MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : Giới thiệu chung về công ty Liên Doanh Bông Sen – Cảng Lotus
1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Lotus
1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của Cảng Lotus
3
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
3
1.4. Cơ sở hạ tầng, vật chất và kỹ thuật của Cảng Lotus
8
1.4.1. Cơ sở hạ tầng
8
1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị
9
1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Lotus từ 2006 đến 2008 và
thành tích đạt được
10
1.5.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Lotus trong 3 năm từ 2006 đến
2008
10
1.5.2. Thành tích đã đạt được của Cảng Lotus
11
CHƯƠNG 2 : Thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường
biển
12
2.1. Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận
12
2.2. Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container
12
2.3. Quy trình thực tiễn về thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu
2.4.5. Bước 5 : Phúc tập hồ sơ
41
2.5. Thanh lý và giao hàng cho công ty khách hàng
42
2.5.1. Thanh lý
42
2.5.2. Giao hàng cho công ty khách hàng
43
2.6. Trả hồ sơ cho khách hàng
43
CHƯƠNG 3 : Đánh giá chung nhằm cải tiến hoạt động giao nhận
45
3.1. Đánh gái chung
45
3.1.1. Những ưu điểm và thuận lợi
45
3.1.2. Những tồn tại chủ yếu
47
3.2. Kiến nghị nhằm cải tiến hoạt động giao nhận
48
3.2.1. Kiến nghị đối với công ty Liên doanh Bông Sen – Cảng Lotus
48
3.2.2. Kiến nghị đối với Nhà nước
49
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô của Trường Cao Đẳng
Kinh Tế Đối Ngoại, những thầy cô mà ba năm qua đã giúp đỡ em từ một học sinh còn
nhiều bỡ ngỡ nay đã thành một sinh viên chuẩn bị bước vào đời mang theo hành trang
bên mình là những kiến thức chuyên môn cùng với kiến thức cuộc sống, những điều mà
thầy cô ở trường đã tận tâm trang bị cho chúng em.
hình vận tải bằng container là được các doanh nghiệp quan tâm chú ý nhiều nhất vì
xét về tất cả các khía cạnh thì chuyên chở hàng hóa bằng container mang lại hiệu quả
kinh tế rất nhiều so với các loại hình vận tải khác, chuyên chở hàng hóa bằng
container sẽ giảm được chi phí vận tải trong toàn xã hội, góp phần giảm chi phí lưu
thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ
thuật vận tải ở mỗi nước cũng như trên toàn Thế giới. Bên cạnh đó, chuyên chở hàng
hóa bằng container có độ an toàn cao, giảm mọi rủi ro, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời
gian vận chuyển… Do vậy, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng container cũng song
song đó mà phát triển.
Không ngoài mục đích nghiên cứu, học hỏi, em quyết định chọn đề tài “Thủ
tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường
biển” để có thể nắm bắt được phương thức hoạt động và các quy trình thủ tục phải
thực hiện để nhập khẩu một lô hàng theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam và
phù hợp với quy định của nước xuất khẩu.
Trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày lại quy trình nghiệp vụ giao nhận
hàng hóa, khai báo Hải quan lô hàng nhập khẩu nguyên container mà em được tiếp
cận trong quá trình thực tập của mình.
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH BÔNG SEN - CẢNG
LOTUS
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Cảng LOTUS
Được thành lập ngày 31 tháng 8 năm 1991, Công Ty Liên Doanh Bông
Sen_Cảng Lotus là đơn vị liên doanh đầu tiên tại Việt Nam giữa công ty VIETRANS
(Bộ Thương Mại - nay là Bộ Công Thương), VOSA (Bộ GTVT) và đối tác nước
ngoài là Hãng tàu Biển Đen BLASCO-Ukraine.
Cảng LOTUS đã xây dựng và phát triển theo tiêu chuẩn cảng biển quốc tế. Với
tổng diện tích 150.000m2, Cảng LOTUS đã xây dựng một hệ thống kho bãi đạt tiêu
chuẩn quốc tế đáp ứng cho việc lưu trữ cũng như tạm nhập tái xuất các loại hàng hóa,
container, sắt thép, các loại thiết bị, hàng hóa siêu trường siêu trọng. Cùng với đội ngũ
công nhân viên có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm và được đào tạo thường xuyên
công ty cùng ngành trong khu vực và thế giới, góp phần phát triển ngoại thương và sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của công ty
Theo Giấy phép Đầu tư của Công ty liên doanh Bông Sen ( Lotus), liên doanh
thành lập để:
- Xây dựng và khai thác cầu cảng tại phường Phú Thuận, Quận7, Tp. Hồ Chí Minh
nhằm tiếp nhận và xếp dỡ các tàu chuyên dùng và tàu hàng thông thường.
- Vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu trên các tuyến đường biển theo quy định của
Cục Hàng hải Việt Nam.
- Thực hiện các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
a) Ban Giám đốc
Ban giám đốc Công ty Liên Doanh Bông Sen (Lotus) gồm Tổng Giám đốc và
các Phó Tổng giám đốc. Quyền hạn của Ban Giám đốc được quy định chung trong
Luật Đầu tư và các văn bản pháp quy của Việt Nam, Điều lệ Liên Doanh, các Nghị
quyết HĐQT.
- Tổng giám đốc :
1) Đại diện pháp luật cho công ty
2) Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty
3) Tham gia tất cả các kỳ họp HĐQT và tổ chức thực hiện các nghị quyết
HĐQT.
4) Chịu trách nhiệm trước HĐQT toàn bộ các hoạt động của công ty
5) Đưa ra các quyết định cuối cùng về tất cả các hoạt động của công ty theo
quyền hạn cho phép.
6) Lãnh đạo hoạt động hàng ngày của công ty
7) Phê chuẩn các quy định, văn bản hướng dẫn…cần thiết, kịp thời cho hoạt
động của công ty.
b) Các phòng ban khác
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc, đồng
thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc của phòng.
dưỡng các công trình của cảng
- Tổ chức quản lý công tác kỹ thuật công nghệ cảng, tu sửa,xây dựng mới kho bãi,
cầu cảng, văn phòng, các hệ thống hạ tầng của cảng.
- Giám sát kỹ thuật thi công , kiểm tra tác giả kỹ thuật thi công. Tham gia nghiệm
thu các công trình.
* Phòng khai thác điều độ :
Phòng khai thác điều độ có nhiệm vụ tổ chức làm hàng nhanh chóng, an toàn
và hiệu quả.
- Tiếp nhận thông tin từ các phòng ban liên quan, đại lý, hãng tàu, khách hàng…để
tổ chức thực hiện công tác đưa đón tàu cập, rời cảng và làm hàng một cách nhanh
chóng, an toàn và đúng kế hoạch.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện an
toàn lao động, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị và dụng cụ làm hàng, vệ sinh công
nghiệp cầu cảng.
- Phân tích năng suất lao động trong quá trình xếp dỡ.
- Đáp ứng các yêu cầu dịch vụ container cho khách hàng đại lý trong bãi container
* Phòng kỹ thuật cơ giới:
Phòng kỹ thuật cơ giới có nhiệm vụ tổ chức công tác xếp dỡ của cảng bằng
phương tiện cơ giới. Quản lý, bảo quản, sửa chửa, sử dụng các phương tiện cơ
giới, hệ thống điện, cứu hỏa của công ty, đảm bảo luôn trong tình trạng sẵn sàng
hoạt động tốt, an toàn và hiệu quả.
- Kiểm tra máy móc, thiết bị, phương tiện trước và sau khi làm hàng, kịp thời phát
hiện các sự cố, hư hỏng để đề xuất các biện pháp khắc phục, lập kế hoạch bảo
dưỡng, sửa chửa máy móc thiết bị, phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện công việc xếp dỡ hàng hóa bằng phương tiện cơ giới đúng quy chế về
xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa.
- Quản lý, theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chửa hệ thống điện nước, PCCC.
* Phòng thương vụ:
Phòng thương vụ có nhiệm vụ tổ chức công tác thương vụ và Marketing
- Chịu trách nhiệm nghiên cứu phân tích thị trường và lập kế hoạch tiếp thị, tìm
K
H
A
IT
H
Á
C
Đ
I
Ề
U
Đ
Ộ
GIAO NHẬN KHO HÀNG
KỸ THUẬT CƠ GIỚI
PHÒNG BẢO VỆ
PHÒNG THƯƠNG VỤ
PHÒNG LOGISTICS
BAN XÂY DỰNG CẢNG
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHẠM HUY MINH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC2
1.5.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Lotus trong 3 năm 2006 - 2008
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu
1.Doanh thu bốc xếp tại cầu cảng 21,901,405,408 29,436,237,461 28,102,751,025
2.Doanh thu vận chuyển, bốc xếp
trong cảng 21,691,102,588 2,790,484,180 44,134,365,764
3.Doanh thu lưu kho 700,334,922 7,389,476,180 1,991,580,552
4.Doanh thu lưu bãi 7,507,051,438 248,999,372 24,704,514,241
5.Doanh thu giao nhận hàng hóa 942,696,101 400,804,006 999,521,277
6.Doanh thu hàng hóa qua cân 283,156,809 400,698,273
7.Doanh thu cầu bến 2,199,038,382.00 2,644,343,170 4,324,308,667
8.Doanh thu GNQT 98,563,242 2,131,658,379 1,783,311,805
9.Doanh thu khác 83,428.50 2,617,692,848 116,522,652
Doanh thu thuần 55,406,777,388 47,659,696,356 106,557,574,256
* Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006,2007 và 2008
Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty chúng ta có thể kết luận
như sau : so với năm 2006 thì năm 2007 doanh thu mà các hoạt động của cảng mang
lại có xu hướng giảm. Tuy nhiên, mức giảm không đáng kể. Trong đó chỉ có hoạt
động vận chuyển, bốc xếp là doanh thu có xu hướng giảm mạnh từ 21,691,102,588 tỉ
đồng đã giảm xuống còn 2,790,484,180 tỉ đồng . Mức giảm này tương đối lớn nhưng
nó cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty,
nó đã được bù lại nhờ vào các hoạt động khác tăng lên như : lưu kho, giao nhận quốc
tế. Sang năm 2008, kết quả hoạt động của công ty có một sự bức phá đáng kể, doanh
thu từ các hoạt động liên tục tăng, tốc độ tăng doanh thu gần 4,3 lần so với năm 2007
từ 47,659,696,356 tăng lên 206,557,574,256 tương ứng với 223,5% kéo theo đó là
mức lợi nhuận cũng tăng lên vì công ty chỉ bỏ ra mức chi phí trong năm là
62,731,021,940. Trong đó, các hoạt động như vận chuyển bốc xếp, lưu bãi, giao nhận
hàng hóa…tăng lên đáng kể.
Hoạt động xuất – nhập khẩu diễn ra ngày càng liên tục và thường xuyên, hàng
hóa vận chuyển qua cảng ngày càng nhiều do cảng Lotus là một cảng biển quốc tế có
của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
2.2.Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container
Gồm các bước nghiệp vụ sau:
-Chuẩn bị trước khi nhận hàng nhập khẩu:
+ Kiểm tra trả tiền hay việc mở LC;
+ Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục Hải quan;
+ Nhận các giấy tờ như NOR, thông báo tàu đến, B/L và các chứng từ khác về hàng
hóa.
*Nhận hàng từ cảng hoặc từ tàu
- Khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý, chủ hàng mang B/L gốc
và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng (D/O) và đóng lệ
phí.
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng bộ chứng từ nhận hàng đến văn
phòng quản lý tàu biển của cảng để xác nhận D/O, đồng thời mang 1 bản D/O đến Hải
quan giám sát cảng để đối chiếu với Manifest.
- Cán bộ giao nhận đến bãi tìm vị trí container.
- Cán bộ giao nhận của chủ hàng ngoại thương mang 2 bản D/O đã có xác nhận của
hãng tàu trên đó có ghi rõ phương thức nhận hàng (nhận nguyên container hoặc “rút
ruột”) đến bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho.
- Sau khi đóng các lệ phí, cán bộ giao nhận mang D/O đã xác nhận đến thương vụ
cảng lấy phiếu vận chuyển để chuận bị nhận hàng.
- Nếu nhận nguyên container thì phải xuất trình giấy mượn container của hãng tàu và
đến bãi yêu cầu xếp container lên phương tiện vận tải. Nếu nhận hàng theo phương
thức “rút ruột” thì phải có lệnh điều động công nhân để dỡ hàng ra khỏi container và
xếp lên phương tiện vận tải.
* Làm thủ tục Hải quan.
Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu.
Gồm các bước sau:
-Chuẩn bị bộ hồ sơ Hải quan: bộ hồ sơ hải quan đối với hàng mậu dịch gồm có: Tờ
khai Hải quan hàng nhập khẩu, phiếu tiếp nhận hồ sơ, giấy giới thiệu của cơ quan,
mà em đã có cơ hội được tiếp cận trong thời gian thực tập của mình.
2.3.1. Tiếp nhận thông tin chi tiết từ khách hàng
Phòng xuất – nhập khẩu của Công ty khách hàng sẽ liên lạc qua điện thoại với bộ
phận chứng từ của công ty mà họ ủy thác làm công tác giao nhận cho lô hàng của họ
để thông báo về việc sẽ gửi các bản fax chứa đựng thông tin chi tiết về lô hàng. Bộ
phận chứng từ sẽ nhận được các bản fax từ công ty khách hàng, bao gồm:
- Thông báo hàng đến (Notice of arrival)
- Hợp đồng nhập khẩu (Purchase Order)
- Hóa đơn thương mại (Comercial Invoice)
- Phiếu đóng gói (còn gọi là Bảng kê chi tiết hàng hóa – Packing list)
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
2.3.2.Nghiên cứu hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng số KVN09/VD/006 giữa Công ty TNHH Quốc Tế Delta và Công ty
KRUGER VENTILATION INDUSTRIES PTE LTD (Singapore) được ký kết ngày
23 tháng 03 năm 2009 với các điều khoản sau:
Điều khoản 1: Tên hàng, Số lượng , Giá cả
Tên hàng Loại
Đơn giá
(CIF HCM Port)
Số lượng (cái)
Tổng tiền
Quạt thông gió
công nghiệp
KCE 160X 31 SGD 600 18,600 SGD
Tổng cộng 600 18,600 SGD
Điều khoản 2: Giao hàng
- Giao hàng từng phần : không cho phép
- Chuyển tải : không cho phép
- Phương pháp giao hàng :bằng đường biển
- Thời gian giao hàng chậm nhất :23 /4 /2009
Delta, lấy các thông tin cần thiết để thực hiện lên tờ khai Hải quan theo mẫu
HQ/2002-NK cho lô hàng. Tờ khai Hải quan là một chứng từ pháp lý phản ảnh nội
dung khai báo hàng hóa của chủ đối tượng kiểm tra, giám sát Hải quan, đồng thời là
một chứng từ kế toán được sử dụng nhằm ghi chép, phản ảnh việc thu thuế và các
khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, là cơ sở để tập hợp số liệu thống kê
xuất – nhập khẩu hàng hóa và kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật.
Tờ khai Hải quan mẫu HQ/2002-NK sẽ được hoàn tất ở các nội dung sau:
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Cục Hải quan: TP.Hồ Chí Minh
Chi cục Hải quan: Cát Lái
Tờ khai số:…/NK/…/……
Ngày đăng ký:
Số lượng phụ lục tờ khai:
Cán bộ đăng ký (ký, ghi rõ họ
tên)
- Tiêu thức 1- Người nhập khẩu: Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương
để kê khai Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax của thương nhân nhập
khẩu. Căn cứ trên “Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập
khẩu” do Công ty TNHH Quốc Tế Delta cung cấp, ghi mã số kinh doanh xuất
nhập khẩu đã đăng ký với Cục Hải quan tỉnh, thành phố ( bắt đầu từ ô đầu tiên
từ trái sang phải)
0 1 0 1 5 0 2 5 4 2 0 0 8
CN C.TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
21/5 TRƯỜNG SƠN, P.4, QUẬN TÂN BÌNH, TP.HCM
TEL:(08) 2680406 FAX: (08) 2680408
-Tiêu thức 2- Người xuất khẩu : Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương, ghi
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại của doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài bán hàng cho
thương nhân Việt Nam. Nếu có mã số thì ghi mã số (bắt đầu từ ô đầu tiên từ trái sang
phải).
KRUGER VENTILATION INDUSTRIES PTE LTD
Số, Ngày, Ngày hết hạn (nếu có) của Hợp đồng ngoại thương.
Số: KVN09/VD/006
Ngày:23/3/2009
(Ngày hết hạn của Hợp đồng ngoại thương không được đề cập đến, điều này
chính là do sự thỏa thuận giữa hai chủ thể trong hợp đồng. Ngày hết hạn của hợp
đồng không được đề cập đến cũng có nghĩa là hợp đồng sẽ được thực hiện cho
đến khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ mới thôi. Trường hợp Hợp đồng có thời hạn,
thì hai chủ thể phải đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của mình theo trong thời hạn đó,
nếu không thì sẽ bị phạt theo các quy định của Hợp đồng).
-Tiêu thức 8 – Hóa đơn thung mại : Dựa vào thông tin trên hóa đơn thương mại để kê
khai : Số, Ngày của hóa đơn thương mại
Số :KVIIN0900586
Ngày :05/04/2009
-Tiêu thức 9 – Phương tiện vận tải : Dựa vào thông tin trên chứng từ vận tải và giấy
báo hàng đến để kê khai : Tên, Số hiệu; số chuyến bay; Số chuyến tàu hỏa; Ngày đến
của phương tiện vận tải chở hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các
loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt. Nếu lô hàng được
vận chuyển bằng đường bộ thì chỉ ghi loại hình phương tiện vận tải, không phải ghi số
hiệu
Tên, Số hiệu: KUO WEI V-GW905S
Ngày đến : 11/04/2009
-Tiêu thức 10 – Vận tải đơn : Dựa vào thông tin trên B/L hoặc các chứng từ vận tải có
giá trị khác do người vận tải cấp thay thế cho B/L để kê khai : Số và Ngày của chứng
từ vận tải.
- Số :XSPV243976
Ngày : 05/04/2009
- Tiêu thức 11 – Nước xuất khẩu : Dựa vào thông tin trên B/L để kê khai tên quốc gia
mà ở đó hàng hóa được vận chuyển đến Việt Nam ( nơi mà hàng hóa được xuất bán
cuối cùng đến Việt Nam), đặc biệt không ghi tên quốc gia mà hàng hóa đượ trung
chuyển qua. Ghi vào ô mã quốc gia theo sự chuẩn hóa của ISO.
TTR
(“TTR” hay “TT” – Telegraphic Transfer, nghĩa là thanh toán bằng chuyển tiền
bằng điện. Ngoài ra, còn có một số phương thức thanh toán khác như : L/C; D/A;
D/P; hàng đổi hàng….Trường hợp nhận hàng nhưng không thanh toán, có thể kê khai
ở tiêu thức này là “không thanh toán”)
_ Tiêu thức 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 :
-Tiêu thức 17- Tên hàng, quy cách, phẩm chất : Dựa vào thông tin trên Hợp
đồng ngoại thương, kê khai rõ tên, quy cách, phẩm chất của hàng hóa. Trường hợp có
từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi như sau : i.) Trên tờ khai Hải quan ghi “ Theo phụ
lục tờ khai”, ii.) Trên phụ lục tờ khai ghi rõ tên, quy cách, phẩm chất từng mặt hàng.
Đối với lô hàng được áp vào một mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều
mặt hàng (như thiết bị toàn bộ) thì phải ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai,
được phép lập bảng kê chi tiết mà không cần phải khai vào phụ lục.
- Tiêu thức 18 – Mã số hàng hóa : Dựa vào danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu
Việt Nam (HS.VN) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, ghi mã số
phân loại hàng hóa. Trường hợp có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi như sau :
i.)Trên tờ khai Hải quan không ghi gì, ii.)Trên phụ lục tờ khai ghi rõ mã số của
từng mặt hàng.
- Tiêu thức 19 – Xuất xứ : Dựa vào Giấy chứng nhận xuất xứ theo quy định
trong Hợp đồng ngoại thương và các tài liệu khác có liên quan, kê khai tên
nước mà hàng hóa được chế tạo ra. Trường hợp có từ 4 mặt hàng trở lên thì ghi
tương tự như ở tiêu thức 18