sản phẩm 37
2.2.12.3. Phương pháp vi sinh 37
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1.KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TH ÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NGUY ÊN LIỆU
39
iv
3.1.1. Kết quả xác định hàm lượng ẩm và tro 39
3.1.2. Kết quả xác định hàm lượng protein và lipid của ngô 39
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NƯỚC BỔ SUNG 40
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH H ƯỞNG
ĐẾN SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA TERMARMYL 41
3.2.1. Kết quả thủy phân thu đ ược tại nhiệt độ thủy phân l à 90
0
C 41
3.2.2. Kết quả thủy phân thu đ ược tại nhiệt độ 100
Bảng 1.3: Thành phần hóa học trung bình của ngô 8
Bảng 1.4: Tỷ lệ các chất trong từng phần của hạt 8
Bảng 1.5. Tỷ lệ các nhóm protit trong hạt 9
Bảng 1.6. Thành phần tro của ngô theo Buromski 10
Bảng 1.7. Bảng so sánh giá trị dinh d ưỡng giữa gạo lứt v à ngô (trong 100gr) 10
Bảng 1.8. Bảng so sánh tỷ lệ chất x ơ trong một số thực phẩm thông dụng 11
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của sữa 22
Bảng 2.2. Cơ sở đánh giá chất lượng cảm quan thực phẩm 34
Bảng 2.3. Bảng đánh giá sản phẩm qua hệ số quan trọng 35
Bảng 2.4. Bảng xếp loại chất l ượng sản phẩm 35
Bảng 2.5. Bảng các mức đánh giá về trạn g thái của sữa bắp 36
Bảng 2.6. Bảng các mức đánh giá về vị của sữa bắp 36
Bảng 2.7. Bảng các mức đánh giá về m ùi của sữa bắp 37
Bảng 2.8. Bảng các mức đánh giá về m àu sắc của sữa bắp 37
Bảng 3.1: Bảng hàm lượng ẩm và tro của nguyên liệu 39
Bảng 3.2. Bảng hàm lượng protein và lipid của ngô 39
Bảng 3.3. Bảng điểm cảm quan có trọng l ượng của sản phẩm theo tỷ lệ bắp/n ước40
Bảng 3.4. Biểu diễn thể tích dịch bắp thu đ ược sau khi sử dụng enzyme 42
Bảng 3.5. Biểu diễn thể tích dịch bắp thu đ ược sau khi sử dụng en zyme 44
Bảng 3.6. Biểu diễn thể tích dịch bắp thu đ ược sau khi sử dụng enzyme 46
Bảng 3.7. Biểu diễn thể tích dịch bắp tối đa th u được theo nhiệt độ thủy phân 48
Bảng 3.8. Bảng về giá trị cảm quan của sản phẩm theo h àm lượng lá dứa bổ sung50
Bảng 3.9. Bảng điểm cảm quan của sản phẩm theo tỷ lệ lá dứa bổ sung 50
Bảng 3.10. Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm sau khi gia nhiệt lá dứa 52
Bảng 3.11. Bảng điểm cảm quan của sản phẩm theo thời gian gia nhiệt lá dứa 52
vi
Bảng 3.12. Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm sau khi bổ sung sữa đặc 53
Bảng 3.13. Bảng điểm cảm quan của sản phẩm theo tỷ lệ sữa bổ sung 54
Bảng 3.14. Bảng đánh giá cảm quan về trạng thái của sản phẩm theo tỷ lệ
carragennan bổ sung sau khi tiệt trùng UHT 55
theo các nồng độ enzyme 43
Hình 3.4: Biểu đồ biểu diễn biến đổi lượng dịch thu được sau 15 phút thủy phân
theo các nồng độ enzyme 43
Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn biến đổi l ượng dịch thu được sau 5 phút thủy phân theo
các nồng độ enzyme 44
Hình 3.6: Biểu đồ biểu diễn biến đổi l ượng dịch thu được sau 10 phút thủy phân
theo các nồng độ enzyme 45
Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn biến đổi lượng dịch thu được sau 15 phút thủy phân
theo các nồng độ enzyme 45
Hình 3.8: Biểu đồ biểu diễn biến đổi l ượng dịch thu được sau 5 phút thủy phân theo
các nồng độ enzyme 46
viii
Hình 3.9: Biểu đồ biểu diễn biến đổi l ượng dịch thu được sau 10 phút thủy phân
theo các nồng độ enzyme 47
Hình 3.10: Biểu đồ biểu diễn biến đổ i lượng dịch thu được sau 15 phút thủy phân
theo các nồng độ enzyme 47
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn biến đổi của l ượng dịch thu được theo nhiệt độ thủy
phân 49
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn biến đổi chất l ượng cảm quan của sản phẩm theo tỷ lệ
lá dứa bổ sung 51
Hình 3.13: Biểu đồ biểu diễn biến đổi chất l ượng cảm quan của sản phẩm theo thời
gian gia nhiệt lá dứa 52
Hình 3.14: Biểu đồ biểu diễn biến đổi chất l ượng cảm quan của sản phẩm theo tỷ lệ
sữa bổ sung 54
Hình 3.15. Biểu đồ biểu diễn biến đổi chất l ượng cảm quan của sản phẩm theo
lượng carragennan bổ sung 56
Hình 3.16. Biểu đồ biểu diễn biến đổi chất l ượng cảm quan của sản phẩm t heo tỷ lệ
hương ngô bổ sung 58
Hình 3.17. Biểu đồ biểu diễn biến đổi chất l ượng cảm quan của sản phẩm theo thời
gian tiệt trùng 60
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN
3
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÔ
1.1.1. Giới thiệu chung về ngô
Tên thường: Ngô hoặc Bắp. Tên khoa học: Zea mays.
Thuộc: Giới plantea
Ngành magnoliophyta
Lớp liliopsida
Bộ poales
Chi zea
Loài Z mays.
Về vấn đề nguồn gốc có rất nhiều nh à khoa học đi sâu vào tìm hiểu, nghiên
cứu đã khẳng định rằng cây ngô vốn gốc Châu Mỹ, vùng lưu vực sông Amazon
hoặc vùng núi Peru ở Nam Mỹ. Nhiều nhà khoa học khác lại cho rằng nguồn gốc
của cây ngô ở Tây Bán Cầu, vùng trung tâm Châu Mỹ (Mehico và Guetemale).
Ở nước ta ngô được trồng từ rất lâu đời v à nó trở thành nguồn lương thực quen
thuộc của nhân dân ta. Nó được trồng ở khắp n ơi, chỉ sống một năm, cao 1–2m, lá
mọc so le, hình dải, dài, hoa đơn tính cùng g ốc: hoa đực nhỏ, mọc thành bông ở
ngọn, hoa cái mọc sít nhau, đ ược bao bởi nhiều lá bắc to, v òi nhụy dài, quả dĩnh, hạt
nhiều, xếp thành hàng. Thân cây ngô trông tương t ự như thân cây của các loài tre,
các khớp nối cách nhau khoảng 20 – 30cm. Ngô có hình thái phát tri ển rất khác biệt,
các lá hình mũi mác rộng bản, dài 50 – 100cm, rộng 5 – 10cm, thân cây thẳng,
thông thường cao 2 – 3m, nhiều mấu, các lá tỏa ra từ mỗi mấu với bẹ nhẵn. Dưới
các lá, ôm sát thân cây là các b ắp, khi còn non chúng dài ra kho ảng 3cm mỗi ngày.
Từ các đốt ở phía d ưới sinh ra một số rễ. Các bắp ngô l à các cụm hoa cái hình bông,
được bao bọc trong một số lớp lá, và được các lá này bao chặt vào thân. Ngô có râu
màu hung đỏ hay hung vàng.
Hột ngô chứa flagellat, abscisin , protein cùng với lysin và trytophan tùy theo
loại hạt. Phần chính protein polysaccarit trong v ỏ hạt là hydroxyprolin và nh ững
màu trắng trong, chỉ có một ít ở giữa trắng đục. Hàm lượng tinh bột 56 –
5
75%. Ngô đá hạt cứng, khó nghiền, dùng chế biến gạo ngô, tỷ lệ thành phẩm
cao.
Ngô bột: Hạt đầu tròn hay hơi vuông, màu trắng, phôi lớn, nội nhũ trắng đục
nên mềm và dễ hút nước khi ngâm. Hàm lượng tinh bột khoảng 55 – 80%.
Chủ yếu dùng để sản xuất bột, tinh bột và rượu bia.
Ngô sáp: Còn gọi là ngô nếp, hạt nhỏ, đầu tròn màu trắng đục, nội nhũ ng oài
màu trắng trong, ở giữa màu trắng đục. Hàm lượng tinh bột khoảng 60%.
Thành phần cấu tạo tinh bột 100% amylopectin. D ùng chế biến thức ăn điểm
tâm và đồ hộp.
Ngô nổ: Hạt đầu nhọn, nội nhũ trắng trong ho àn toàn, rất cứng nên khó
nghiền. Hàm lượng tinh bột 62 – 72%. Thường dùng để sản xuất bỏng và gạo
ngô.
Ngô đường: Hạt hình dạng nhăn nheo, màu vàng hoặc màu trắng. Hàm lượng
tinh bột 26 – 37%, dextrin và đư ờng tới 19 – 31%. Tinh bột ngô đường có tới
60 – 98% amiloza. Thường chỉ để chế biến điểm tâm và đóng hộp.
Xét về mặt diện tích gieo trồng cũng nh ư tổng sản lượng lương thực của thế
giới thì ngô đứng thứ 3 sau lúa mì và thóc. Trong những năm gần đây, diện tích ngô
được gieo trồng rộng khắp thế giới v à sản lượng hàng năm cao hơn b ất kỳ cây
lương thực nào. Trong đó, Hoa Kỳ sản xuất ra gần một nửa sản lượng chung của thế
giới ngoài ra còn các nước sản xuất hàng đầu khác như Trung Quốc, Brasil, Mexico,
Argentina, Ấn Độ, Pháp, Indonesia, Nam Phi và Italia. Tổng sản lượng trên toàn thế
giới năm 2003 là trên 600 triệu tấn hơn cả lúa và lúa mì. Năm 2004, gần 33 triệu ha
ngô đã được gieo trồng trên khắp thế giới, và giá trị khoảng trên 23 tỷ USD.
Diện tích trồng ngô ở n ước ta còn rất thấp, riêng miền Bắc khoảng 18,7 ha với
sản lượng 247000 tấn. Nhưng cho đến những năm gần đây diện tích gieo trồng v à
sản lượng của nước cũng đã tăng lên khá cao.
6
Bảng 1.1: Tình hình trồng ngô trên thế giới
2003
816000
2511200
2004
912700
3136300
2005
990440
3543600
Tính trung bình hàng năm trên thế giới, ngô được sử dụng vào các mục đích
khác nhau theo tỷ lệ sau đây:
Dùng làm thực phẩm 20 – 25%.
Dùng làm thức ăn gia súc 60 – 65%.
Dùng cho các ngành công nghiệp khác 15 – 20%.
1.1.2. Đặc trưng cấu tạo và thành phần hóa học của hạt ngô
1.1.2.1. Cấu tạo của hạt ngô
Vỏ quả: Bao phủ bên ngoài hạt gồm 12 – 14 dãy tế bào, dày 0,3
m, chiếm 5-
7% khối lượng hạt. Thành phần của vỏ quả chủ yếu l à cellulose, pentozane.
7
Vỏ hạt: Mỏng, nằm kế trong vỏ quả, chiếm 2% khối l ượng hạt. Thành phần
của vỏ hạt chủ yếu cũng l à cellulose, pentane và những lớp tế bào chứa sắc tố.
Lớp aleurone: Gồm một lớp tế bào có kích thước lớn bằng hai tế b ào khác,
chiếm 6 – 8% khối lượng hạt. Thành phần của lớp aleurone là cellulose, protein,
chất béo và ít nguyên tố tro.
Phôi: Chiếm 10 – 11% khối lượng hạt. Thành phần của phôi gồm có: Chất béo
33 – 45%, protein 20%, đư ờng và tro 7.5%, tinh bột 5%, cellulose 4% . Phôi có
nhiều chất béo nên trong chế biến cần tách phôi để ép dầu. Phôi ngăn cách với nội
nhũ bởi lớp ngù. Ngù kết chặt với nội nhũ bằng chất kết dính không h òa tan trong
Chất béo
Protit
Xellulose
Pentozan
Tro
Các chất khác
68.5
4.5
5.8
12.8
1.78
4.34
1.61
0.67
70.55
3.5
5.4
11.5
1.81
4.25
1.45
1.54
69
3.25
4.25
12.53
1.71
4.05
1.35
1.86
17.6
20.1
1.1
3.1
9.6
7.2
4.4
74.6
Cộng
100
100
100
100
Tinh bột các giống ngô thông th ường có khoảng 27% amilaza v à 73%
amilopectin. Riêng gi ống ngô sáp tinh bột chứa 100% amilopectin v à một số giống
ngô lượng amiloza lại chiếm tới 70 – 80%. Xellulose và protozan là thành ph ần chủ
yếu của nó, cả hai chất này cấu tạo nên thành tế bào vỏ và các mô sợi khác của nội
nhũ. Đường trong ngô khoảng 1 – 3%, trong đó khoảng 2/3 đường tập trung trong
9
phôi. Chất béo trong ngô tới 98% tổng l ượng ở dạng glixerit của các axit béo. Tỷ lệ
axit béo như sau: linolic 56%, oleic 30%, linole ic 0.7% và các axit béo no 14%. Chỉ
số ion trung bình của dầu ngô là 124. Tạp chất trong dầu ngô thô gồm: xitosterol
1%, photphatit 1 – 1.5% và tocopherol 0.1%. Hàm lượng chất béo trong các giống
ngô phổ biến khoảng 3.5 – 6.5%, tuy nhiên cũng có những giống ngô lại tới 9 –
14%. Chất béo của nội nhũ có một vi lượng các cấu tử thuộc nhóm sắc tố carotinoit ,
trong đó có carotin, lutein và zeacantin . Các cấu tử này liên kết với protit tạo ra màu
vàng của nội nhũ ngô. Các s ắc tố này tập trung ở phần nội nhũ trắng trong v à hoàn
toàn có thể tách ra cùng với gluten trong khi xay ư ớt. Lượng carotinoit trong ngô
tươi khoảng 20 – 35mg/kg. Lượng sắc tố trong ngô giảm dần do bị oxy hóa, đặc biệt
nếu để ngô ngoài ánh sáng hay ở nơi có nhiệt độ cao. Protit của ngô rất phức tạp, c ơ
7.5
6.4
5.1
5.2
6.4
17.3
15.4
18.4
17
13.4
29.3
.
Chất tro trong ngô gồm nhiều th ành phần nhưng nhiều hơn cả là photpho,
oxyt kim loại kiềm và kiềm thổ
10
Bảng 1.6. Thành phần tro của ngô theo Buromski
Thành phần (%)
Các phần của
hạt
P
2
O
5
Na
2
O
K
2
O
SO
0.42
0.59
3.6
80.3
16.1
Cộng
38.91
20.99
4.83
19.5
2
7.58
7.11
1.06
100
1.1.3. Vai trò của ngô
Ngô được xem là một loại ngũ cốc vàng vì không những nó đáp ứng nhu cầu
thực phẩm chính của con ng ười từ thuở sơ khai mà còn là một nguồn dinh dưỡng
tiềm năng góp phần ngăn ngừa những triệu chứng bệnh lý , điều chỉnh lượng mỡ
trong máu, ngăn ng ừa bệnh tim mạch do trong thành phần của ngô bao gồm nhiều
sinh tố tự nhiên nhóm B như B1, B2, B6, niacin và m ột số khoáng chất cần thiết
khác cho cơ thể. Đặc biệt, một số vi chất trong ngô có tỉ lệ v ượt trội hơn so với gạo
lứt. Ngô nằm trong số những nguồn carbohydrat đ ược khuyên dùng cho những bệnh
nhân tiểu đường.
Bảng 1.7. Bảng so sánh giá trị dinh d ưỡng giữa gạo lứt và ngô (trong 100gr)
Thức
ăn
calori
Protein
(%)
7
2.3
450
0.45
0.11
2
Ngô có tác dụng kích thích tiêu hóa và giúp tăng cư ờng chuyển hóa cơ bản do
trong hạt ngô có tỉ lệ chất xơ cao nên tăng cường cảm giác no, đồng thời làm chậm
hấp thu và chuyển hoá đường.
11
Bảng 1.8. Bảng so sánh tỷ lệ chất xơ trong một số thực phẩm thông dụng
Thực phẩm
Chất xơ (% )
Gạo trắng
0
Ngô hạt
10
Chuối
25
Khoai tây
25
Táo cả vỏ
20
Cam
25
Trong hạt ngô chứa rất nhiều đạm, chất mỡ, chất đ ường và đặc biệt dồi dào
hydrat carbon. Có th ể nó, cây ngô là một thức ăn vừa bổ d ưỡng, giúp tái tạo v à tăng
cường năng lượng.
Nhờ tính ức chế protease, ngô cũng nh ư đậu, gạo có khả năng ngăn cản ung
thư vú, da, ruột kết ở thú vật và giảm hạ ung thư vú, tiền liệt, ruột kết của người.
ấy gây ra tác dụng c ơ học làm chết vi sinh vật ở trong môi tr ường. Mặt khác, trong
quá trình ấy một phần chất khí h òa tan bị oxy hóa tạo ra nước oxy già, nitro oxy là
những chất độc với vi sinh vật. Phương pháp này được dùng với nước quả.
- Lọc thanh trùng áp dụng đối với các sản phẩm lỏng (như nước quả trong) có
thể loại trừ vi sinh vật bằng cách s au khi lọc sản phẩm được rót vào bao bì đã sát
khuẩn rồi ghép mí ngay .
- Thanh trùng bằng tác dụng của nhiệt: l à phương pháp thanh trùng ph ổ biến
nhất trong sản xuất đồ hộp, d ưới tác dụng của nhiệt độ cao trong thời gian d ài sẽ
tiêu diệt được vi sinh vật, enzyme bị bất hoạt ho àn toàn. Tuy nhiên, nhi ệt độ cũng
ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng của sản phẩm. Vì vậy, phải chọn chế độ thanh
trùng hợp lý để tiêu diệt được hoàn toàn vi sinh vật mà vẫn đảm bảo chất lượng sản
phẩm.
13
1.2.2. Các bước công nghệ cơ bản trong sản xuất đồ hộp
1.2.2.1. Sơ đồ quy trình
Lựa chọn, phân loại
Rửa
Xử lý sơ bộ
Gia nhiệt sơ bộ
Xử lý cơ học
Lọc
Phối chế
Rót hộp
Bài khí, ghép mí
Thanh trùng
Làm nguội
Bảo ôn
Nguyên liệu
Thành phẩm
Làm sạch
15
nhiệt thường dùng đối với đồ hộp rau quả: chần, hấp, luộc, rán…
Quá trình gia nhiệt nhằm các mục đích nh ư sau:
Vô hoạt enzyme nên cố định được màu sắc tự nhiên của rau quả, hạn chế
quá trình oxy hóa các ch ất béo và chất chát…
Tiêu diệt được một phần vi sinh vật .
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá tr ình sau như: lọc, lắng,… thanh trùng.
Thường gia nhiệt ở nhiệt độ 70 – 100
0
C, với thời gian 2 – 10 phút tùy loại sản
phẩm.
- Lọc
Trong quá trình xử lý cơ học thu được hỗn hợp có chứa các thành phần cả dịch
quả lẫn xác quả. Trong công nghệ sản xuất n ước uống người ta chia ra làm hai loại:
lọc trong và lọc sơ bộ. Tùy vào từng loại đồ hộp nước quả mà sử dụng lọc trong hay
chỉ lọc sơ bộ.
- Phối chế
Trong công nghệ chế biến thực phẩm nói chung và trong s ản xuất đồ hộp nước
quả nói riêng thì công đoạn phối trộn là công đoạn quan trọng bậc nhất không thể
thiếu được. Sản phẩm thành công về giá trị hay không l à nhờ vào chính công đoạn
này. Trong công đoạn này thường người ta bổ sung các ch ất tạo vị, tạo hương và tạo
màu vào làm hài hòa h ương vị và đa dạng hóa sản phẩm.
- Rót hộp
Tùy vào tính chất của sản phẩm mà chọn bao bì phù hợp. Bao bì lựa chọn
không có tác dụng hóa học với sản phẩm, không bị ăn m òn hóa học, không làm biến
đổi chất lượng của sản phẩm và phải kín…
Trong quá trình rót h ộp phải đảm bảo đủ các y êu cầu sau: đảm bảo tính thẩm
mỹ, trình bày đẹp, đảm bảo tỷ lệ cái nước, đảm bảo khoảng không đỉ nh hộp, đảm
bảo khối lượng tịnh.
- Bài khí, ghép mí
một vại trò quan trọng, nó không chỉ cung cấp muối khoáng, vitamin m à còn có giá
trị dinh dưỡng lớn, dễ hấp thụ, tiêu hóa tốt và có khả năng chữa bệnh. Tuy nhiên để