cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế và việc hoàn thiện hệ thống pháp luật việt nam - Pdf 22

class="bi x0 y0 w1 h1"
Mục Lục
Trang
Lời nói đầu 1
Chương I: TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4
I. Khái quát về tranh chấp thương mại quốc tế 4
II. Nguồn luật áp dụng 7
2.1. Điều ước quốc tế 7
2.2. Luật quốc gia 11
2.3. Tập quán thương mại quốc tế 16
2.4. Tiền lệ pháp về thương mại (án lệ) 17
III. Một số vấn đề về hợp đồng mua bán ngoại thương 18
3.1. Chủ thể 18
3.2. Điều kiện cơ bản của hợp đồng 18
3.3. Hình thức của hợp đồng 18
3.4. Chào hàng, chấp nhận chào hàng 19
3.4.1. Chào hàng 19
3.4.2. Chấp nhận chào hàng 21
3.4.3. Vấn đề trách nhiệm trong thực hiện hợp đồng 22
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 24
I. Thương lượng 26
1.1. Khái niệm, ý nghĩa 26
1.2. Một số loại khiếu nại phổ biến 28
1.2.1. Khiếu nại người bán hàng 28
1.2.2. Khiếu nại người bảo hiểm hàng hóa 31
II. Hòa giải 32
2.1. Khái niệm 32
2.2. Những ưu điểm và hạn chế của hòa giải 36
2.3. Thủ tục tiến hành hòa giải 37
2.3.1. Đề xuất hòa giải 37

1.1. Về trọng tài viên 73
1.2. Về doanh nghiệp 76
1.3. Về Tòa án 78
II. Một số vướng mắc trong hoạt động giải quyết tranh chấp thương
mại quốc tế tại tòa án và phương hướng hoàn thiện 86
2.1. Một số vướng mắc 86
2.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp
thương mại quốc tế bằng Tòa án 92
2.2.1. Yêu cầu và định hướng chung của việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam
về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng Tòa án 92
2.2.2. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp thương mại
quốc tế bằng Tòa án 98
Kết luận 104
Nhận Xét Của Giáo Viên Phản Biện
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

u

t
V
i

t
N
a
m
Lời
Nói
Đầ
u
Lý do chọn đề tài: Nước Việt
Nam vốn đi lên phát triển từ
một nước nông
nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn
thiếu thốn và yếu kém rất nhiều. Sau
hai cuộc
kháng chiến, với những chủ trương,
đường lối, chính sách đúng đắn
của Đảng và
Nhà nước, Việt Nam đang dần
dần thay da đổi thịt, vươn lên là
một nước đang
phát triển, chạy đua cùng các
quốc gia khác. Đặc biệt, với chủ
trương phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần, đa

nghiêng về phía chúng ta khi mà
kiến thức, kinh nghiệm của
chúng ta trong vấn
đề này còn quá ít. Nguyên do là
các doanh nghiệp Việt Nam khi tham
gia vào các
quan hệ thương mại quốc tế còn chưa
hiểu nhiều, chưa tranh bị kiến thức
đầy đủ,
chưa lường trước hết tình thế khi xảy
ra tranh chấp. Và khi thực tế tranh
chấp đã
xảy ra họ cũng không biết phải lựa
chọn phương thức giải quyết tranh
chấp nào
cho thỏa đáng, đặc biệt là phương
thức giải quyết tranh chấp thương
mại quốc tế
bằng trọng tài thương mại, một hình
thức còn khá mới mẽ ở Việt Nam.
Nói đến
thương mại quốc tế không thể không
đề cập đến tranh chấp thương mại
quốc tế,
tranh chấp thương mại quốc tế được
xem như một kiến thức cơ bản mà
bất cứ ai
tham gia vào các quan hệ thương mại
quốc tế đều phải trang bị cho mình.
Đặc

p
h
á
p

l
u

t
V
i

t
N
a
m
Vì những lí do ấy, người viết đã
chọn đề tài: “Cơ chế giải quyết
tranh chấp
thương mại quốc tế và việc hoàn
thiện hệ thống pháp luật Việt Nam”.
Giới hạn đề tài: Vì tranh chấp
thương mại quốc tế là một vấn
đề khá rộng
lớn, nó bao gồm nhiều lĩnh vực như:
độc quyền, kinh doanh không lành
mạnh, sở
hữu trí tuệ…, vi phạm nghĩa vụ trong
quan hệ thương mại quốc tế cũng khá
nhiều loại như: vi phạm nghĩa vụ

chính của đề tài,
giúp người đọc có một cách
nhìn khái quát, toàn diện về các
phương thức giải
quyết tranh chấp thương mại
quốc tế, cũng như đưa ra các đề
xuất hoàn thiện
pháp luật Việt Nam.
Kết cấu luận văn: luận văn
bao gồm 104 trang, với kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1: “Tranh chấp
thương mại quốc tế”.
Chương này giới thiệu khái
quát về tranh chấp thương mại quốc
tế, đề cập đến các khái niệm cũng
như các
phương thức giải quyết tranh chấp
thương mại quốc tế cơ bản, đồng thời
chương
này cũng giới thiệu một cách khái
quát về hợp đồng thương mại quốc
tế.
Chương 2: “Các phương thức
giải quyết tranh chấp thương
mại quốc tế”
Chương này giới thiệu một cách chi
tiết về các phương thức giải quyết
tranh chấp
thương mại quốc tế cơ bản.

h
i

n

p
h
á
p

l
u

t
V
i

t
N
a
m
quyết tranh chấp thương mại quốc tế
bằng con đường trọng tài thương mại

Tòa án.
Như đã nói ở trên, vì thời gian
có hạn và kiến thức của người
viết còn hạn
chế nên trong quá trình nghiên cứu,
trình bày luận văn, việc mắc phải

à

v
i

c
h
o
à
n

t
h
i

n

p
h
á
p

l
u

t
V
i

t

quốc gia, nhiều chủ thể ở nhiều
quốc gia khác nhau. Do đó trong
hoạt động
thương mại quốc tế thường
xuyên xáy ra tranh chấp.
Theo từ điển luật học Black
do West Pub Co xuất bản
năm 1991 (Black’s
Law Dictionary) tranh chấp
được hiểu là sự mâu thuẫn hoặc
bất đồng (tranh cãi),
sự mâu thuẫn về các yêu cầu hay
quyền, sự đòi hỏi về quyền, yêu
cầu hay đòi hỏi
từ một bên được đáp lại bởi một
yêu cầu hay một lập luận trái
ngược của bên kia.
Trong thực tiễn ngoại giao,
thuật ngữ “tranh chấp quốc
tế” được hiểu theo
nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo
nghĩa rộng, tranh chấp quốc tế
bao hàm không chỉ
tranh chấp mà còn cả các tình
thế (trạng thái xung đột giữa các
quốc gia). Theo
nghĩa hẹp, tranh chấp quốc tế
chỉ bao gồm các quan hệ xung
đột giữa các quốc
gia được biểu hiện qua các bên

Phạm
Mai
Phương
-4-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy
Luận văn tốt nghiệp Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế
v
à

v
i

c
h
o
à
n

t
h
i

n

p
h
á
p


không đúng quy định)…
Chẳng hạn, tranh chấp phát
sinh do chất lượng hàng hoá
không bảo đảm, bên
bán giao hàng không đúng phẩm
chất. Tranh chấp cũng có thể
phát sinh từ khâu
thanh toán của các bên. Thực
tiễn cho thấy có đến 60% vụ
tranh chấp là phát sinh
từ khâu thanh toán, một phần do
khâu thanh toán ảnh hưởng trực
tiếp đến quyền
lợi của các bên, phần khác là do
khâu thanh toán là khá phức tạp,
có thể kéo dài
và do đó có thể kéo theo sự
chênh lệch giá. Hay sự không
cẩn thận của người
mua cũng có thể làm phát sinh
tranh chấp. Điển hình nhất là vụ
tranh chấp giữa
công ty xuất nhập khẩu của Nam
Phi với tổng công ty rau quả
Việt Nam
(Vegetexco). Tóm tắt vụ việc
như sau: Công ty Nam Phi mua
của Vegetexco 274
tấn chuối kho và lạc nhân.
Trong quá trình vận chuyển,

mối quan hệ
trong tranh chấp thương mại quốc tế
ngày càng trở nên phức tạp, rối rắm,
các bên
đều mong muốn đem lại nhiều lợi
nhuận và ít chịu phí tổn nhất, và vì
vậy các
tranh chấp thương mại quốc tế ngày
càng phức tạp hơn.
GVHD:
Phạm
Mai
Phương
-5-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy
Luận văn tốt nghiệp Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế
v
à

v
i

c
h
o
à
n

t

các nước khác nhau có những quy
định rất khác nhau, khác nhau về
hình thức
hoạt động, nội dung hoạt động, khác
nhau trong việc quy định địa vị pháp
lí của
các bên tham gia, thậm chí thẩm
quyền xét xử cũng có sự khác
nhau.
Xung đột pháp luật là hiện
tượng không thể tránh khỏi
khi áp dụng pháp luật
của hai hay nhiều quốc gia. Về
mặt lí luận, một quan hệ pháp
luật có liên quan
đến bao nhiêu quốc gia thì có
bấy nhiêu hệ thống pháp luật có
thể được dẫn chiếu
đến trong việc giải quyết quan
hệ đó. Trên thực tế, nội dung
pháp luật của các
nước không bao giờ giống nhau,
ngay cả khi các nước đó có cùng
một chế độ
kinh tế chính trị, hay cho dù
cùng một hệ thống pháp luật. Có
không ít các trường
hợp các điều khoản trong các
văn bản của một lĩnh vực pháp
luật có nội dung

về việc lựa chọn pháp luật. Chẳng
hạn theo luật của Anh, ở đây có hai
câu hỏi
cần trả lời. Thứ nhất, liệu một Tòa án
của Anh có thẩm quyền giải quyết vụ
việc
này hai không. Trong trường hợp này
luật của Anh sẽ được áp dụng giải
quyết
nếu hợp đồng được thiết lập tại Anh.
Hai là, nếu luật của Anh được áp
dụng thì
nó sẽ được áp dụng cho bất kì vụ
việc nào ở Anh, nếu không thì các
quy định của
luật nước ngoài sẽ được áp dụng điều
chỉnh.
Từ những nguyên nhân nêu trên,
có thể khẳng định rằng tranh chấp
trong hợp
đồng kinh doanh thương mại quốc tế
là điều khó có thể tránh khỏi, là yếu
tố
GVHD:
Phạm
Mai
Phương
-6-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy


t
N
a
m
khách quan của nền kinh tế. Vì thế,
yêu cầu đặt ra là phải giải quyết một
cách
nhanh chóng và thỏa đáng các tranh
chấp, bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng của
các bên.
II. Nguồn luật áp dụng
2.1. Điều ước quốc tế:
Điều 2 Pháp lệnh về kí kết và
thực hiện điều ước quốc tế
ngày 24/08/1998
của ủy ban thường vụ Quốc hội
thông qua ngày 20/08/1998 định
nghĩa: “Điều
ước quốc tế là thỏa thuận bằng
văn bản được kí kết giữa nước
Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và một
hoặc nhiều quốc gia, tổ chức
quốc tế hoặc chủ thể
khác của luật quốc tế, không
phụ thuộc vào tên gọi như:
Công ước, Hiệp ước,
Định ước, Công hàm thư, Nghị

Pháp lệnh
+ Về các tổ chức quốc tế và các tổ
chức khu vực khác
+ Do các bên kí kết thỏa thuận
nhưng không trái với khoàn 2,
điều 4 Pháp
lệnh
GVHD:
Phạm
Mai
Phương
-7-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy
Luận văn tốt nghiệp Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế
v
à

v
i

c
h
o
à
n

t
h
i

+ Để thực hiện một điều ước quốc
tế đã kí kết với danh nghĩa Nhà
nước hay
Chính phủ
+ Về lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lí Nhà nước của
Bộ, Ngành trừ trường
hợp lĩnh vực đó được quy định
tại các khoàn 2, 3 điều 4 của
Pháp lệnh
Điều ước quốc tế về
thương mại là sự thỏa
thuận bằng văn bản được
các
quốc gia kí kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng, nhằm ấn
định, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối
với nhau trong quan hệ thương
mại quốc tế.
Điều ước quốc tế về thương mại
có thể được chia thành nhiều
loại khác nhau căn
cứ trên các tiêu chí khác nhau:
- Xét về chủ thể kí kết, điều
ước quốc tế về thương mại
có thể phân thành
điều ước quốc tế song phương,
đa phương.
- Hoặc vào tính chất pháp

giữa các tổ chức kinh tế của các
nước thành
viên Hội đồng tương trợ kinh tế
( DKCGH SEV 1968/1988) điều
chỉnh quyền lợi
và nghĩa vụ của các bên kí kết hợp
đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
GVHD:
Phạm
Mai
Phương
-8-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy
Luận văn tốt nghiệp Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế
v
à

v
i

c
h
o
à
n

t
h
i

thành viên công ước
* Trong trường hợp chỉ có một
bên thuộc nước phê chuẩn công
ước, nhưng
xung đột tranh chấp về luật điều
chỉnh đã dẫn tới việc áp dụng
luật của nước này
* Áp dụng đối với hợp đồng
đã kí kết giữa các bên không
thuộc nước phê
chuẩn nhưng lại thỏa thuận áp
dụng nó
* Công ước cũng quy định
các bên có thể không áp
dụng hoàn toàn hoặc bất
kì một điều khoản nào của công
ước, trên cơ sở nguyên tắc tự do
hợp đồng
* Công ước Viên không áp
dụng đối với mua bán hàng
hoá tiêu dùng, mua
bán tàu thủy, máy bay điện
năng…
Việt Nam chưa phải là thành
viên của Công ước Viên,
nhưng công ước này
có thể được các doanh nghiệp
Việt Nam lựa chọn làm luật điều
chỉnh mối quan
hệ mua bán của mình với các

-9-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy
Luận văn tốt nghiệp Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế
v
à

v
i

c
h
o
à
n

t
h
i

n

p
h
á
p

l
u


công nhận là pháp nhân,
nếu hoạt động ở nước bên kia
thì cũng được công nhận là pháp
nhân, được hoạt
động theo pháp luật của nước
bên kia và được hưởng những
quyền lợi và ưu đãi
ngang như bất kì một nước thứ
ba nào. Các bên cam kết không
hạn chế xuất nhập
khẩu hàng hóa đối với nước bên
kia nếu như nước mình không
hạn chế đối với
tất cả các nước khác, tức là chỉ
được hạn chế đối với bên kia khi
nào, mình hạn
chế đối với tất cả các nước khác,
chẳng hạn như hạn chế về xuất
nhập khẩu để
bảo vệ an ninh quốc gia duy trì
trật tự xã hội.
Cam kết dành cho nhau
quyền lợi tối huệ quốc về
thuế xuất nhập khẩu và
các thứ thuế khác, về việc lưu
kho với sự giám sát của hải
quan, về các thể lệ và
thủ tục hải quan đối với hàng
nhập thẳng của nước bên kia
hay nhập hoặc chở

-10-
SVTH: Phan Trần
Nguyên Huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status