KHKD NẤM RƠM
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH 5
1.1 Tóm tắt tổng quan: 5
1.1.1 Cơ sở pháp lí: 5
1.1.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH: 7
1.2 GIỚI THIỆU CỬA HÀNG: 7
1.3 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ: 9
Chương II: KẾ HOẠCH MARKETING 11
2.1 Phân tích ngành: 11
2.2 Phân tích thị trường- khách hàng: 13
2.2.1 Quy mô thị trường: 13
2.3 Phân khúc thị trường: 14
2.3.1 Phân tích thị trường mục tiêu: 15
2.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh: 15
2.5 Phân tích ma trận SWOT: 16
2.5.1 Điểm mạnh và điểm yếu: 16
2.5.2 Cơ hội và thách thức: 17
2.6 Xác định mục tiêu: 18
NHÓM N09-KHKD Page 1
KHKD NẤM RƠM
2.6.1 Mục tiêu định tính: 18
2.6.2 Mục tiêu định lượng: 18
2.7 Các hoạt động Marketing: 18
2.7.1 Thực hiện chiến lược 4P cho hoạt động Marketing: 18
2.8 Bảng chi phí Marketing và chi phí bán hàng dự kiến : ĐVT: triệu đồng 21
Chương III: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 23
3.1 Mô tả sản phẩm: 23
3.2 Phương pháp sản xuất: 23
3.2.1. CHUẨN BỊ : 25
3.2.2 XỬ LÍ NGUYÊN LIỆU: 26
vitamin Ngoài ra, nấm ăn còn được dùng để chữa trị một số bệnh như: giảm cholesterrol trong máu, điều hòa huyết
áp, thiếu máu, ung thư , không có các độc tố.Vì vậy nấm ăn được xem là một loại rau cao cấp, “rau sạch”, được sử
dụng ngày càng rộng rãi và phổ biến trong các bữa ăn gia đình.
Ngoài những đặc điểm ưu việt của nấm ăn về dinh dưỡng, việc trồng nấm còn mang lại những hiệu quả cao về kinh
tế, là một trong những hướng phát triển của công nghệ sinh học. Do vậy, nghề trồng nấm đã được hình thành, phát
triển và lan rộng khắp toàn cầu từ rất lâu. Nghề trồng nấm dần dần đã trở thành một nghề với trình độ ngày một cao
và sản xuất theo qui mô công nghiệp ở nhiều nước trên thế giới.
Chúng tôi nhận thấy ở TP Huế hiện nay, nấm rơm được mua với giá cao do cầu vượt quá cung.Vì vậy, việc xây
dựng và phát triển cơ sở nấm rơm ở trên địa bàn tp Huế là rất cần thiết và đúng đắn.Vậy, chúng tôi xin trình bày về
bản kế hoạch kinh doanh của mình.
NHÓM N09-KHKD Page 4
KHKD NẤM RƠM
Chương I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH
1.1 Tóm tắt tổng quan:
1.1.1 Cơ sở pháp lí:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006.
- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
- Điều 7 Nghị định 43/2010/ NĐ – CP về Ngành, nghề kinh doanh
1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn
trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Việc mã hóa ngành, nghề đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ có ý nghĩa trong
công tác thống kê.
Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, người thành lập doanh nghiệp tự lựa chọn ngành, nghề kinh doanh
và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu
và ghi ngành, nghề kinh doanh, mã số ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì
ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các
Đây là xưởng sản xuất nấm theo hướng công nghệ cao, có quy mô doanh nghiệp tập trung, cung cấp một lượng
nấm rơm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu thụ T.p Huế. Dự án là mô hình sản xuất, hạch toán kinh tế tự chủ
chuyển đổi theo hướng sản xuất thị trường, tạo nghề mới cho nhiều đơn vị và địa phương khác học tập.
Sứ mệnh:
Sản xuất nấm đem lại nguồn thực phẩm bổ dưỡng, đem lại nguồn lợi nhuận, mang lại những hiệu quả cao về kinh
tế, tạo việc làm tại chỗ, vệ sinh môi trường đồng ruộng, hạn chế việc đốt rơm, rạ, đốt phá rừng, giảm thiểu quá tình
gây ô nhiễm môi trường, tạo nguồn phân bón hữu cơ cho cải tạo đất, góp phần tích cực vào chu trình chuyển hóa
vật chất.
1.2 GIỚI THIỆU CỬA HÀNG:
Tên cơ sở: NẤM HUẾ
Hình thức kinh doanh: Doanh nghiệp tư nhân
Ngành,nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh nấm rơm
Nguồn vốn: 1,100,000,000 Đ
NHÓM N09-KHKD Page 7
KHKD NẤM RƠM
Hình thức: Tự có
Qua khảo sát về địa điểm ở đường Nguyễn Văn Linh, phường Hương Sơ- TP Huế ta thấy có những điểm thuận lợi
sau:
- Điều kiện tự nhiên: địa hình đồng bằng, nguồn nước dồi dào, thời tiết thuận lợi cho việc trồng nấm.Đường
Nguyễn Văn Linh có địa hình rất thuận lơi cho việc đi lại và vận chuyển. Phía Bắc giáp với đường Lê Duẩn, phía
Nam giáp với tỉnh lộ 8B chúng là những đường lớn và dẫn đến nhiều tuyến đường quan trọng của phía Bắc và phía
Nam của tỉnh T-T- Huế.
-Về điều kiện xã hội và kĩ thuật: dân cư đông đúc, chủ yếu người dân ở đây làm nghề nông. Mặc khác, người dân
siêng năng,chịu khó và thường nhàn rỗi sau những vụ mùa => Nhân lực dồi dào và chi phí nhân công thấp.
-Tính kinh tế về địa điểm:
Ở Phường Hương Sơ- Tp Huế :Chưa có cơ sở hay doanh nghiệp nào tập trung làm nấm.
Bao quanh vùng gần Phường Hương Sơ bao gồm: Đức Bưu , Hương Cần, Hương Chữ, Hương Toàn, Hương Vinh,
Triều Sơn Đông, Triều Sơn Đông, Kim Long phần lớn trồng lúa và lấy nghề nông là nghề chính. Như ta đã biết,
rơm là nguyên liệu chính cho trồng nấm rơm.
NHÓM N09-KHKD Page 8
- Chủ yếu dùng tươi làm thuốc. Chữa xuất tinh sớm, gan nhiễm mỡ, suy giảm trí nhớ, giúp tăng cường sức khỏe…
Lợi thế và sự khác biệt với doanh nghiệp khác:
- giá thành phù hợp với túi tiền người tiêu dùng.
- giao hàng tận nơi với giá cả hợp lí.
- Chất lượng đảm bảo.
- Thái độ phục vụ của nhân viên thân thiện, nhiệt tình.
NHÓM N09-KHKD Page 10
KHKD NẤM RƠM
- Địa bàn sản xuất kinh doanh nấm nằm gần thành phố ( so với phú lương, phú vang, tt huế).
- Địa bàn sản xuất kinh doanh nấm nằm gần nơi tiêu thụ.
Chương II: KẾ HOẠCH MARKETING
2.1 Phân tích ngành:
NHÓM N09-KHKD Page 11
KHKD NẤM RƠM
Lâu nay, nấm chỉ là một sản phẩm nhỏ ở nước ta. Nhưng với việc nấm ăn và nấm dược liệu vừa được chính phủ
đưa vào Danh mục sản phẩm quốc gia, thực hiện từ năm 2012, ngành nấm đang được kỳ vọng sẽ phát triển mạnh
trong những năm tới, đáp ứng nhu cầu trong nước và mang lại giá trị xuất khẩu lớn.
- Nấm không những là loại thực phẩm ngon, giàu chất dinh dưỡng mà nhiều loài nấm còn có tác dụng như một vị
thuốc, giúp tăng cường sức khỏe cho con người. Những công dụng đó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nấm
trên toàn thế giới.
- Trước thực tế đó, cũng như tiềm năng lớn trong việc phát triển nấm ở nước ta, Bộ NN-PTNT đã đề ra mục tiêu
đến năm 2015 sẽ đạt sản lượng nấm 400 ngàn tấn, trong đó 300 ngàn tấn để tiêu thụ trong nước và 100 ngàn tấn
xuất khẩu, tổng giá trị sản phẩm hàng hóa đạt 12 ngàn tỷ đồng/năm, giá trị xuất khẩu đạt 150-200 triệu USD. Đến
năm 2020, sản lượng nấm sẽ được nâng lên tới 1 triệu tấn (50% tiêu thụ trong nước, 50% xuất khẩu), ngành nấm
giải quyết việc làm cho khoảng 1 triệu lao động, giá trị xuất khẩu đạt 450-500 triệu USD/năm.
- Theo Cục Trồng trọt, nguồn nguyên liệu trong nước hoàn toàn có thể đáp ứng được cho việc trồng nấm, bởi
hiện nay, nguồn phụ phế phẩm từ sản xuất nông nghiệp vào khoảng 40 triệu tấn/năm.
- Ở Việt Nam, phần lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa đều bị đốt bỏ ngoài đồng ruộng hoặc ném xuống kênh, rạch,
sông ngòi gây ô nhiễm. Vì thế, phát triển nghề sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu còn có ý nghĩa lớn trong việc giải
quyết ô nhiễm môi trường.
xem là một “tiên dược” cho cuộc sống hiện đại. Chính vì vậy, nhu cầu tiêu thụ nấm rơm đang tăng lên, đặc biệt tại
địa bàn TP Huế - nơi mà đa số người dân theo đạo Phật thì nấm rơm là nguyên liệu không thể thiếu trong các
món chay.
- Trong cuộc khảo sát nhu cầu tiêu thụ nấm rơm hiện nay của TP Huế, chúng tôi rút ra nhận xét rằng: Do nguồn
cung bị hạn chế, giá thị trường hiện nay về nấm rơm rất cao trung bình khoảng 80 nghìn đồng. Với việc giá cao lại
đẩy cầu tiêu dùng về nấm của khách hàng giảm xuống thấp. Một khách hàng bán bún chay ở đường Phan Bội
Châu cho biết: “giá nấm rơm hiện nay rất cao, vào những ngày cao điểm giá leo lên đến 200 nghìn đồng/kg.Cửa
hàng tôi hầu như không sử dụng nấm rơm để chế biến món ăn để giảm bớt chi phí”.
- Vậy, nếu chúng tôi mở ra cửa hàng sản xuất xuất kinh doanh ở đây, thứ nhất, nó sẽ giải quyết tình trạng khan
hiếm nấm trên thị trường hiện nay. Từ đó làm giá nấm giảm xuống và việc tiêu thụ lượng nấm rơm sẽ càng tăng
hơn.
- Do hạn chế về nguồn lực nên chúng tôi sẽ sản xuất tối đa nguồn lực cho phép. Vào tháng 4 ,7 và dịp cuối năm
lượng cầu của thị trường rất lớn- đây là thời điểm diễn ra các lễ hội Phật giáo lớn và Tết nguyên đán nên mức tiêu
thụ khá cao. Cửa hàng của chúng tôi sẽ lợi dụng thời cơ này để có chiến lược sản xuất nâng cao mức sản lượng
cung ứng cho thị trường.
- Tại địa bàn TP Huế có nhiều chợ lớn nhỏ, nhiều chùa, nhiều nhà hàng phục vụ thức ăn chay, nhiều khách sạn.
Đây sẽ là những địa điểm tiêu thụ tiền năng mà các nhà sản xuất mong đợi.
=> Quy mô thị trường khá lớn, là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp gia nhập vào thị trường.
2.3 Phân khúc thị trường:
NHÓM N09-KHKD Page 14
KHKD NẤM RƠM
• Nguyên tắc tâm lý: Nhu cầu sử dụng nấm rơm của nhiều khách hàng là để phòng trừ các bệnh tật, làm đẹp
và hướng đến một lối sống thân thiện với môi trường.
• Nguyên tắc nhân khẩu học: người có thu nhập càng lớn sẽ sẵn sàng tìm đến những thực phẩm bổ dưỡng,
an toàn vệ sinh và tốt cho sức khỏe. Nhiều nhà sư hay những người thích ăn chay thì nấm rơm là nguyên
liệu cần thiết trong các bữa ăn hàng ngày. Các chủ buôn sẽ là khách hàng trung gian tốt nhất để phân phối
nấm đến nhiều khách hàng khác. Nên nhu cầu tiêu thụ của họ khá lớn.
• Nguyên tắc hành vi: khách hàng tìm đến nấm rơm nhằm phục vụ nhu cầu ăn nấm hàng ngày, phòng bệnh,
phân phối lại. Lợi ích của sự tìm kiếm là thấy được sự khỏe mạnh trong cơ thể, vẻ đẹp mảnh mai trong vóc
dáng và thu được lợi nhuận từ hoạt động bán hàng. Nhiều khách hàng sẽ tăng nhu cầu nấm rơm vào những
vậy cơ sở sản xuất của chúng tôi có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Mặt khác, với lợi thế gần nguồn nguyên liệu, chúng tôi sẽ có những mối quan hệ tốt giúp chúng tôi có
thể thu mua một cách dễ dàng hơn.
NHÓM N09-KHKD Page 16
KHKD NẤM RƠM
Bao quanh cơ sở của chúng tôi, người dân chủ yếu ở đây đều làm nông, thu nhập ở đây thường thấp.
Chúng tôi có thể thuê họ với giá thấp hơn. Với bản tính siêng năng, cần cù công việc của chúng tôi sẽ
đạt được công suất và hiệu quả cao. Giúp chúng tôi tiết kiệm được chi phí
Với lợi thế địa điểm đặt, chúng tôi có thể vận chuyển nấm tiêu thụ một cách dể dàng làm giá thành
giảm hơn, tăng lợi thế cạnh tranh.
Đội ngũ công nhân năng động, vui vẽ, nhiệt tình, siêng năng, ham học hỏi.
2.5.1.2 Điểm yếu:
Là một doanh nghiệp mới thành lập nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng nấm
Chưa có mối quan hệ với các nhà buôn, các cửa hàng trong địa bàn.
2.5.2 Cơ hội và thách thức:
2.5.2.1 Cơ hội:
Nhiều người tiêu dùng đã thấy được nấm rơm là loại thực phẩm tươi, ngon, bổ, có lợi cho sức
khỏe=> Nhu cầu ngày càng tăng
Nấm rơm được đánh giá là loại thực phẩm tốt cho sức khỏe và được người tiêu dùng bình
chọn.
Việt Nam gia nhập WTO sẻ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu nấm rơm ra nước
ngoài dễ dàng hơn.
Trình độ người dân ngày càng được nâng cao, khoa học kỷ thuật ngày càng phát triển. Thuận lợi trong
việc mở rộng quy mô kinh doanh nấm rơm.
Tất cả mọi người đều có thể sử dụng loại thực phẩm bổ dưỡng này.
2.5.2.2 Thách thức:
Trong trường hợp khí hậu khắc nghiệt chưa có các biện pháp bảo quản thực phẩm hiệu quả. Nấm
rơm tươi là loại khó bảo quản trong thời gian dài.
NHÓM N09-KHKD Page 17
KHKD NẤM RƠM
sản phẩm tốt, đảm bảo hương vị thơm ngon, bổ dưỡng của nấm.
2.7.1.2 Chiến lược giá (price).
Doanh nghiệp sẽ dùng phương pháp định giá thâm nhập thị trường: Doanh nghiệp đặt giá ban đầu của
một sản phẩm nấm rơm thấp hơn giá phổ biến trên thị trường, có thể thấp hơn giá của các đối thủ cạnh
tranh. Doanh nghiệp sử dụng chiến lược này với kỳ vọng sản phẩm của chúng tôi sẽ được thị trường
chấp nhận rộng rãi hơn để có được thị phần cao hơn.
Định giá thâm nhập làm tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm và tạo ra doanh thu theo thị
phần nhưng lại làm ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, lợi nhuận thấp
có thể ngăn cản các đối thủ cạnh tranh tham gia vào thị trường.
NHÓM N09-KHKD Page 19
KHKD NẤM RƠM
Sau này khi doanh nghiệp đã có được vị trí trong khách hàng, sản phẩm được chấp nhận rộng rãi thì
doanh nghiệp sẽ nâng mức giá lên nhưng không quá cao so với trước để tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp, doanh nghiệp sẽ cố gắng triển khai kế hoạch cắt giảm chi phí ở mức có thể nhằm đảm bảo mức
giá tốt nhất cho khách hàng.
2.7.1.3 Chiến lược xúc tiến (promotion):
+ Các chiến lược quảng cáo nghiêng về phần lý tính đều đạt được kết quả tốt trong phần xây dựng hình
ảnh 1 sản phẩm tự nhiên, có lợi cho sức khỏe, mang lại cảm giác an toàn, sự tin tưởng của người tiêu
dùng khi sử dụng sản phẩm.
+ Đồng thời nhận thức về tác dụng của nấm đối với người tiêu dùng khá cao bên cạnh đó các chiến dịch
xúc tiến của đối thủ cũng góp phần xây dựng nhận thức ấy bền chắc.
+ Tài trợ cho các cuộc thi âm thực Huế, để nhiều nhà hàng, khách sạn có thể biết đến doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp có slogan: “Nấm múp máp, ăn mũm mĩm”. Nó sẽ tăng ấn tượng của khách hàng đối với
doanh nghiệp
+ Để kích thích hành vi mua hàng của khách doanh nghiệp sẽ giảm giá trên khối lượng lớn.
+ Vào mùa cao điểm tiêu thụ nấm như tháng 4,7 và cuối năm doanh nghiệp sẽ tăng cường sản xuất
để gia tăng mức sản lượng đáp ứng cho nhu cầu thị trường.
+ Tăng cường các hoạt động chào mời hàng ( các quán ăn chay như Liên Hoa đường Lê Quý Đôn, Liễu
Quán đường Nguyễn Công Trứ, quán Như Lai đường Ngự Bình, quán Bồ Đề đường Lê Lợi…) đồng thời tư
vấn thông tin về sản phẩm cho khách hàng.
(tr/kg)
Doanh
thu
(1)
Chi
phí
cho
giảm
giá
Chi phí
bán
hàng
Chi phí
tài trợ,
quảng
cáo
Lương
nhân
viên
bán
hàng
Tổng chi
phí
Marketing
bán hàng
=(1)*
1%
=(1)*2
%
6 3 0.04 120 1.2 2.4 25 2 30.6
nguyên liệu)
3 ngày đảo 1 lần
Đóng mô và cấy
giống
Nuôi sợi
Chăm sóc, thu hái
KHKD NẤM RƠM
3.2.1. CHUẨN BỊ :
3.2.1.1 Chọn địa điểm:
Mặt bằng nuôi trồng nấm rơm: Nếu trồng ngoài đồng ruộng: yêu cầu chân
ruộng cao, không đọng nước, không nắng quá. Chia thành các luống nhỏ để có
rãnh thoát nước hai bên. Hoặc có thể trồng dưới các tán cây lớn trong vườn hoặc
ngoài đồng. Trước khi trồng, tiến hành vệ sinh mặt bằng bằng cách hòa nước vôi
đặc sau đó tưới trực tiếp xuống nền nhằm tiêu diệt các loại côn trùng gây hại :
kiến, mối, cuốn chiếu, giun đất, ốc sên…
3.2.1.2 Nguyên liệu
Rơm rạ khô: nên chọn rơm rạ tốt. Theo kinh nghiệm của nhiều nơi, năng
suất nấm từ rơm rạ nếp cao hơn lúa tẻ, rơm lúa mùa cao hơn rơm rạ lúa ngắn
ngày, rơm rạ đất phù sa cao hơn rơm trên đất bón phân chuồng, rơm rạ trên đất
phân chuồng cao hơn trên đất bón phân hoá học. Không trồng nấm từ rơm rạ lúa
trồng trên đất nhiễm phèn và nhiễm mặn. Dùng rơm rạ tuốt máy tốt hơn đập
bằng tay và lượng rơm rạ tối thiểu là 300kg cho 1 đống ủ.
Giống nấm: Chọn giống nấm là khâu quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến
năng suất trồng nấm. Trung bình 1 tấn nguyên liệu để trồng nấm rơm cần 12kg
giống nấm rơm cấp 3. Nên chọn giống có 12 ngày tuổi khi sợi nấm ăn kín xuống
đáy túi 2 ngày tuổi – xung quanh túi nấm có các bào tử lấm tấm màu trắng sau đó
chuyển sang màu hồng. Không chọn sử dụng bịch meo có đốm màu nâu, đen, vàng
cam vì đã bị nhiễm nấm dại. Không chọn bịch meo phía dưới đáy bịch bị ướt, bị
nhão và có mùi hôi chua. Một bịch meo giống nặng trung bình 120g, có thể gieo
trên mô nấm rộng 0,5m, cao 0,4- 0,5m, chiều dài liếp 4-5m.