TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG
HỘ SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NHNo &
PTNT
HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH
LONG
Cần Thơ
-2008
MỤC
LỤC
Trang
C
h
ư
ơ
n
g
1:
G
I
Ớ1
1.
1.
Sự cần thiết của đề
tài
.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu
chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ
thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 3
2.1.3. Một số vấn đề về tín dụng hộ sản
xuất
nông nghiệp
9
2.1.4. Các chỉ tiêu phân
tích 10
2.2. Phương pháp nghiên cứu
12
2.2.1. Phương pháp thu thập số
liệu
12
2
.
2
.
2
.
P
h
ư
ơ
n
g
p
hội
15
3.2. Một số đặc điểm cơ bản của NHNo &
PTNT huyện Long Hồ
16
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát
triển
16
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các
bộ
phận
17
3.2.3. Các hoạt động của ngân
hàng
21
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006- 2008
21
3.3.1. Doanh
thu
23
3.3.2. Chi
phí 24
3.3.3. Lợi nhuận
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng
36
4.2.1. Doanh số cho
vay 36
4.2.2. Doanh số thu nợ
48
4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ
55
4.2.4. Phân tích tình hình nợ quá
hạn 61
4.2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất
67
Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT HUYỆN LONG
HỒ
73
5.1. Một số hạn chế trong công tác tín dụng của Ngân
hàng
73
82
6.2.3. Đối với địa
phương
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
84
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
B
ản
g
1:
K
ết
q
uả
h
oạ
t
đ
ộ
n
g
ki
n
h
d
Long Hồ qua 3 năm… 29
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT
Huyện Long Hồ
năm 2006-2008 32
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua
3 năm 2006- 2008
37
Bảng 5: Doanh số cho vay HSX nông nghiệp theo thời
hạn 39
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông
nghiệp
40
Bảng 7: Doanh số cho vay trung hạn hộ sản xuất nông
nghiệp
44
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua
3 năm 2006-
2008
48
Bảng 9: Doanh số thu nợ HSX nông nghiệp theo thời
hạn
64
Bảng 18: Nợ quá hạn trung hạn hộ sản xuất nông
nghiệp
65
B
ả
n
g
1
9
:
C
á
c
c
h
ỉ
t
i
ê
u
đ
á
n
h
g
i
á
h
i
t
đ
ộ
n
g
k
i
n
h
d
o
a
n
h của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ qua 3 năm
2006-2008 23
Hình 2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
qua 3
năm 35
Hình 3: Biểu đồ biến động doanh số cho vay theo
thành phần kinh tế
qua 3 năm 2006- 2008
51
Hình 10: Biểu đồ biến động dư nợ theo thành phần
kinh tế
từ năm 2006-
2008 56
Hình 11: Biểu đồ biến động dư nợ HSX nông
nghiệp theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 58
H
ìn
h
1
2:
Bi
ểu
đ
ồ
bi
ến
đ
ộ
n
g
n
1
3:
Bi
ểu
đồ biến động nợ quá hạn ngắn hạn qua các năm
64
Hình 14: Biểu đồ biến động nợ quá hạn trung hạn
qua các
năm 66
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT
TẮT
Tiếng Việt
DSTN: Doanh số thu nợ
DSCV: Doanh số cho vay
HSX: Hộ sản xuất
KBNN: Kho bạc nhà nước
KTTH: Kinh tế tổng hợp
Máy NN: Máy nông nghiệp
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
TCTD: Tổ chức tín dụng
Tiếng Anh
WTO: World Trade Organization
CHƯƠNG
1
GIỚI
THIỆU
và chiếm tỷ trọng dư nợ vay vốn chủ yếu. Nếu như trước đây đa số nông dân
thường đi “vay nóng” ở bên ngoài với lãi suất rất cao thì nay chi nhánh NHNo &
PTNT Long Hồ đã trở thành “bà đỡ” của tín dụng hộ nông dân. Với vai trò từng
bước đẩy mạnh và mở rộng các phương thức hoạt động từ huy động vốn đến cho
vay một cách linh hoạt nhằm đáp ứng khá đầy đủ, kịp lúc, kịp thời tới nhu cầu về
vốn cho hộ nông dân- những hộ thiếu vốn, từng bước đưa sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả, góp phần thực hiện chính sách của huyện là phát triển kinh tế,nâng
cao đời sống người dân địa phương và cải thiện bộ mặt nông thôn
ng
ày càng giàu
đẹp. Đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đất
n
ước hiện nay, NHNo & PTNT đã
thật sự trở thành người bạn thân thiết của nông dân. Điều đó thể hiện qua quá
trình đầu tư vốn cho nông dân phát triển sản xuất, từng bước nâng cao đời sống
người dân, giải quyết việc làm góp phần làm cho xã hội phát triển nhất là khi
nước ta đã gia nhập WTO. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp là ngành thường gặp
rủi ro do thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và giá cả nông sản biến động. Đồng thời, việc
đầu tư vốn vào nông nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nông dân thì cần phải phân
tích, đánh giá hiệu quả sử dụng của đồng vốn cho vay một cách chính xác. Nhận
thức được điều này em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản
xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh
Long” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước
phát triển hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp. Qua đó còn góp phần bổ
sung những kiến thức thực tiễn vào việc hoàn thiện lý thuyết đã được Thầy Cô
truyền đạt ở giảng đường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
của NHNo & PTNT huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long qua 3 năm 2006 – 2008 để
xuất nông nghiệp, nhu cầu về vốn của người dân nơi đây phần lớn dùng để trang
trải chi phí sản xuất nông nghiệp. Đồng thời do kiến thức có hạn, thời gian tiếp
cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng
v
à phong phú tại Ngân hàng chưa
nhiều nên luận văn này chủ yếu tập trung đề cập một số vấn đề nhằm:
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản
xuất nông nghiệp tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. “Tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi
vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. Ta có
thể định nghĩa như sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn
l
ưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng
tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách.
* Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và
người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
- Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là
căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho ngồn thu nợ
thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng.
2.1.2 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ
hay vay theo thời vụ như cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là
trả hết nợ, cho vay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay.
Mỗi lần vay thì khách hàng và Ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thờigian nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng
khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí
cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng
với số thực vay.
- Cho vay theo dự án:
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định
dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàng vận dụng
bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án phục vụ đời sống.
- Cho vay trả góp.
Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng xác định, thoả thuận số lãi vay
phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời gian
cho vay.
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín
cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.
Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín
dụ
ng cho hộ sản xuất nông
nghiệp
b. Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp:
*
Tính t h
ời
vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện
ở những mặt sau:
+ Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay
một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian
nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành
thu nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây
hoặc con và qui trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo
nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn
hơn.
* Chi phí t
ổ chức cho v a
củakhách hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu
về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy
nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là
những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiết
thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả
năng trả nợ của khách hàng đi vay.
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích
2.1.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động
Vốn huy động / Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về
chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, do đó Ngân hàng cần
phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến
lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
2.1.4.2. Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy
động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ luân chuyển vốn tín dụng
càng cao, thời gian thu hồi vốn càng nhanh, Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và
ngược lại.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu quan trọng cần thiết cho việc nghiên cứu là số liệu sơ cấp. Vì vậy, để
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu đề tài được thực hiện dựa vào các dữ liệu sơ cấp
sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Long Hồ 2006, 2007,
2008
.
- Bảng cân đối tài khoản chi tiết, bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các
năm 2006, 2007, 2008.
- Tổng hợp những tư liệu, tài liệu về tín dụng do chính Ngân hàng Nhà
nước ban hành và các văn bản chỉ đạo, các quy định của ngân hàng Hội sở, ngân
hàng Nhà nước về các chỉ tiêu kế hoạch, phương hướng hoạt động tại ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số
liệu
Tổng hợp dữ liệu thu thập.
Tiến hành xử lý số liệu
Phương pháp mô tả thông qua bảng biểu thống kê
Thiết lập bảng, đồ thị, biểu đồ
Kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm
nỗi rõ vấn đề nghiên cứu. Áp dụng phương pháp tỷ số, phương pháp số tuyệt đối,
số tương đối qua các năm.