Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
NGUY
N TH MAI
CHủ TRƯƠNG Và Sự CHỉ ĐạO CủA ĐảNG cộng sản việt nam
Về HợP TáC GIáO Dục - ĐàO TạO VớI CáC NƯớC ASEAN
Từ năm 1995 ĐếN năm 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 62 22 56 01
Tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử
Hà Nội - 2013
Công trình đợc hoàn thành tại
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Ngời hớng dẫn khoa học: 1. PGS, TS Nguy
n Hu Cỏt
2. PGS, TS Nguyn Ho
ng Giỏp
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia và
Th viện Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
DANH M
ỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
Đ
à CÔNG B
-
ASEAN th
ời kỳ đổi mới,
Đ
ảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình giải phóng dân
t
ộc và xây dựng đất nước, Nxb Chính trị
- Hành chính, Hà N
ộ
i.
4. Nguy
ễn Thị Mai
(2013), Quan đi
ểm của Đảng, Nh
à nước về hợp tác giáo dục Việt
Nam – ASEAN nh
ững năm đầu thế kỷ XXI,
T
ạp chí
L
ịch sử Đảng,
s
ố 3.
5. Nguy
ễn Thị Mai
(2013), H
ợp tác về giáo dục
– đào t
ạo giữa Việt Nam với các n
ước
ủa
th
ế kỷ XX,
trong khi các Hi
ệp định h
ợp tác văn hóa
và khoa h
ọc kỹ thuật giai đoạn 1986
-1990 gi
ữa Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa
s
ắp kết thú
c thì ch
ế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
lâm vào kh
ủng hoảng
. K
ể từ đây
,
quan hệ quốc tế chuyển sang một giai đoạn mới với những thách th
ức gay gắ
t, đ
òi hỏi
Vi
ệt Nam phải kịp thời đề ra đối sách mới phù hợp với tình hình thực tế
.
Trong hoàn c
ảnh đất n
ước đang gặp nhiều khó khăn, tình hình thế giới có nhiều
chuy
tích c
ực phối hợp với các nước trong khu vực
ti
ến hành
nhi
ều hoạt
đ
ộng thiết thực, có
hi
ệu qu
ả.
Trong s
ự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n
ước, giáo dục và
đào t
ạo có vị trí đặc biệt quan trọng, là quốc sách hàng đầu. Đảng, Chính phủ đưa ra
nhiều chủ trương và chỉ đạo sát sao để đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Một
trong những chủ tr
ương, biện pháp đó là tăng cường hợp tác giáo dục và đào tạo với
nư
ớc ngoài, trước hết là với các nước trong khu vực.
Đ
ến năm 2010, Việt Nam có quan
h
ệ hợp tác giáo dục với hơn 80 nước và vùng lãnh thổ, 36 tổ chức quốc tế
và 70 t
ổ chức
phi chính ph
ủ
. Qua đó, h
chính trị, an ninh, kinh tế, cần tăng cường và nâng cao chất lượng hợp tác giáo dục và
đào tạo.
Là nước đề xuất xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN, một trong
những yếu tố cấu thành của cộng đồng này là giáo dục. B
ởi vậy, hợp tác giáo dục v
à đào
t
ạo
gi
ữa các nước ASEAN
là m
ột vấn đề quan trọng, vừa là nhiệm vụ
, v
ừ
a là trách
nhi
ệm của Việt Nam. Với tinh thần đó, Đảng và Chính phủ đã đưa ra chủ trương và
nhi
ều biện pháp để góp phần sớm ho
àn thành nhiệm vụ này.
Đ
ến năm 2010,
Việt Nam
gia nhập ASEAN đư
ợc
15 năm, để ti
ếp tục
nâng cao hi
ệu quả và chất lượng hợp tác
giáo
ASEAN t
ừ
năm 1995 đ
ến
năm 2010” làm lu
ận
án tiến sĩ chuyên ngành L
ịch sử Đảng
C
ộng sản Việt Nam.
2. M
ục đích
, nhi
ệm vụ
c
ủa luận án
2.1. M
ục đích của luận án
Thông qua vi
ệc nghiên cứu
ch
ủ trương
, s
ự chỉ đạo của Đảng
và th
ực tiễn
hợp tác
giáo dục - đào tạo giữa Việt Nam với các nước ASEAN trong 15 năm (1995-2010), luận
án kh
ẳng định
ỉ đạo thực hiện
h
ợp tác về giáo dục
và đào t
ạo
v
ới các nước
ASEAN t
ừ năm 1995 đến năm 2010
; phân tích nh
ững
thành t
ựu
và h
ạn chế trong
quá trình
Đ
ảng lãnh đạo
h
ợp tác
v
ề giáo dục và đào tạo
gi
ữa Việt Nam
với các nư
ớc
ASEAN; bước
đ
ầu nêu một số kinh nghiệm
trong quá trình
ề
giáo dục và đào tạo v
ới các nước
ASEAN trên hai phương di
ện
đa
phương và song phương.
3.2. Về phạm vi nghiên cứu
- Th
ời
gian nghiên c
ứu từ năm 1995 đến năm
2010.
- N
ội dung nghi
ên cứu:
H
ợp tác về giá
o dục và đào tạo là lĩnh vực rộng lớn nên
luận án chỉ tập trung làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về
hợp tác giáo dục với các nước ASEAN.
- Ph
ạm vi nghiên cứu:
H
ợp tác giáo dục và đào tạo với các nước ASEAN
trên hai
phương di
ện
đa phương và song phương (tr
ừ
3
lu
ận án dựa trên
th
ực tiễn
quá trình h
ợp tác về giáo dục
và đào t
ạo giữa Việt Nam với
các nư
ớc
ASEAN t
ừ năm 19
95 đ
ến năm 20
10.
4.2. Phương pháp nghiên c
ứu
: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận án là
phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lôgic. Ngoài ra, luận án còn sử dụng
phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, kh
ảo sát
thực tiễn nhằm làm sáng tỏ
những vấn đề đặt ra trong luận án.
5. Nh
ững đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
5.1. V
ề tư liệu
Lu
ận án sưu tầm và hệ thống
và s
ự chỉ đạo
c
ủa Đảng về
h
ợp tác giáo dục v
à đào tạo với
các nư
ớc
ASEAN, qua đó đúc k
ết
m
ột số kinh nghiệm từ
lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác giáo dục và đào
t
ạo giữa Việt Nam với các n
ước
ASEAN trong th
ời gian tới.
- K
ết quả nghi
ên c
ứu của luận án góp phần v
ào công tác nghiên cứu, giảng dạy
l
ịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới.
6. Ý ngh
ĩa của luận án
- K
ết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ hơn quan hệ hợp tác Việt Nam
cao ch
ất lượng
nghiên c
ứu, giảng dạy lịch sử Đảng
trong th
ời kỳ mới
. Lu
ận án cung cấp
thêm những luận cứ khoa học và gợi mở một số suy nghĩ có thể vận dụng vào thực tiễn
h
ợp tác giáo dục
và đào t
ạo giữa Việt Nam với ASEAN
hi
ện nay.
7. K
ết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận, danh mục tài liệu
tham kh
ảo
và ph
ụ lục, nội dung luậ
n án đư
ợc chia th
ành 3 chương,
8 ti
ết.
T
ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Lu
ủa Đại học Quốc gi
a Hà N
ội, nghiệm thu năm
2002; cu
ốn
sách Việt Nam - ASEAN quan hệ đa phương và song phương c
ủa tác giả
Vũ
Dương Ninh do nhà xuất bản Chính trị Quốc gia phát hành; Tác giả Nguyễn Thu Mỹ có
bài Việt Nam với sự phát triển của ASEAN: 10 năm nhìn lại đăng trên tạp chí Cộng sản
số 14/7-2005; Bài viết Việt Nam - ASEAN 10 năm nhìn lại của tác giả Lê Công Phụng
đăng trên tạp chí Thông tin đối ngoại số 8/2005; Luận án tiến sĩ lịch sử Quan hệ Thái
Lan - Vi
ệt Nam (1976
-2004) c
ủa Thananan
Boonwanna, hoàn thành năm 2008; Cuốn
sách Liên kết ASEAN trong thập niên đầu thế kỷ XXI của PGS.TS. Phạm Đức Thành
(chủ biên), do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội phát hành năm 2006; cuốn sách Vai trò
của Việt Nam trong ASEAN của Trung tâm Dữ kiện - Tư liệu Thông tấn xã Việt Nam, do
Nhà xuất bản Thông tấn phát hành năm 2007; cu
ốn sách
H
ợp tác liên kết ASEAN hiện
nay và s
ự tham gia của Việt Nam
c
ủa nhóm tác giả Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Hữu
Cát, Nguy
ễn Thị Quế, do Nhà xuất bản Lý luận Chính trị phát h
- Hành chính Qu
ốc gia Hồ
Chí Minh) th
ực hiện
; cu
ốn sách
Vi
ệt Nam
trong ti
ến tr
ình hội nhập ASEAN
c
ủa Nguyễn
Văn Thi
ện v
à Nguyễn Công Hải
do nhà xu
ất bản Quân đội Nhân dân xuất bản
năm
2011; cu
ốn sách
L
ịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam
- Lào, Lào - Vi
ệt Nam (1930
-
2007) do Nhà xu
ất bản Chính
tr
ị quốc gia Hà Nội xuất bản năm 2011
phát hành năm 1996; năm 2002, V
ụ Quan hệ Quốc tế
- B
ộ Giáo dục v
à Đào tạo sửa
ch
ữa, bổ sung cuốn
Hư
ớng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo
đư
ợc
Nhà xu
ất bản Giáo dục phát hành;
+ Các bài h
ội thảo:
bài vi
ết Qua
n h
ệ hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và các
nư
ớc Đông Nam Á trong giai đoạn hiện nay của PSG
,PTS. Nghiêm Đ
ình V
ỳ và
PGS,PTS Tr
ịnh Tùng trong kỷ yếu h
ội thảo quốc tế ASEAN hôm nay v
à ngày mai
(tháng 9-1997); H
ội thảo Xây dựng ASEAN thành cộng đồng các quốc g
ASEAN” của tác giả Trần Văn Nhung và Nguyễn Văn Khôi; bài tham lu
ận
H
ợp tác
giáo d
ục
và đào t
ạo trong khối ASEAN
(ch
ủ yếu là giáo dục
và đào t
ạo đại học)
c
ủa
PGS,TS. Mai Ng
ọc Chừ
; H
ội thảo
Liên k
ết ASEAN
(l
ần 2) do Viện Nghi
ên cứu Đông
Nam Á có bài tham lu
ận
Các chính sách đ
ặc trưng phát triển giáo dục và nguồn
nhân l
ực của các nước ASEAN trong thập niên đầu thế kỷ XXI
c
ục nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào (1986-2007) và vai trò c
ủa Việt Nam;
Lu
ận án tiến sĩ lịch sử
Hợp tác
giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân cách mạng Lào về đào tạo cán bộ
trong h
ệ thống chính trị từ 1986 đến 2006
c
ủa D
ương Thị Huệ, hoàn thành năm
2011; Lu
ận văn
th
ạ
c s
ĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế
Quan h
ệ hợp tác Lào
- Vi
ệt
Nam trong l
ĩnh vực văn hóa
- giáo d
ục từ năm 1975 đến năm 2010
c
ủa tác giả
Xayasane Bounsavang (Lào), hoàn thành năm 2011.
- Các công trình nghiên c
ài cấp bộ năm 2009
Quan h
ệ với các n
ước láng giềng trong chính sách đối
ngoại của Việt Nam từ 1991 đến nay do Viện Quan hệ quốc tế (Học viện Chính trị -
Hành chính qu
ốc gia Hồ Chí Minh) thực hiện
; Lu
ận án tiến sĩ lịch sử
Chính sách đ
ối
ngo
ại củ
a Đ
ảng Cộng sản Việt Nam với khu vực Đông Nam Á từ 1995 đến 2006
c
ủa
Nguy
ễn Thị Ho
àn, hoàn thành tháng 2
-2011; Lu
ận án tiến sĩ lịch sử
Hợp tác giữa
Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân cách mạng Lào về đào tạo cán bộ trong
h
ệ thống chính trị từ 1986 đ
ến 2006 c
ủa Dương Thị Huệ, hoàn thành năm 2
011.
6
ỦA VIỆC HỢP TÁC GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO T
ẠO GIỮA VIỆT NAM VỚI CÁC N
ƯỚC ASEAN
1.1.1. Nh
ững yếu tố của khu vực v
à thế giới
Nh
ững năm cuối thế kỷ XX,
khoa h
ọc kỹ thuật v
à công nghệ trở thành lực
lư
ợng sản xuất trực tiếp.
T
ập trung và chăm lo phát triển giáo dục
, coi đây là qu
ốc
sách hàng đ
ầu, tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế
là bi
ện pháp quan trọng chống
nguy cơ t
ụt hậu về văn hóa, khoa học. Đối với những nước đang phát triển như Việt
Nam, đi
ều n
ày
có ý ngh
ĩa đặc biệ
t quan tr
gi
ữa Việt Nam với các nước ASEAN
.
Hoàn thành ý t
ư
ởng ASEAN
- 10, cùng ph
ấn đấu cho ho
à b
ình,
ổn định ở khu
v
ực, giữ vững bản sắc dân tộc và sự đoàn kết nhất t
rí, tinh th
ần tự
cư
ờng khu vực, mở
ra th
ời kỳ mới cho hợp tác giữa các
nư
ớc
trong Hi
ệp hội.
1.1.2. ASEAN tăng cư
ờng
h
ợp tác giáo dục
Ở Đông Nam Á có hai tổ chức hợp tác giáo dục cùng hoạt động là: Tổ chức
các B
ộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á (SEAMEO) và Tiểu ban Giáo dục ASE
Một số tuyên bố, văn kiện của ASEAN đã đề cập một cách khá cụ thể hợp tác
ASEAN trong giáo d
ục, đặc biệt l
à hợp
tác đ
ể nâng cao nguồn
nhân l
ực nh
ư
Tuyên b
ố
Hà N
ội (1998)
, Chương tr
ình hành động Hà Nội (1998)
.
1.1.3. Nhu c
ầu phát triển nguồn nhân lực của đất nước
Ở trong n
ước
, công cu
ộc đổi mới đã thu được nhiều thành tựu to lớn. Bên cạnh
thu
ận lợi đó, Việt Nam c
òn phải đối phó với nhiề
u thách th
ức
thì vi
ệc đẩy mạnh hợp
tác v
ới các nước trong khu vực là yêu cầu khách quan
đ
ối
v
ới Việt Nam.
1.2. CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ HỢP TÁC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
T
ẠO VỚI CÁC NƯỚC A
SEAN TRONG NH
ỮNG NĂM 1995
- 2001
1.2.1. Ch
ủ trương của Đảng đưa Việt Nam gia nhập ASEAN
(1986-1995)
Cu
ối những năm 80 của thế kỷ XX, tình hình thế giới diễn biến hết sức n
hanh
chóng và ph
ức tạp làm thay đổi căn bản cục diện thế giới. Ở trong nước, từ những
năm 70, nh
ất l
à giữa những năm 80 của thế kỷ trước,
Vi
ệt Nam
lâm vào kh
ủng hoảng
kinh t
ế
- xã h
ội gay gắt. Trước những khó khăn, thách thức to lớn mà tình hình thế
ương l
ần thứ sáu
và tám (khoá VI); Ngh
ị quyết
Đ
ại hội lần thứ VII của
Đ
ảng; Hội
ngh
ị lần thứ ba Ban Chấp h
ành Trung ương khoá VII,
tháng 6-1992.
Th
ực hiện chủ tr
ương của Đảng, tháng 9/1994, Thủ tướ
ng Võ V
ăn Ki
ệt ký
quy
ết định thành lập Vụ ASEAN (Bộ Ngoại giao) để phối hợp hoạt động giữa Việt
Nam v
ới ASEAN. Ngày 28
-7-1995 t
ại Brunây, lễ kết nạp Việt Nam vào ASEAN
đư
ợc tổ chức.
1.2.2. Ch
ủ tr
ương
và s
à Đào tạo xây dựng và trình Thủ tướng
Chính ph
ủ
Đ
ề án mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác quan hệ quốc tế trong giáo
d
ục và đào tạo cho đến năm 2010
. Đ
ề án nêu rõ một
s
ố biện pháp chính nhằm tăng
cư
ờng hợp tác giáo dục v
à đào tạo với các nước
trong khu v
ực v
à trên thế giới.
1.3. QUÁ TRÌNH TH
ỰC HIỆN HỢP TÁC GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO T
ẠO
V
ỚI CÁC NƯỚC ASEAN
1.3.1. Hợp tác đa ph
ương Việt Nam
- ASEAN
Trư
ớc những chuyển biến của tình
hình th
ế giới và nhu cầu hợp tác giáo dục
ệt Nam trở th
ành thành viên chính
th
ức
c
ủa ASEAN (tháng 7
-1995),
B
ộ Giáo
d
ục
và Đào t
ạo Việt Nam trở thành thành viên
c
ủa Tiểu ban Giáo dục của
ASEAN. Việt Nam thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ, cam kết và trách nhiệm của một
nư
ớc thành viên, tích cực, chủ động đưa ra những sáng kiến nhằm thúc đẩy sự hợp
tác khu v
ực tr
ên cơ sở các
nguyên t
ắc đồng thuận, không can thiệp v
ào công việc nội
b
ộ của nhau.
1.3.2. Hợp tác song ph
ương
gi
ữa Việt Nam với từng nước ASEAN
v
ới tình hình mới của mỗi nước; n
gày 15-6-
10
1999, Hi
ệp định về đào tạo cán bộ Campuchia tại Việt Nam được ký kết, đây là cơ sở
quan tr
ọng để quyết định chỉ tiêu đào tạo lưu học sinh Campuchia theo hệ chính quy
dài h
ạn tại Việt Nam.
Th
ực hiện các hiệp định
, bình quân m
ỗi năm Việt Nam tiếp nhận khoảng hơn
100 lưu h
ọc sinh Campuchia
sang h
ọc tập
t
ại Việt Nam
. Đi
ều kiện ăn, ở của lưu học
sinh Campuchia ngày càng t
ốt hơn.
* H
ợp tác
v
ới
Lào
Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực được hai Đảng, hai Nhà nước xác định là lĩnh
chú ý cho các ngành mũi nhọn về kinh
tế, khoa học kỹ thuật. Với chủ trương này, Việt Nam dành cho Lào một nguồn kinh
phí không nh
ỏ v
à sự hỗ trợ toàn diện trong
l
ĩnh vực giáo
d
ục v
à
đào t
ạo.
T
ừ năm 1997, do t
ình hình kinh tế,
- xã h
ội của cả hai n
ước gặp nhiều khó khăn,
m
ặt khác, L
ào trở thành thành viên thứ tám của ASEAN. Vì v
ậy, s
ố l
ượng lưu học sinh
Lào đư
ợc gửi đi các n
ước như: Thái Lan,
Xingapo, Philippin và một số nước khác tăng
lên đáng k
ể. Do đó, số l
Vi
ệt Nam
- Mianma còn
h
ạn chế
do hai nư
ớc có nhiều khó khăn về kinh tế.
11
1.3.2.2. Hợp tác giáo dục giữa Việt Nam với các nước ASEAN khác
* Hợp tác với Xingapo
Xingapo là qu
ốc gia
phát tri
ển
trong khu v
ực
. Vì v
ậy, Việt Nam chủ trương
đ
ẩy mạnh hợp tác toàn diện với Xingapo, trong đó có hợp tác giáo dục
và đào t
ạo.
H
ợp tác giáo dục giữa Việt Nam và
Xingapo đư
ợc bắt đầu từ những năm 1990,
nhưng được chính thức hóa từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1995). Hai nước đã
có s
ự hợp tác thông qua ba kênh chính: 1. Cá nhân tự túc đi du học; 2. Hợp tác song
phương gi
ừ sau năm 1990
. Thái Lan h
ỗ trợ cho Việt Nam nhiều nhất trong
l
ĩnh vực
nông
nghi
ệp
, nông thôn. Thái Lan là m
ột trong những n
ước cung cấp viện trợ phát triển
cho Vi
ệt Nam, mặc d
ù còn ở mức khiêm tốn.
* H
ợp tác với
Malaixia
V
ới sự tin cậy v
à hiểu biết về nhau ngày càng gia tăng, quan hệ hai nước ngày
càng đư
ợc củng cố v
à phát triển toàn diện trên tất cả
các l
ĩnh vực.
* H
ợp tác với Inđôn
êxia
Là nư
ớc có mối quan hệ hữu nghị truyền thống,
ới
Philippin
Quan h
ệ hai nước phát triển tốt đẹp sau khi Việt Nam trở thành thành viên của
ASEAN. Trong l
ĩnh vực giáo dục và đào tạo,
Philippin giúp Vi
ệt Nam nhiều trong
l
ĩnh vực nông nghiệp.
* * *
Ngay sau khi tr
ở th
ành thành viên chính thức của
ASEAN (1995), Đ
ảng chủ
trương tăng cư
ờng hợp tác với các nước ASEAN. Việt Nam nhanh chóng hội nhập
v
ới khu vực, đẩy mạnh hợp tác trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có giáo dục và đào
t
ạo. Hợp tác song phương giữa Việt Nam với các nước ASEAN về giáo dục và
đào
12
t
ạo bước đầu thu được kết quả tích cực. Mặc dù còn nhiều khó khăn, song,
v
ới mục
tiêu không ng
ừng củng cố, xây dựng mối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống,
ặc dù vậy,
nh
ững thành quả bước đầu trong
h
ợp tác giữa Việt Nam với các n
ước ASEAN là nền tảng, tiền đề để Việt Nam và các
nư
ớc ASEAN đẩy mạnh h
ơn nữa hợp tác giáo dục và đào tạo
.
Chương 2
NÂNG CAO HI
ỆU QUẢ, CHẤT LƯỢNG
H
ỢP TÁC
V
Ề GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO T
ẠO
V
ỚI CÁC NƯỚC ASEAN
THEO CH
Ủ TR
ƯƠNG CỦA ĐẢNG
(2001 - 2010)
2.1. NH
ỮNG YẾU TỐ
TÁC Đ
ỘNG ĐẾN HỢP TÁC GIÁO DỤC V
À ĐÀO
ền tệ
, kinh t
ế nhiều n
ước ASEAN và Đông Á
khôi ph
ục đà phát triển với khả năng cạnh tranh mới. Tình hình đó tạo điều kiện
thu
ận lợi để Việt Nam đẩy mạnh hợp tác với các nước tron
g khu v
ực trên mọi lĩnh
v
ực. Tuy nhi
ên, t
ừ cuối năm 2007 trở đi, thế giới l
ại
b
ị cuốn v
ào cuộc khủng hoảng
tài chính. Bên c
ạnh đó, nhiều nước Đông Nam Á bị thiệt hại khá lớn do hậu quả của
thiên tai. Kinh t
ế suy thoái ảnh hưởng không nhỏ đến hợp tác giữa c
ác nư
ớc trên
nhi
ều lĩnh vực, trong đó có giáo dục
và đào t
ạo
.
Đổi mới giáo dục ti
Văn hóa - Xã h
ội.
Giáo d
ục l
à hòn đá tảng tron
g vi
ệc xây dựng cộng đồng ASEAN.
Hi
ến chương ASEAN được các nhà lãnh đạo cấp cao ASEAN ký kết tại Hội
ngh
ị Cấp cao ASEAN lần thứ 13 (11
-2007)
ở Xingapo,
có hi
ệu lực từ 15
-12-2008,
t
ạo ra các điều kiện thuận lợi và tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực. Về
h
ợp tác giáo dục,
đi
ều 1,
kho
ản 1
0 c
ủa Hiến chương quy định mục đích của ASEAN
v
ề giáo dục
là nh
ằm:
-2015) ch
ủ trương
thúc đ
ẩy và ưu tiên
h
ợp tác về
giáo d
ục
.
Ngày 24-10-2009, t
ại Hội nghị cấp cao ASEAN 15, các nh
à lãnh đạo ASEAN
thông qua Tuyên b
ố Chaam
, Hua H
ỉn
v
ề tăng c
ường hợp tác giáo dục
ti
ến tới Cộng
đ
ồng ASEAN
quan tâm và chia s
ẻ
. Tuyên b
ố đề ra các h
ành động cụ thể tăng cường
vai trò c
ủa giáo dục trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN đến năm 2015
còn m
ột số hạn chế
. T
ừ
đó, đ
ặt ra nhu cầu hợp tác, học hỏi kinh nghiệm các n
ước trong khu vực về giáo dục
và đào t
ạo
Cùng v
ới quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia khu vực mậu dịch tự do
AFTA và T
ổ chức Thương mại thế giới WTO, hội nhập với khu vực và quốc tế về
giáo d
ục vừa là nhu cầu, đòi hỏi khách quan, vừa là xu hướng phát triển tất yếu của
n
ền giáo dục Việt Nam.
14
2.2. CH
Ủ TRƯƠNG
C
ỦA ĐẢ
NG Đ
ẨY MẠNH HỢP TÁC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO T
ẠO VỚI CÁC N
Ư
ỚC ASEAN (2001
-2010)
2.2.1. Tăng cư
ương đối ngoại
: Thúc đ
ẩy quan hệ
h
ợp tác toàn diện và có hiệu quả với các nước ASEAN,
các nư
ớc
châu Á-Thái Bình
Dương.
H
ội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa X (tháng 01/2009), đề
ra m
ục ti
êu, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện Nghị quyết Đại hội X trong nửa nhiệ
m
k
ỳ tiếp theo.
2.2.2. Ch
ủ trương
chung c
ủa Đảng về
h
ợp tác
qu
ốc tế
trong giáo d
ục và
đào t
ạo
Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định mục tiêu tổng quát Chiến lược phát triển
ạnh giải pháp
tăng cư
ờng hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo
.
2.3. Đ
ẢNG CHỈ ĐẠO
H
ỢP TÁC ĐA PH
ƯƠNG VÀ SONG PHƯƠNG VỀ
GIÁO D
ỤC
VÀ ĐÀO T
ẠO VỚI
CÁC NƯ
ỚC
ASEAN
2.3.1. Đ
ảng chỉ đạo hợp tác giáo dục v
à đào tạo với các nước ASEAN
Theo tinh th
ần Nghị quy
ết Đại hội IX, ngày 28-12-2001, Thủ tướng Chính
phủ quyết định Về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010”.
Trên cơ sở đánh giá kết quả công tác quan hệ quốc tế sau 15 năm tiến hành sự
nghi
ệp
đ
ổi mới, Bộ Giáo dục và Đào
t
ạo xác định
-2010. Chương tr
ình hành
động
ch
ỉ r
õ các giải pháp thực hiện nội
dung, nhi
ệm vụ mà chiến lược giáo giáo
d
ục giai đoạn 2001
-2010 đ
ề ra, trong đó, có
đ
ẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục và
đào t
ạo.
Ti
ếp tục thực hiện Luật Giáo dục năm 1998, đồng thời nhằm nâng c
ao ch
ất
lư
ợng và hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, ngày 16
-9-
2004, Chính ph
ủ ban h
ành Nghị định số 165/2004/NĐ
-CP quy đ
ịnh chi tiết thi h
ành
m
2.3.2.2. Hợp tác song phương gi
ữa Việt Nam với từng n
ước ASEAN về giáo
dục và đào tạo
* H
ợp tác giữa Việt Nam với các n
ước CLM
- H
ợp tác
v
ới
Campuchia
Cùng v
ới sự phát triển của mối quan hệ láng giềng
, h
ữu nghị
truy
ền thống
Vi
ệt
Nam - Campuchia, m
ối quan hệ hợp tác giữa hai n
ước trong lĩnh vực giáo dục và đào
t
ạo ngày càng được tăng cường, mở rộng theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu
qu
ả
v
ới các ph
ương thức và loại
ớc v
à nhân dân hai nước. Tiếp tục coi trọng và dành ưu tiên, ưu đãi hợp
16
lý cho nhau. Đ
ồng thời, nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, phát huy cao nhất nội lực
c
ủa mỗi n
ước, kết hợp thỏa đáng mối quan hệ đặc biệt với thông lệ quốc tế, tạo điều
ki
ện t
hu
ận lợi cho hai nước đẩy mạnh công cuộc đổi mới, từng bước hội nhập với
khu v
ực v
à thế giới.
Quy mô và số lượng đầu tư của Việt Nam dành cho Lào về lĩnh vực giáo dục
ngày một tăng. H
ạng mục giúp đỡ cũ
ng ngày một trọng điểm, t
ừ đầu tư dàn trải đến chỗ
đ
ầ
u tư có tr
ọng điểm và vào các công trình quan trọng có ý nghĩa to lớn.
- H
ợp tác
v
ới
Mianma
M
trong công tác nghiên cứu khoa học, trao đổi các đoàn tham quan nghiên cứu, chia sẻ
kinh nghi
ệm với Việt Nam trong quá tr
ình hội nhập khu vực và quốc tế.
Theo sáng ki
ến của Thủ tướng Xingapo Lý Hiển Long, Việt Nam và Xingapo
đ
ã triển khai xây dựng Đề án Kết nối ha
i n
ền kinh tế Việt Nam
- Xingapo. Tháng 12-
2005, Hi
ệp định khung về kết nối Việt Nam
- Xingapo đư
ợc ký kết
, trư
ớc hết tập
trung vào 6 l
ĩnh vực được ưu tiên là: đầu tư, thương mại và dịch vụ, giao thông vận
t
ải, công nghệ thông tin v
à viễn thông, tài chính,
giáo d
ục v
à đào tạo.
Đ
ể cụ thể hóa
các ho
ạt động hợp tác trong lĩnh vực giáo dục giữa hai nước, ngày 25
-4-2007, B
ầu tư Việt Nam.
17
Nh
ằm tăng cường hợp tác giáo dục và đào tạo giữa Việt Nam và Th
ái Lan,
ngày 20-2-2004, B
ản ghi nhớ về hợp tác giáo dục Việt Nam
- Thái Lan đư
ợc ký kết.
M
ặc dù, hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Thái Lan còn hạn chế, song những kết
qu
ả đạt đ
ược đã củng cố mối quan hệ giữa 2 nước.
- H
ợp tác với Malaixia
Các chương tr
ình
h
ợp tác Việt Nam
- Malaixia trong l
ĩnh vực giáo dục và đào
t
ạo được thực hiện thông qua thỏa thuận đạt được của tổ chức khu vực mà hai nước là
thành viên như ASEAN và SEAMEO. Trong chuy
ến thăm chính thức Malaixia của
Th
ủ t
ướng Chính phủ Phan văn Khải, Bộ
Giáo d
ế kỷ
XXI gi
ữa nước Cộng
hoà xã h
ội c
h
ủ ngh
ĩa Việt Nam v
à nước Cộng hòa In
đônêxia đư
ợc ký kết
. Hai bên
nh
ất trí đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực giáo dục
và đào t
ạo, đẩy mạnh các ch
ương
trình h
ợp tác về phát
tri
ển nguồn nhân lực thông qua
vi
ệc ủng hộ và tạo điều kiện cho
các ho
ạt động hợp tác
song phương gi
ữa các cơ sở đào tạo, và khuyến khích việc cử
sinh viên sang nghiên c
ứu v
à học tập tại cá
trình hành động là chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế - thương mại, lâm ngư
nghiệp, du lịch, y tế, văn hóa giáo dục, khoa học kỹ thuật
18
* * *
Ti
ếp tục thực hiện đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế,
trong đó, Đ
ảng luôn đặt quan hệ hợp tác toàn diện với các nước ASEAN ở vị trí ưu
tiên. Vi
ệt Nam tiếp tục nhận được sự h
ỗ trợ từ tổ chức ASEAN, góp ph
ần nâng cao
năng l
ực tài chính, khả năng ngoại ngữ cho cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ giảng dạy
và h
ọc sinh, sinh vi
ên Việt Nam.
Hợp tác giáo dục v
à đào t
ạo với Lào và Campuchia ngày càng được củng cố và
phát tri
ển. Số l
ượng
học bổng Việt Nam cung cấp cho Lào và Campuchia đã giúp bạn
đào tạo nguồn nhân lực đáng kể, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Lào
và Campuchia. Bên c
ạnh đó, Việt Nam tranh thủ các suất học bổng của Xingapo,
Malaixia, Inđônêxia, Brunây và Philippin đ
ể nâng cao tr
ình độ cũng như chất lượng
VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM
3.1. THÀNH T
ỰU V
À HẠN CHẾ
3.1.1. Thành t
ựu
Quá trình th
ực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Việt N
am v
ề hợp tác giáo
d
ục v
à đào tạo với các nước ASEAN từ năm 1995 đến năm 2010
đ
ã
đạt được
m
ột số
thành t
ựu sau:
M
ột l
à,
vi
ệc hoạch định v
à chỉ đạo thực hiện
ch
ủ tr
ương
h
ệ
truyền thống với Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao
hi
ệu quả hợp tác với
Lào, Campuchia.
3.1.2. H
ạn chế
Ch
ủ trương
c
ủa Đảng về hợp tác giáo dục và đào tạo với các nước ASEAN từ
năm 1995 đ
ến năm 2010 đã đem lại cho Việt Nam nhiều lợi ích. Song thực tế cho
th
ấy
, ch
ủ trươ
ng và s
ự
ch
ỉ đạo của Đảng về vấn đề này vẫn còn một số hạn chế:
Th
ứ nhất,
chưa xác đ
ịnh rõ
n
ội dung, mục tiêu
h
ợp tác
c
th
ực hiện
h
ợp tác giáo dục v
à
đào t
ạo với các n
ước ASEAN
.
3.2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM
20
H
ợp tác giáo dục
và đào t
ạo giữa Việt Nam với các nước ASEAN đã đạt được
nhi
ều th
ành tựu, góp phần khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng trong việc đưa
Vi
ệt Nam hội nhập toàn diện với các nước trong khu vực
khu v
ực. Chủ trương của
Đ
ảng
và th
ực tiễn hợp tác giáo dục
và đào t
ạo giữa Việt Nam với ASEAN đã để lại
m
ột số kinh nghiệm quý báu:
Cu
ối những năm
80, đ
ầu những năm 90 của thế kỷ XX
, tình hình th
ế giới biến
chuy
ể
n nhanh chóng, ph
ức tạp, đặc biệt
là s
ự khủng hoảng và sụp đổ
ch
ế độ xã hội
ch
ủ nghĩa
ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Kể từ đây, quan hệ quốc
tế chuyển sang một giai đoạn mới v
ới những thách thức gay gắt, đòi hỏi Việt Nam
ph
ải kịp thời đề ra đối sách mới cho phù hợp với tình hình thực tế.
Trư
ớc tình hình
đó, Đ
ảng
quy
ết định đ
ưa
Vi
ệt Nam
ợp tác
càng l
ớn.
Trên cơ s
ở đó, trong quá tr
ình hoạch định chính sách và chỉ đạo thực hiện hợp
tác giáo d
ục và đào tạo với các nước ASEAN, Đảng và Nhà nước luôn xác định đẩy
m
ạnh hợp tác đa phương kết hợp với hợp tác song phương để tranh thủ khai thác, đồ
ng
th
ời tích cực triển khai các chương trình hợp tác về giáo dục và đào tạo với các nước
ASEAN. Trong l
ĩnh vực giáo dục và đào tạo, là thành viên của ASEAN,
Vi
ệt Nam
tham gia tích c
ực các hoạt động Hội nghị Hội đồng Bộ tr
ưởng Giáo dục ASEAN
(ASED) và các ho
ạt động do Ban thư ký SEAMEO phát động, tranh thủ các nguồn lực
chung c
ủa khu vực v
à các quan hệ hợp tác quốc tế về giáo dục của ASEAN.
21
Ba là, Đ
ảng, Nhà nước quan tâm
từng bước nâng cao ch
ất lượng giáo dục và
ển kinh tế x
ã hội
c
ủa một quốc g
ia, nh
ất l
à
trong b
ối cảnh
c
ạnh tranh kinh tế
và xu hư
ớng toàn cầu hoá.
Vì v
ậy, đ
ể nâng cao chất l
ượng và hiệu quả hợp tác giáo dục với các nước
ASEAN, Chính phủ ban hành Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn
di
ện giáo dục đại học Việt Nam gi
ai đo
ạn 2006 đến 2020
.
Bốn là, n
ắm
v
ững chủ trương và sự
ch
ỉ đạo
c
đ
ộng
và có trách nhi
ệm.
Trên tinh th
ần
đó, trong quá trình h
ợp
tác v
ề
giáo d
ục
và đào t
ạo
v
ới
các nư
ớc
ASEAN, Vi
ệt
Nam luôn
ch
ứng
t
ỏ
s
ự
tham gia ch
ủ động, tích cực và có trách nhiệm
nh
ối hợp với các nước trong khu vực với nhiều hoạt động thiết thực, có
hi
ệu quả
.
Trong chỉ đạo thực hiện, Đảng coi trọng đa dạng hoá các hình thức hợp tác
giáo d
ục v
à đào tạo với các nước ASEAN như trao đổi sinh viên, tham quan thực tế,
trao đ
ổi học bổng, góp phần quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lư
ợng cao c
ho đ
ất n
ước.
22
Năm là, h
ợp tác
ph
ải trên t
inh th
ần bình đẳng, cùng có lợi
; chú tr
ọng hiệu
qu
ả hợp tác, nâng cao chất l
ượng đào tạo nguồn nhân lực có
ch
ất l
ượng
nghi
ệm l
à hợp tác phải
trên tinh th
ần b
ình đẳng, cùng có lợi
Trong quá trình h
ợp tác giáo dục và đào tạo với các nước ASEAN, Việt Nam
đ
ặc
bi
ệt chú ý hợp tác ở bậc đại học và sau đại học
nh
ằm đào tạo được nguồn nhân
lực có chất lượng cao cho đất nước ở những trường đại học có uy tín trong khu vực
v
ới chi phí hợp lý.
M
ặt khác, thông qua hợp tác ở bậc
h
ọc
này, Vi
ệt Nam học hỏi
đư
ợc kinh nghiệm
qu
ản lý, ch
ương trình đào
tạo để góp phần đổi mới một cách cơ
b
ữu quan sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy về công tác quản lý lưu học sinh,
ho
ạt động dịch vụ du học n
ước ngoài.