1
Mục Lục
Mục Lục 1
Lời nói đầu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 5
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 6
1.1.1 Khái niệm - Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược và chính sách KD 6
1.1.1.1. Các khái niệm về chiến lược và chính sách kinh doanh 6
1.1.1.2. Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược và chính sách kinh doa 7
1.1.2 Khái niệm và lợi ích của quản trị chiến lược 9
1.1.2.1 Khái niệm của quản trị chiến lược 9
1.1.2.2 Quy trình quản trị chiến lược 10
1.2.2.3 Lợi ích của quản trị chiến lược 11
1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12
1.2.1 Căn cứ vào phạm vi của chiến lược 12
1.2.2 Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường 13
1.2.3 Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược 13
1.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC Ở MỘT DN 14
1.3.1 Mô hình quản trị chiến lược cơ bản 14
1.3.2 Phân tích các môi trường kinh doanh để xác định các cơ hội, nguy cơ 15
1.3.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 16
1.3.2.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp 19
1.3.3 Phân tích môi trường nội bộ để xác định điểm mạnh và điểm yếu 21
1.3.4 Các yếu tố môi trường quốc tế 21
1.3.5 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược 22
1.3.5.1 Xác định nhiệm vụ chiến lược 22
1.3.5.2 Xác định mục tiêu chiến lược 24
1.3.6 Phân tích và lựa chọn chiến lược 26
1.3.6.1 Các loại chiến lược được sử dụng trong thực tiễn 26
1.3.6.2 Các loại công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược doanh nghiệp 27
3.1.6 Tình hình sử dụng một số yếu tố cơ bản phục vụ quá trình sản xuất 60
3.1.7 Phân tích thực trạng hoạt động SXKD của Chi Nhánh XN-71 67
3.1.7.1 Công tác chuẩn bị sản xuất 67
3.1.7.2 Công tác tài chính 71
3.1.7.3 Công tác nhân sự 81
3.1.7.4 Công tác marketing và R&D 82
3.1.7.5 Công tác quản trị 83
3.2 XÂY DỰNG MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NỘI
BỘ (IFE MATRIX) 84
3.2.1 Danh mục các điểm mạnh và điểm yếu của Xí nghiệp 84
3.2.1.1 Danh mục các điểm mạnh: 84
3.2.1.2 Danh mục các điểm yếu 85
3.2.2 Ma Trận IFE 85
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO XÍ NGHIỆP 71 88
4.1 XÁC ĐỊNH LẠI NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 89
4.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai 89
4.1.2 Mục tiêu dài hạn trong tương lai 89
4.2 SỬ DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC 90
4.3 SỬ DỤNG MA TRẬN QSPM ĐỂ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 93
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 96
5.1 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 97
5.1.1 Biện pháp 1: Đảm bảo vốn để thực hiện xây dựng nhà xưởng mới và đổi
mới máy móc thiết bị công nghệ 97
5.1.2 Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 98
5.1.3 Biện pháp 3: Nâng cao trình độ công nghệ 99
5.1.4 Biện pháp 4: Xây dựng nhà xưởng mới phù hợp với mục tiêu sản xuất100
5.1.5 Biện pháp 5: Củng cố nguồn cung ứng vật tư 100
5.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 104
5.2.1 Thông báo chiến lược cho cán bộ chủ chốt 101
5.2.2 Tổ chức thực hiện chiến lược 101
15. Bảng 15: Ma trận SWOT của Xí Nghiệp 71…………………………….….91
16. Bảng 16: Ma trận QSPM của Xí Nghiệp 71…………………………….… 94
Mục lục sơ đồ:
1. Sơ đồ 1: Mô hình hình thành chiến lược……………………………………14
2. Sơ đồ 2: Tiến trình xác định bảng xứ mạng KD (SMKD) của DN…….….23
3. Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 71…………….….53
4. Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất chung 68
5. Sơ đồ 5: Gia công một chi tiết máy………………………………………….69
6. Sơ đồ 6: Công nghệ chế tạo tàu thuỷ…………………………………….….70
4
Lời nói đầu
Ngày nay, với xu thế phát triển toàn cầu, khái niệm kinh doanh không chỉ bó
hẹp trong vấn đề tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn. Xã hội phát triển ở trình độ
cao. Với xu thế hội nhập toàn cầu nền kinh tế đã đặt ra nhiều thách thức cũng như
cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự hoạt
động của doanh nghiệp gắn với toàn cục của nền kinh tế, với sự hòa nhập khu vực
và quốc tế bằng sự tìm kiếm và phát huy lợi thế so sánh trong môi trường cạnh
tranh hết sức gay gắt và dữ dội. Sự phát triển ngắn hạn được đặt trong bối cảnh dài
hạn với không ít cơ hội và thách phải nắm bắt và xử lý. Điều đó có nghĩa là mỗi
doanh nghiệp phải hoạch định, xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đúng
đắn. Có như vậy thì doanh nghiệp mới có thể khẳng định chính mình, vươn lên
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
6
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
lựa chọn cách thức tiến trình hành động và phân bố các nguồn tài nguyên thiết yếu
7
để thực hiện mục tiêu đấy”. Cho dù định nghĩa như thế nào đi chăng nữa thì chung
qui lại “Chiến lược kinh doanh là các kế hoạch lớn, kế hoạch dài hạn; được khởi
thảo trên cơ sở tin chắc cái gì đối phương có thể làm hoặc không thể làm để phản
ánh những lĩnh vực rộng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp”. Chiến lược kinh doanh, đó là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại
cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, xây dựng, thực hiện và
kiểm tra thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường
hiện tại cũng như tương lai.
Trong kinh doanh, thuật ngữ chiến lược thường được dùng với những ý nghĩa
phổ biến sau:
- Phạm vi hoạt động: Tức là phạm vi mà công ty đang tương tác với môi
trường và phạm vi dự trù trong tương lai. Yếu tố này đôi khi được gọi là lĩnh vực
kinh doanh.
- Bố trí tài nguyên: Đó là mức độ và mô thức công ty bố trí tài nguyên và tài
năng trong quá khứ và hiện tại để đạt được các mục tiêu chiến thuật và chiến lược.
- Lợi thế cạnh tranh: Đó là những vị thế độc đáo của tổ chức phát triển để đối
phó với các đối thủ cạnh tranh khác qua mô thức bố trí tài nguyên và những quyết
định phạm vi hoạt động.
Nếu như chiến lược là phương châm để đạt được mục tiêu dài hạn thì chính
sách kinh doanh được xem như là một phương tiện để đạt dược mục tiêu đó. Chính
sách kinh doanh là phương cách, đường lối hoặc tiến trình dẫn dắt hành động trong
khi sử dụng và phân bổ tài nguyên của doanh nghiệp. Như vậy, trong doanh nghiệp,
chính sách bao gồm những lời hướng dẫn, các nguyên tắc, thủ tục được thiết lập để
hậu thuẫn cho các nỗ lực hành động. Nói cách khác, các chính sách là các chỉ dẫn
để làm quyết định hoặc đưa ra quyết định thể hiện các tình huống lặp đi lặp lại
mang tính chất chu kỳ.
1.1.1.2. Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược và chính sách kinh doanh
tại và tương lai, để phân tích , định giá, dự báo các các điều kiện môi trường trong
tương lai, tận dụng cơ hội, giảm thiểu nguy cơ, đưa doanh nghiệp vượt qua cạnh
tranh, giành thắng lợi.
- Giúp quản trị gia đưa các quyết định để đối phó từng môi trường kinh doanh
một, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa doanh nghiệp đi lên.
- Giúp doanh nghiệp tạo ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn thông qua
việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở để tăng sự liên kết và tăng sự
gắn bó của nhân viên, quản trị viên trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.
9
- Chiến lược kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động và
tăng hiệu quả quản trị, tránh được rủi ro về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa,
ngăn chặn các vấn đề khó khăn của công ty.
- Chiến lược kinh doanh giúp cho nhà quản trị có được cái nhìn khách quan về
vấn đề quản trị. Nó cho phép tự nhận biết ưu tiên và tận dụng cơ hội. Từ đó giúp
cho nhà quản trị có những quyết định chính yếu cho việc hỗ trợ các mục tiêu đã
thiết lập.
1.1.2 Khái niệm và lợi ích của quản trị chiến lược
1.1.2.1 Khái niệm của quản trị chiến lược
Như chúng ta đã biết chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một
chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của
doanh nghiệp. Chiến lược không nhằm vạch ra một cách cụ thể nào để có thể đạt
được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến
lược chức năng khác. Chiến lược chỉ tạo ra các khung để hướng dẫn, để tư duy hành
động.
Cho đến hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược, tuy
nhiên có thể tập hợp các khái niệm ấy theo ba cách tiếp cận phổ biến sau:
Cách tiếp cận về môi trường: “Quản trị chiến lược là một quá trình quyết
định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe doạ của môi
trường bên ngoài”.
tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, bất trắc (SWOT), ma trận QSPM.
Các quyết định trong giai đoạn hình thành chiến lược sẽ gắn tổ chức với các sản
phẩm, các thị trường, nguồn tài nguyên, và công nghệ cụ thể trong một thời gian
kéo dài. Các quyết định chiến lược có ảnh hưởng lâu dài hoặc tốt hơn hoặc xấu hơn
đối với tổ chức. Các nhà chiến lược cần có tầm nhìn xa tốt để hiểu hết những phân
nhánh của việc hình thành các quyết định.
Hình thành
chiến lược
Thực thi
chiến lược
Đánh giá
chiến lược
Đề ra mục
tiêu thường
ni
ê
n
Đưa ra
quyết định
Phân bổ
nguồn lực
Kết hợp trực
giác với phân
t
ích
Xem xét lại
yếu tố trong
- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
Giai đoạn đánh giá kiểm tra chiến lược là cần thiết vì kết quả đạt được hiện tại
không hẳn đã bảo đảm cho thành công tương lai. sự thành công luôn tạo cái mới
khác, các tổ chức có tư tưởng thoả mãn phải trả giá bằng sự yếu kém.
1.2.2.3 Lợi ích của quản trị chiến lược
- Thứ nhất, quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và
hướng đi của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ
chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định.
Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà
quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành
công. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích
ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức.
12
- Thứ hai là điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi.
Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Quá trình quản
trị chiến lược buộc nhà quản lý phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong
tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà
các nhà quản trị có thể nắm bắt tốt hơn các cơ hội và nguy cơ liên quan đến điều
kiện môi trường. Cho phép doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định để tận
dụng cơ hội, né tránh nguy cơ, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong
doanh nghiệp.
- Thứ ba quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi
của mình.
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển văn hoá bền vững và góp
phần trao quyền.
1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Tuỳ thuộc vào cơ sở để phân chia mà người ta chia chiến lược kinh doanh làm
những loại khác nhau.
1.2.1 Căn cứ vào phạm vi của chiến lược
- Nhóm 4: Chiến lược khai phá các khả năng có thể có của các môi trường bao
quanh để tìm yếu tố then chốt.
1.2.3 Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược
Nếu căn cứ vào tầm quan trọng của các chiến lược thì còn có các loại chiến
lược sau:
- Các chiến lược kinh doanh đặc thù: Boa gồm kết hợp về phía trước, kết hợp
về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phất triển thị trường,
phát triển sản phẩm, đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp
hoạt động, cắt bớt hoạt động, thanh lý,…
- Các chiến lược kinh doanh kết hợp trong thực tế: Bao gồm các chiến lược kết
hợp về phía trước, kết hợp về phái sau, kết hợp theo chiều ngang, kết hợp theo
chiều dọc.
- Chiến lược chuyên sâu trong thực tiễn: Bao gồm thâm nhập vào thị trường,
phát triển thị trường, phất triển sản phẩm.
- Các chiến lược được mở rộng trong thực tiễn: Đa dạng hoá hoạt động đồng
tâm, đa dạng hoá theo chiều ngang, đa dạng hoá hoạt động kiểu hỗn hợp.
- Ngoài ra còn có các chiến lược khác: Liên doanh, thu hẹp bớt hoạt động, cắt
bỏ hoạt động, thanh lý và chiến lược hỗn hợp. 14
1.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC Ở MỘT DOANH NGHIỆP
1.3.1 Mô hình quản trị chiến lược cơ bản
Qui trình hình thành chiến lược có thể coi như một qui trình giải quyết những
vấn đề liên quan tới hoạch định chiến lược công ty. Xét các mô hình hình thành
chiến lược qua các trường phái ta thấy tất cả đều liên quan đến 7 nội dung sau:
- Xác định mục tiêu: Nghĩa là đánh giá chiến lược hiện hành và các yếu tố
chiến lược của công ty để đề ra trạng thái tương lai.
- Nghiên cứu môi trường: Tức là lượng giá tính cạnh tranh của công ty và
1.3.2 Phân tích các môi trường kinh doanh để xác định các cơ hội, nguy cơ
Môi trường là các yếu tố tác động đến doanh nghiệp, ảnh hưởng tích cực hoặc
tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đến chiến lược kinh doanh. Nhà quản
trị phải nhận thức đầy đủ, chính xác các yếu tố môi trường để soạn thảo chiến lược
kinh doanh.
Môi trường bao gồm toàn bộ những yếu tố kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội,
chính trị,… ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
đến chiến lược kinh doanh của công ty. Quản trị gia phải nhận thức đầy đủ chính
xác các yếu tố môi trường để soạn thảo chiến lược kinh doanh.
Môi trường của công ty không phải là bất biến mà luôn vận động, thay đổi. Một
số yếu tố thay đổi của môi trường có thể được dự báo trước, một số khác thì không
thể dự đoán được. Có những yếu tố trong một thời gian rất dài mới thay đổi (ví dụ
như sự thay đổi về dân số); có những yếu tố thay đổi rất nhanh, chỉ trong một thời
gian ngắn (ví dụ như các sáng kiến về công nghệ, sự thay đổi về chính sách). Tình
hình chiến lược của công ty cũng như đối thủ cạnh tranh luôn bị ảnh hưởng của môi
trường và chính bản thân các chiến lược của đối thủ cạnh tranh cũng như là yếu tố
môi trường. Và đôi khi chính kết quả chiến lược của công ty cũng gây ra sự thay đổi
Giai
đ
o
ạn
1
Phân tích môi trường
kinh doanh: Xác định
cơ hội và nguy cơ.
Giai
đ
o
ạn
Cách phân chia các yếu tố môi trường còn có nhiều ý nghĩa khác nhau. Song
chung qui được chia thành 3 nhóm:
- Môi trường vĩ mô
- Môi trường vi mô (Môi trường kinh doanh tác nghiệp)
- Môi trường nội bộ
1.3.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
Môi trường kinh doanh vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài của doanh
nghiệp mà nhà quản trị không thể kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến
các môi trường tác nghiệp, môi trường nội bộ và tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ
cho doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm:
a. Yếu tố về kinh tế
Đây là yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, có tác dụng rất lớn và khá nhạy cảm đối
với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Mỗi nội dung, mỗi sự thay đổi, mỗi sự
điều chỉn của yếu tố này đều có thể là cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp.
GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp, nhà nước. Vì vậy, một
quốc gia thu nhập bình quân đầu người tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu,
về số lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị
hiếu,…dẫn đến tăng lên qui mô thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng
trong từng thời kỳ, dịch vụ gì và hạn chế hàng hoá dịch vụ gì.
Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh. nếu lạm
phát gia tăng nhanh hơn dự đoán trong chiến lược sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào
và tăng giá thành, tăng giá bán sẽ khó cạnh tranh, thiếu hụt tài chính cho sản xuất
kinh doanh dẫn đến chiến lược kinh doanh không thực thi được. Vì vậy, việc dự
đoán chính xác yếu tố lạm phát là quan trọng.
Yếu tố lãi suất cho vay của ngân hàng cũng ảnh hưởng đáng kể. Bởi vì lãi suất
cho vay cao hay thấp tác động đến giá thành, tác động đến giá bán và tác động đến
sức mua thực tế hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nghĩa là tác động đến sức mua
thực tế hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nghĩa là tác động đến việc soạn thảo và
thực thi chiến lược kinh doanh.
17
nguyên kém hiệu quả gây sự lãng phí trầm trọng. Vấn đề làm thế nào để sử dụng
hiệu quả các yếu tố tự nhiên đang đặt ra và tác động đến chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho đến nay, việc duy trì môi trường tự nhiên hầu như
18
chưa hoàn toàn được đề cập trong chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam.
d. Yếu tố về công nghệ
Bởi vì chiến lược kinh doanh là tìm cách thoả mãn thị trường để doanh nghiệp
tăng vị thế, tăng trưởng và phát triển. Nghĩa là doanh nghiệp là cung mà cung thì lệ
thuộc vào công nghệ sản xuất. Người ta chỉ có thể sản xuất hàng hoá khi có công
nghệ tương ứng để tạo ra hàng hoá đó.
Ngày nay, các nhà doanh nghiệp đã nhận thấy rằng không có doanh nghiệp sản
xuất nào mà không phụ thuộc vào công nghệ. Công nghệ càng tinh vi thì càng cho
phép sản xuất hàng hoá phù hợp với nhu cầu hiện đại, công nghệ thường xuyên biến
đổi, công nghệ tiên tiến liên tục ra đời tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối
với doanh nghiệp. Cơ hội là tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao. Nguy cơ là
có thể làm cho vòng đời sản phẩm của doanh nghiệp lại bị suy thoái một cách gián
tiếp hay trực tiếp. Nếu trong chiến lược kinh doanh không thể hiện dược chiến lược
công nghệ trong từng thời kỳ để sản xuất ra các loại sản phẩm tương ứng với thị
trường sẽ là một sai lầm lớn.
Những năm gần đây, Vấn đề chuyển giao công nghệ, đưa công nghệ mới từ
phòng thí nghiệm ra áp dụng trên thị trường đã được tập trung chú ý nhiều hơn, nhất
là lĩnh vực điện thị trường, thông tin liên lạc, công nghệ sinh học, người máy.
e. Yếu tố về xã hội
Yếu tố về xã hội bao gồm: Tốc độ tăng trưởng dân số, phong cách sống, sự dịch
chuyển dân số, vai trò nữ giới cùng như các thay đổi trong yếu tố chính trị và pháp
luật,…Những thay đổi của yếu tố xã hội tạo ra cả cơ hội và nguy cơ cho doanh
nghiệp.
Quan điểm tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ của dân cư các vùng địa phương, các
Môi trường tác nghiệp là các yếu tố xuất hiện trong một ngành sản xuất kinh
doanh, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó, tác
động đến mức độ soạn thảo và thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, người mua, người
cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Giữa các yếu tố này có quan hệ
với nhau.
a. Các đối thủ cạnh tranh
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường tất yếu xuất hiện
cạnh tranh. Trong cạnh tranh có doanh nghiệp thắng vì có lợi thế so sánh hơn doanh
nghiệp khác về cả giá cả, về sản phẩm, về phân phối, về khuyến mãi,…Có doanh
nghiệp sẽ thua không bán được hàng, rủi ro, sản xuất kinh doanh thu hẹp.Vì vậy
20
trong chiến lược kinh doanh phải phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương
lai để đưa ra chiến lược cạnh tranh trong tương lai hay đưa ra các biện pháp phản
ứng.
Sự am hiểu các đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọng đến mức có thể cho phép
nhà quản trị đưa ra các chiến thuật, chiến lược cạnh tranh nhằm giữ vững vị trí vốn
có của doanh nghiệp trên thị trường.
b. Yếu tố khách hàng
Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp có thể là tài sản có giá trị
nhất đối với doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó đạt được do nhà doanh nghiệp biết thoả
mãn tốt nhu cầu thị hiếu khách hàng so với các doanh nghiệp khác.
Trong mối quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp thường phải đối phó với áp
lực mặc cả từ phía khách hàng. Đó là việc khách hàng của doanh nghiệp đòi phải
giảm giá, yêu cầu chất lượng phải cao, yêu cầu dịch vụ hậu mãi phải hoàn hảo. Vì
vậy, trong những trường hợp khách hàng mạnh hơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ
đối với doanh nghiệp và ngược lại sẽ là cơ hội đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên,
trong nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với khách hàng là
khá lớn. Do vậy sẽ khó khăn trong việc tạo ưu thế lớn đối với khách hàng. Doanh
bên trong của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phân tích một cách chặt chẽ các
yếu tố nội bộ đó nhằm xác định ưu và nhược điểm của doanh nghiệp. trên cơ sở đó
dưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt lợi
nhuận tối đa. Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng: nguồn lực
nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, kế toán, marketing và về tổ chức
chung.
1.3.4 Các yếu tố môi trường quốc tế
Các doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trên thị trường nước ngoài có quan hệ với
các nhà cung ứng ngoại quốc hoặc có sử dụng phương tiện sản xuất của nước ngoài
thì cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng của thị trường quốc tế. Nhưng các doanh
nghiệp không tham gia vào thương trường thế giới cũng cần xem xét đến các yếu tố
môi trường quốc tế khi soạn thảo và thực hiện chiến lược bao gồm: môi trường luật
pháp, môi trường kinh tế, môi trường văn hoá, hệ thống chính trị.
Tóm lại, chiến lược kinh doanh là kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn của
doanh nghiệp nhằm xác định mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được trong tương
lai, xác định con đường phải đi tới mục tiêu đó và các phương tiện để đạt mục tiêu
đó. Để xác định được các các nội dung trên đòi hỏi quản trị gia phải thấu hiểu các
22
môi trường tác động đến doanh nghiệp mình. Đó là môi trường vĩ mô, môi trường
tác nghiệp và môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động của các yếu môi trường khác nhau.
Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố môi trường cho phép quản trị gia doanh nghiệp
nhận biết được cơ hội sản xuất kinh doanh đưa doanh nghiệp tiến lên, đồng thời
nhận biết nguy cơ để giảm rủi ro trong sản xuất kinh doanh.
1.3.5 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược
Sau khi phân tích, đánh giá môi trường để tìm cơ hội và nguy cơ đối với doanh
nghiệp, quản trị gia có thể và cần phải bắt đầu từ việc xác định nhiệm vụ và mục
tiêu chiến lược để từ đó xác định các chiến lược kinh doanh trong thực tiễn và đưa
ra các chiến lược đặc thù về bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tự đánh giá mình: Năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranh chủ yếu của
công ty là gì?
- Mối quan tâm đối với xã hội.
- Mối quan tâm đối với nhân viên: Thái độ của doanh nghiệp đối với nhân
viên như thế nào?
Một doanh nghiệp không phát triển được bản báo cáo nhiệm vụ bao quát và thu
hút thì sẽ tự đánh mất đi cơ hội để tự giới thiệu về mình đối với khách hàng nhưng
các doanh nghiệp cũng rất cần đến nhà cung cấp. Báo cáo nhiệm vụ kinh doanh
chính là một phương tiện có hiệu quả để truyền đạt với những người góp vốn đầu
tư, với khách hàng và với doanh nghiệp xung quanh về doanh nghiệp mình.
Xác định được nhiệm vụ chiến lược sẽ cung cấp cho các nhà quản trị sự thống
nhất về hướng phát triển, vượt qua khỏi các nhu cầu riêng lẻ, bị hạn chế và có tính
nhất thời. Nó thúc đẩy cảm giác về sự mong đợi chung ở tất cả các cấp và các thế hệ
nhân viên. Nó củng cố giá trị theo thời gian ở mọi nhân viên có cùng lợi ích. Nó dự
đoán ý nghĩa của giá trị và mục đích có thể được nhận diện và điều chỉnh bởi những
người bên ngoài công ty.
Sau cùng nó xác định sự cam kết của doanh nghiệp đối với hành động có trách
nhiệm, điều này có mối quan hệ qua lại với nhu cầu doanh nghiệp, giữ gìn và bảo
vệ những quyền đòi hỏi quan của bên trong đối với sự sống còn lâu dài, phát triển
và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Việc xác lập bảng nhiệm vụ chiến lược hay bảng tuyên bố sứ mạng đối với
doanh nghiệp là một bước quan trọng không chỉ xảy ra một lần rồi kết thúc mà là
một quy trình phải được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục trong quá trình
quản trị chiến lược doanh nghiệp. Nội dung của tiến trình xác định bảng sứ mạng
doanh nghiệp được biểu diễn qua hình vẽ sau:
24
Sơ đồ 2: Tiến trình xác định bảng xứ mạng kinh doanh (SMKD) của DN
1.3.5.2 Xác định mục tiêu chiến lược
chỉnh
bảng
SMKD
Bư
ớc 5
Tổ chức
thực hiện
bảng
SMKD
Bư
ớc 4
Tiến hành
hoàn chỉnh
việc xây
dựng cơ
bản SMKD
cho DN
Bư
ớc 3
Xác định
lại ý
tưởng về
SMKD
của DN
Bư
tốc độ tăng trưởng nhanh hơn đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình hoặc là cố gắng
đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng bình quân chung của
ngành.
+ Tăng trưởng ổn định: Là xác định một tốc độ tăng trưởng ngang bằng với
mức độ tăng trưởng bình quân chung của ngành hoặc là duy trì tốc độ tăng trưởng
của những năm trước đó.
+ Suy giảm: Mục tiêu phát triển cuối cùng xấu nhất đối với một doanh nghiệp,
đó là sự suy giảm. Đó là sự phát triển có ý định phát triển chậm hơn tốc độ phát
triển của ngành hoặc là với tốc độ tăng trưởng của những năm trước đó làm cho
doanh nghiệp ngày càng nhỏ hơn về mặt kích thước và qui mô.
c. Tiêu chuẩn mục tiêu
Mục tiêu phải được xây dựng một cách đúng đắn vì nó có ý nghĩa quyết định
trong việc đưa ra các chiến lược kinh doanh. Thông thường, mục tiêu đúng phải đáp
ứng được các tiêu thức sau:
+ Tính cụ thể của mục tiêu: Một mục tiêu đúng phải là một mục tiêu cụ thể. Nó
phải chỉ rõ mục tiêu liên quan đến những vấn đề gì, giới hạn thời gian thực hiện và
kết quả cụ thể cần đạt được. Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ hoạch định chiến lược
thực hiện mục tiêu đó.
+ Tính linh hoạt của mục tiêu: Các mục tiêu đề ra phải đủ linh hoạt để có thể
điều chỉnh cho phù hợp với nguy cơ và cơ hội thường xuyên xảy ra trong điều kiện
môi trường thay đổi. các doanh nghiệp cần lưu ý mức độ linh hoạt thường tăng theo
mức độ cụ thể của mục tiêu.
+ Tính định lượng của mục tiêu: Để thoả mãn tính định lượng của mục tiêu
càn định ra dưới dạng các chỉ tiêu có thể đánh giá hoặc định lượng được. Đây là
điều quan trọng để làm căn cứ kiểm tra thực thi chiến lược.