Khảo sát đánh giá điều kiện nuôi trồng nấm trên địa bàn hai huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa - Pdf 22


Viện di truyền nông nghiệp
Trung tâm công nghệ sinh học thực vật Báo cáo kết quả

về khảo sát đánh giá điều kiện nuôi trồng nấm
trên địa bàn hai huyện tuyên hoá và minh hoá Thuộc dự án giảm nghèo khu vực Miền Trung
tỉnh Quảng Bình
H Ni- Thỏng 10 nm 2006

Ngời báo cáo
Lê Hồng Vinh
Trung tâm Công nghệ
sinh học thực vật


I. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển nghề
nuôi trồng nấm ở 2 huyện.
II. Thực trạng khảo sát về tình hình trồng nấm tại 2 huyện
1. Thực tế khảo sát, đánh giá điều kiện ở các xã.
2. Đánh giá thực tế tình hình nuôi trồng nấm ở các hộ
7

10
10
11
phần iv

Các giải pháp thực hiện mô hình sản xuất nấm.
12

1. Mục tiêu của dự án. 12

2. Quy trình thực hiện. 12

3. Đào tạo tập huấn- xây dựng mô hình tại địa phơng. 15

4. Tổ chức về xây dựng mô hình. 16

5. Tổ chức thực hiện. 17

6. Kết quả mong đợi 18

7. Giám sát, đánh giá 18

8. Những rủi ro có thể xảy ra. 18

- Kỹ s Lê Đăng Thái Cán bộ DAGN khu vực miền Trung tỉnh Quảng Bình.
- Cùng một số cán bộ dự án của 2 huyện Tuyên Hoá và Minh Hoá.
3. Địa bàn khảo sát:

- Huyện Tuyên Hoá bao gồm 10 xã: Tiến Hoá, Đức Hoá, Văn Hoá, Nam Hoá,
Thạch Hoá, Sơn Hoá, Thị trấn Đồng Lê, Lê Hoá, Thuận Hoá và Lâm Hoá.
- Huyện Minh Hoá bao gồm 9 xã: Xuân Hoá, Yên Hoá, Quy Hoá, thị trấn Quy
Đạt, Minh Hoá, Hoá Sơn, Hồng Hoá, Hoá Phúc.
Trong đó có xã Văn Hoá và Hoá Sơn không khảo sát đợc do ảnh hởng
bảo số 5 và số 6 đờng bị ngập nớc và rất trơn không thể đến đợc. Tuy không
đến đợc nhng đợc sự giúp đỡ của cán bộ dự án huyện và tỉnh đoàn chúng tôi
đã nắm đợc một số thông tin cơ bản cần thiết .
4. Phơng pháp khảo sát:

- Phỏng vấn lãnh đạo các xã về tình hình nuôi trồng nấm và điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội.
- Khảo sát và phỏng vấn một số hộ đang nuôi trồng nấm ở các xã.
- Đánh giá điều kiện nguyên nhiên vật liệu, lao động, con ngời và các điều kiện
khác về định hớng phát triển sản xuất nấm.
- Khảo sát đánh giá trị trờng tiêu thụ nấm.
5. Mục tiêu khảo sát:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên khí hậu, vùng nguyên liệu, con ngời lao động, thu
nhập đầu ngời của các xã nằm ở 2 huyện.
- Đánh giá tình hình nuôi trồng nấm hiện tại của địa phơng.
- Đánh giá những điều kiện thuận lợi khó khăn trong nghề phát triển nuôi trồng
nấm. Từ đó đề ra các giải pháp cụ thể để xây dựng mô hình sản xuất nấm.
- Tìm hiểu thị trờng tiêu thụ nấm trên địa bàn 2 huyện và Thành phố Đồng Hới.
7.10.A
2

nông dân, cải thiện môi trờng sống, tập quán để phát triển kinh tế xã hội, góp
phần xoá đói, giảm nghèo tăng thu nhập cho các hộ nông dân.
7.10.A
3
Phần II:
tình hình phát triển nghề nuôi trồng nấm 1. Tình hình sản xuất nấm ở ngoài nớc Năm 1990, tổng sản lợng nấm ăn toàn thế giới là 3.763.000 tấn, trong đó
nấm mỡ 1.424.000 tấn, nấm hơng 393.000 tấn. Năm 1994, tổng sản lợng nấm
thế giới lên 4.909.000 tấn, trong đó nấm mỡ 1.846.000 tấn (37.6%), nấm hơng
826.200 tấn (16,8%), nấm rơm 798.800 tấn (6,1%), nấm kim vàng 229.800 tấn
(4,7%), mộc nhĩ trắng 156.200 tấn (3,2%), nấm chân cơ 54.800 tấn (1,1 %), nấm
trơn 27.000 tấn (0,6%), nấm hoa cây xám 14.200 tấn (0,3%), các loài nấm ăn
khác 238.800 tấn (4,8%).
So sánh năm 1994/1990 thì nấm mỡ, nấm hơng, nấm rơm, nấm kim
vàng, nấm hoa cây xám đều tăng mạnh. Các nớc sản xuất nấm chủ yếu năm
1994 là: Trung Quốc 2.850.000 tấn (trong đó Đài Loan 71.800 tấn ), chiếm
53,79% tổng sản lợng, Hoa Kỳ 393.400 tấn (7,61%), Nhật Bản 360.100 tấn
(7,34%), Pháp 185.000 tấn, Hà Lan 88.500 tấn,
ý
71.000 tấn, Canada 46.000,
Anh 28.500 tấn, Indonesia 118.800 tấn, Hàn Quốc 92.000 tấn. Sản lợng nấm
của các nớc chủ yếu là nấm mỡ, còn nấm hơng thì do Trung Quốc, Nhật Bản
và Hàn Quốc sản xuất là chính.
Hiện tại Trung Quốc là nớc sản xuất nhiều nấm nhất thế giới. Năm 1995,
sản lợng của Trung Quốc là 3.000.000 tấn, chiếm 60% tổng sản lợng thế giới,

- Nấm dợc liệu: linh chi, vân chi, đầu khỉ mới đợc nuôi trồng ở một số tỉnh,
thành phố (Thành phố Hà Nội, Hng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Tp Hồ Chí
Minh, Đà Lạt ) sản lợng mỗi năm đạt khoảng 100 tấn.
- Một số loại nấm khác nh: trân châu, kim châm đang nghiên cứu và sản xuất
thử nghiệm , sản lợng cha đáng kể.
Việc nuôi trồng các loại nấm ăn và nấm dợc liệu nói chung hiện nay rất phù
hợp với ngời nông dân Việt Nam bởi vì :
1.
Nguyên liệu trồng nấm rất sẵn có nh: rơm rạ, mùn ca, thân cây gỗ,
thân lõi ngô, bông phế loại ở các nhà máy dệt, bã mía ở các nhà máy đờng. ớc
tính cả nớc có khoảng 40 triệu tấn nguyên liệu nói trên, chỉ cần sử dụng
khoảng 10-15% số nguyên liệu này đem nuôi trồng nấm đã tạo ra trên 1 triệu
tấn nấm/năm và hàng 100 ngàn tấn phân hữu cơ/năm.
2.
Trong những năm gần đây nhiều đơn vị nghiên cứu ở các viện, trờng,
trung tâm đã chọn tạo đợc một số loại giống nấm ăn, nấm dợc liệu có khả
năng thích ứng với điều kiện môi trờng ở Việt Nam, cho năng suất khá. Các
tiến bộ kỹ thuật về nuôi trồng , chăm sóc, bảo quản, chế biến nấm ngày càng
đợc hoàn thiện. Kinh nghiệm sản xuất nấm của ngời nông dân đ
ợc nâng cao.
7.10.A
5
Năng suất trung bình các loại nấm ăn đang nuôi trồng hiện nay cao gấp 1,5-2
lần so với 10 năm về trớc.
3.
Vốn đầu t để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn vì
đầu vào chủ yếu là công lao động nông nghiệp (chiếm khoảng 30-40% giá thành
1 đơn vị sản phẩm) trong khi đó Việt Nam đang d thừa hàng triệu lao động ở
các vùng nông thôn. Nếu tính trung bình để giải quyết việc làm cho 1 ngời lao
động chuyên trồng nấm ở nông thôn hiện nay có mức thu nhập 500.000đ-

làm phân bón hữu cơ tạo thêm độ phì cho đất . Trong thực tế, nhiều cơ sở trồng
nấm hiện nay sử dụng phế loại sau thu hoạch nấm làm phân bón cho lúa, rau
đã tăng năng suất cao hơn từ 15-20% so với tập quán canh tác cũ. Một số nớc
trên thế giới nh Hà Lan, Đài Loan đã chế biến và xuất khẩu loại phân hữu cơ
từ b nấm sang nớc khác.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế và xã hội nghề sản xuất nấm ăn và nấm dợc
liệu ở Việt Nam là rất rõ, đặc biệt có ý nghĩa đối với nhiều vùng nông nghiệp,
nông thôn hiện nay đang thiếu việc làm và thu nhập thấp.
7.10.A
7
Phần III:
kết quả khảo sát thực trạng về tình hình sản xuất
nấm các loại ở 2 huyện Minh Hoá và tuyên hoá
I. Điều kiện tự nhiên- kinh tế- x hội và tiềm năng phát triển nghề nuôi trồng
nấm ở 2 huyện:
1.1. Vị trí địa lý: Tuyên Hoá và Minh Hoá là 2 huyện nằm ở phía Tây của
tỉnh Quảng Bình có địa hình miền núi phức tạp, phía Tây giáp Lào, phía Bắc giáp
Hà Tĩnh, nằm trong thung lũng của dãy Trờng Sơn có địa hình phức tạp. Tình
hình phát triển kinh tế xã hội còn khó khăn. Hộ nghèo còn chiếm từ 50 - 70%.
Mang nặng về sản xuất tự cung tự cấp. Cha tạo ra đợc hng hoá có giá trị kinh tế.
1.2. Điều kiện khí hậu thuỷ văn: Có khí hậu 2 mùa rõ rệt, mùa khô và
mùa ma. Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 27
0
C, độ ẩm không khí cao 80-
82%. Lợng ma phân phối không đồng đều theo thời gian và không gian. Có
khí hậu nóng ẩm thích hợp cho các loại nấm rơm, mộc nhĩ, nấm sò, Linh chi
phát triển. Khí hậu mùa đông lạnh, nhiệt độ xuống thấp từ 12- 20

thủ lao động nhàn rỗi. Phù hợp với mọi đối tợng tầng lớp trong nhân dân có khả
năng mở rộng sản xuất và tạo ra khối lợng hng hoá có giá trị kinh tế góp phần
làm thay đổi phong tục tập quán theo lối sản xuất nhỏ tự cung tự cấp.
- Nghề nuôi trồng nấm nhìn chung không phức tạp, một ngời nông dân bình
thờng có thể tiếp thu đợc quy trình kỹ thuật trong một thời gian ngắn. Vốn đầu
t ban đầu cho việc nuôi trồng nấm tơng đối ít so với vốn đầu t các ngành
nghề khác nhng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong điều kiện cụ thể của từng
gia đình với diện tích nhỏ hay lớn đều có thể nuôi trồng nấm đợc. Từ đó góp
phần tạo nên công ăn việc làm tăng thu nhập, cải thiện chất lợng bữa ăn hàng
ngày, tăng cờng sức khoẻ và là nguồn thu nhập đáng kể trong tình hình sản xuất
nông nghiệp hiện nay.
1.6. Điều kiện thị trờng tiêu thụ nấm:
- Thị trờng tiêu thụ nấm trong nớc và trên thế giới tăng mạnh và ngày càng
tăng do sự phát triển kinh tế chung của xã hội và dân số. Hiệp hội nấm thế giới
đã đ
a chỉ số bình quân lợng tiêu thụ nấm ăn cho một ngời trong 1 năm để
đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Hiện nay đời sống kinh tế của Việt Nam đã đợc cải thiện hơn nhiều so
với những năm trớc đây. Trình độ dân trí ngày càng đợc nâng cao, việc tìm
kiếm các loại thực phẩm sạch đã và đang là vấn đề thời sự trong đời sống nhân
dân. Nấm ăn là một đối tợng có đầy đủ các yếu tố và tiêu chuẩn của thực phẩm
7.10.A
9
sạch. Nhu cầu tiêu dùng nấm trong nớc tăng nhanh không chỉ ở các thành phố
mà ngay cả ở vùng nông thôn. Năm 2002, riêng Hà Nội tiêu thụ khoảng 500 tấn
nấm tơi. Hiện nay giá thành 1kg nấm thơng phẩm khoảng 5.000- 6.000đ/kg.
Giá bán lẻ trung bình là 12.000đ/kg. Nếu sản xuất nhiều, giá bán lẻ khoảng
8.000đ/kg thì chắc chắn lợng tiêu thụ nội địa ngày càng nhiều hơn. Ước tính
riêng Việt Nam trong 10 năm tới sẽ tiêu thụ đợc vài trăm ngàn tấn nấm/ năm.
Trên thế giới nhiều nớc nh Mỹ, Nhật Bản, Italia, Đài Loan, Trung Quốc

Hộ đã sản xuất
nấm
1. Tiến Hoá- Tuyên Hoá
ĐT: 052.670076
259,5 7.200/ 1.600 02 hộ
2. Đức Hoá- Tuyên Hoá
ĐT: 052.670053
425,0 5.622/ 1.265 Cha có
3. Lê Hoá- Tuyên Hoá
ĐT: 052.684188
40,0 2.460/ 513 12 hộ
4. Thị trấn Đồng Lê
ĐT: 052.684320
53,0 5.452/ 1.338 02 hộ
5. Sơn Hoá- Tuyên Hoá
ĐT: 052.684318
92,0 3.472/ 733 01 hộ
6. Thạch Hoá- Tuyên Hoá
ĐT: 052.670115
114,0 5.811/ 1.211 Cha có
7. Nam Hoá - Tuyên Hoá
ĐT: 052.670309
36,0 1.900/ 357 03 hộ
8. Văn Hóa - Tuyên Hoá
ĐT: 052. 516 003
110 3731/914 Cha có
9. Hồng Hoá- Minh Hoá
ĐT: 052.572586
32,5 1.380/ 628 Cha có
10. Yên Hoá- Minh Hoá

Huyện Minh Hoá: Xã Xuân Hoá: 02 hộ, thị trấn Quy đạt: 05 hộ, xã Yên Hoá: 03 hộ.
- Phỏng vấn một số hộ đã sản xuất nấm trớc đây và hiện nay vẫn còn duy trì
đợc mô hình sản xuất nấm gồm:
+ Ông Đinh Xuân Sinh: Tiểu khu 2, thị trấn Quy Đạt.
+ Ông Cao Minh Hồng: Tiểu khu 4, thị trấn Quy Đạt.
+ Ông Đinh Ngọc Khuê: Thôn Cây Da, xã Xuân Hoá.
+ Ông Cao Ngọc Thởng: Thôn Quy Hợp 2, xã Xuân Hoá.
- Qua tìm hiểu thực tế ở các hộ nuôi trồng nấm họ đều khẳng định sản xuất nấm
có lãi và có thu nhập, nếu đợc sản xuất đều theo mùa vụ thì có thể cải thiện
đợc sự phát triển kinh tế hộ gia đình, bình quân một năm thu lợi đợc từ 4- 5
triệu đồng từ sản xuất nấm.
- Nhng để duy trì đợc nghề nuôi trồng nấm hiện tại còn gặp một số khó khăn:
+ Không có cán bộ hớng dẫn và t vấn kỹ thuật
+ Nguồn cung cấp giống nấm.
+ Hớng dẫn chế biến và tiêu thụ nấm.
+ T vấn kỹ thuật, tổ chức sản xuất nấm hng hoá.
+ Hậu dự án cha bền vững không mở rộng đợc mô hình.
+ Định hớng phát triển kinh tế từ nghề nuôi trồng nấm của chính quyền
địa phơng cha đợc quan tâm.
+ Đầu t về kỹ thuật nuôi trồng và chế biến nấm còn hạn chế.
- Trong những khó khăn trên thờng gặp về khâu kỹ thuật, tổ chức sản xuất,
nguồn giống nấm và thị trờng tiêu thụ cha đợc quan tâm.
- Vì vậy để giải quyết những khó khăn trên vừa đảm bảo tính bền vững và hiệu
quả của mô hình. Ban quản lý dự án GNKVMT cần phối hợp với cơ quan chuyển
giao công nghệ giải quyết đồng bộ từ khâu tổ chức sản xuất chuyển giao công
nghệ kỹ thuật nuôi trồng đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm nấm để bà con yên
tâm sản xuất.
7.10.A
12
Phần IV:

trang trại (xây dựng nhà xởng, lò hấp, lò sấy, nguyên nhiên vật liệu, thời vụ, kế
hoạch sản xuất và hạch toán kinh tế sản xuất các loại nấm). Từ đó có khả năng tổ
chức thực hiện xây dựng các mô hình sản xuất nấm phù hợp với điều kiện địa
phơng.
- Tham quan các mô hình trang trại, hộ gia đình sản xuất nấm ở các tỉnh phía
Bắc nh Ninh Bình, Nam Định. Trên cơ sở đó rút ra những kinh nghiệm về tổ
chức xây dựng mô hình sản xuất nấm.
7.10.A
13
- Thời gian đào tạo:
+ Thời gian đào tạo: từ 10- 12 ngày.
+ Địa điểm đào tạo: Tại Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật- Hà Nội
(tại đây có đủ điều kiện về nguyên, nhiên vật liệu, giảng viên, dụng cụ trực quan,
cơ sở vật chất và các mô hình thực tế để học viên tiếp nhận các nội dung đào
tạo).
+ Dự kiến thời gian: Để kịp mùa vụ sản xuất các loại nấm. Tốt nhất tổ
chức từ ngày 25/10 đến ngày 10/11/2006.
2.1.2. Tổ chức các lớp tập huấn tại cơ sở:

- Thành phần: Do Ban quản lý dự án và các xã lựa chọn.
+ Các hộ tham gia mô hình sản xuất nấm vệ tinh.
+ Các hộ có nhu cầu về sản xuất nấm.
- Mục tiêu và nội dung tập huấn:
+ Tiếp nhận kỹ thuật về nuôi trồng một số loại nấm triển khai tại mô hình
cho các hộ tham gia dự án.
+ Hớng dẫn, chăm sóc, thu hái và chế biến một số loại nấm nh nấm
mộc nhĩ, Linh chi, nấm sò từ nguyên liệu mùn ca.
+ Tổ chức xây dựng mô hình phát triển sản xuất nấm hộ gia đình.
- Thời gian và địa điểm tập huấn:
+ Thời gian tập huấn: 3 ngày.

- Có khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Có mối quan hệ tốt với địa phơng.
- Yêu thích nghề nấm có chí hớng phát triển kinh tế.
b. Quyền lợi của các hộ đợc chọn làm mô hình:
- Đợc tập huấn và nắm vững quy trình công nghệ nuôi trồng nấm.
- Đợc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh: nhà xởng, lò hấp, lò sấy và một số
vật t, giống nấm, dụng cụ cần thiết để chủ động sản xuất các loại nấm.
- Đợc quyền kinh doanh bịch nấm, buôn bán sản phẩm nấm.
- Đợc tiếp nhận toàn bộ nhà xởng,. sau khi thực hiện chơng trình dự án có
hiệu quả.
c. Nghĩa vụ của các hộ đợc chọn làm mô hình:
- Hộ gia đình sản xuất tập trung cần giành một quỹ đất từ 300- 500m
2
để sản
xuất nấm.
- Chủ động thuê thợ xây dựng cơ sở vật chất ban đầu (nằm trong chi phí thuê
nhân công lán, xởng), có sự t vấn và hớng dẫn của chuyên gia kỹ thuật.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh và tiêu thụ các sản phẩm về nấm.
- Hạch toán chi phí sản xuất, báo cáo tình hình thu chi, hiệu quả sản xuất kinh
doanh và những ý kiến đề xuất cho Ban quản lý chơng trình thờng xuyên và
theo định kỳ.
- Nộp khấu hao xây dựng cơ bản, thiết bị cho Ban quản lý dự án theo thoả thuận.
2.4. Tiêu chí lựa chọn hộ mô hình vệ tinh.

- Tiếp nhận bịch nấm đã đợc cấy giống về để chăm sóc, thu hái và chế biến
nấm.
7.10.A
15
- Có diện tích đất nuôi trồng cho các loại nấm từ 100- 200m
2

giao công nghệ và UBND huyện, xã để tổ chức triển khai chặt chẽ các mô hình
có hiệu quả kinh tế. Mở các Hội nghị chuyên đề đánh giá sự thành công của mô
hình và định hớng phát triển nghề trồng nấm tại địa phơng một cách bền vững.
- Để kịp mùa vụ sản xuất các loại nấm ăn và nấm dợc liệu năm 2006- 2007 cần
tổ chức triển khai thực hiện mô hình đúng tiến độ, thời gian. Đề nghị Ban quản
lý dự án khẩn trơng nghiên cứu và cân đối ngân sách kinh phí cho các mô hình.
Dự kiến thời gian cụ thể nh sau:
7.10.A
16
+ Đào tạo đội ngũ kỹ thuật tại Hà Nội, chậm nhất nằm trong khoảng từ
ngày 25/10/2006 đến ngày 10/11/2006.
+ Tổ chức tập huấn và tập kết các vật t, nguyên nhiên vật liệu để xây
dựng mô hình tại cơ sở chậm nhất từ ngày 15/11 đến ngày 15/12/2006.
+ Từ tháng 12/2006 đến tháng 4/2007: ổn định tổ chức sản xuất cho tất cả
các mô hình. Đến 30/5/2007 có thể đánh giá sơ tổng kết về kết quả xây dựng mô
hình sản xuất cho các loại nấm. Trên cơ sở kết quả đạt đợc từ đó xây dựng kế
hoạch, phơng hớng mở rộng mô hình và triển khai sản xuất hng hoá cho các
loại nấm phù hợp với điều kiện tự nhiên và vùng nguyên liệu ở 2 huyện nhằm tạo
ra sản lợng lớn đủ nhu cầu thị trờng nội tiêu và xuất khẩu.
4. Tổ chức về xây dựng mô hình:


- T
ập
huấn các h

tham
g
ia xâ
y
d

n
g
mô hình.
7.10.A
17
5. Tổ chức thực hiện
: (Xem bảng)

Trung tâm CNSH thực vật Hộ dân tham gia mô hình Ban quản lý dự án
1.
Đào tạo 15- 17 ngời (đã lựa
chọn) tại Trung tâm CNSH
thực vật từ đầu tháng 11/2006.
Thời gian 10- 12 ngày. Đào tạo
tập huấn (01 lớp 24 ngời) từ
2- 3 lớp vào trung tuần tháng
11/2006 thời gian từ 5- 7 ngày
1.
Xây dựng cơ sở vật chất để
sản xuất nấm.

3. Cử cán bộ chuyên trách
để theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực thi dự án.
3. Cung ứng các loại vật t,
nguyên liệu giống nấm dụng
cụ chuyên dùng phục vụ sản
xuất nấm tới địa điểm thực
hiện (dự án hỗ trợ theo định
mức).
4. Cam kết việc tiếp nhận
nguồn vốn đầu t của dự án
đúng mục tiêu và phải tập
trung sản xuất ít nhất trong
thời gian 5 năm liền. Nếu vì
lý do nào đó không thực hiện
đúng cam kết thì phải hoàn
trả lại ít nhất 50% tỉ giá tiền
đầu t của dự án
4. Tổ chức nghiệm thu
đánh giá kết quả của dự án
theo từng giai đoạn (giai
đoạn 1 từ T11 đến
31/12/2006). Các giai đoạn
tiếp theo, định kỳ 4- 6
tháng/lần để rút kinh
nghiệm và có hớng mở
rộng quy mô của dự án.
4.
Bao tiêu các sản phẩm nấm
chế biến ở dạng khô và muối

- Công tác vệ sinh không tốt, không thờng xuyên và triệt để dẫn đến nguồn
bệnh phát tán.
- Trong trờng hợp rủi ro kết quả không đạt nh mong muốn thì bên nào làm sai,
hỏng phải chịu trách nhiệm, nếu do điều kiện khách quan đem lại thì tuỳ mức độ
thiệt hại các bên cùng tham gia xử lý.
9. Một số khó khăn:

- Quá trình khảo sát thực tế ở các xã và các hộ sản xuất nấm trong thời gian qua
vẫn còn rất ít do hạn chế về kỹ thuật, tiếp nhận công nghệ nuôi trồng, cung cấp
nguồn meo giống và các vật t nên mô hình cha đợc mở rộng.
- Do thời gian khảo sát ngắn và gấp nên kết quả khảo sát, đánh giá cha hết tiềm
năng và các điều kiện triển khai để xây dựng mô hình. Quá trình triển khai thực
tế xây dựng mô hình sắp tới sẽ đợc bổ sung hoàn chỉnh.
7.10.A
19
Phần V:
kết luận và kiến nghị

1. Kết luận:

Minh Hoá và Tuyên Hoá là 2 huyện nghèo của tỉnh Quảng Bình. Sản xuất
và đời sống của ngời nông dân có nhiều khó khăn, thiên tai, lũ lụt càng làm cho
những khó khăn cao hơn. Nguồn nguyên liệu sản xuất nấm từ phế thải nông
nghiệp dồi dào nh mùn ca cao su, rơm rạ, gỗ tạp, ,lao động d thừa, ngời
nông dân cần cù chịu khó, thời tiết , khí hậu, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
nghề nuôi trồng nấm phát triển.
Đợc sự quan tâm chỉ đạo của Ban quản lý dự án giảm nghèo tỉnh Quảng


(Lợng nguyên liệu đa vào sản xuất 1.000kg khô).
a/ Chi phí:

- Rơm rạ khô: 1.000kg x 300đ/kg = 300.000đ
- Vôi bột: 10kg x 1.000đ = 10.000đ
- Giống nấm: 12 kg x 15.000đ = 180.000đ
- Công lao động: 20 công x 20.000đ = 400.000đ (tạm tính)
- Muối: 30kg x 1.000đ = 30.000đ
- Khấu hao nhà xởng: = 30.000đ

Cộng 950.000đ
b/ Thu nhập:
Năng suất bình quân 12% (1 tấn nguyên liệu cho thu hoạch 120kg
nấm tơi).
- Nếu nấm muối: 80kg x 14.000đ = 1.120.000đ
- Nấm tơi: 120kg x 12.000đ = 1.440.000đ
Lợi nhuận:
Nấm muối: 1.120.000đ - 950.000đ = 170.000đ
Nấm tơi: 1.440.000đ - 950.000đ = 490.000đ
Trong thực tế hiện nay năng suất thu hoạch đã đạt 150- 200kg tơi/tấn
nguyên liệu.

2/ Đối với mộc nhĩ
(Lợng nguyên liệu đa vào sản xuất 1.000kg khô):
a/ Chi phí:

Mùn ca: 1.000kg x 500đ/kg = 500.000đ
Giống nấm 120đ/que = 180.000đ
Công: 30 công x 20.000đ = 600.000đ (tạm tính)

Năng suất bình quân 50% = 500kg nấm sò tơi.
- Nếu nấm sấy khô: 50kg x 45.000đ = 2.250.000đ
- Nấm tơi: 500kg x 5.000đ = 2.500.000đ (giá bán thấp nhất)
Lợi nhuận: 2.250.000 2.060.000đ = 190.000đ
Thực tế giá trị ngày công có thể đạt trên 45.000đ/ngày.

4/ Đối với nấm Linh chi (Lợng nguyên liệu đa vào sản xuất 1.000kg khô):
a/ Chi phí:

- Mùn ca khô: 1.000kg x 500đ/kg = 500.000đ
- Túi nilon: 8kg x 30.000đ = 240.000đ
- Giống nấm: 30 chai x 15.000đ = 450.000đ
- Bông nút: 6kg x 15.000đ = 90.000đ
- Cám và phụ gia: = 360.000đ
- Năng lợng than củi: = 150.000đ
- Khấu hao nhà xởng, dụng cụ = 150.000đ
- Công lao động: 40 công x 20.000đ = 800.000đ (tạm tính)
- Chi phí khác = 200.000đ

Tổng cộng chi 2.940.000đ
b/ Thu nhập:
Năng suất thấp nhất đạt: 30 kg nấm linh chi khô
30kg khô x 120.000đ = 3.600.000đ (giá bán thấp nhất)
Lợi nhuận: 3.600.000 - 2.940.000 = 660.000đ
7.10.A
22
Giá trị ngày công đạt trên 40.000đ/ngày. 5. Đối với nấm mỡ: (Lợng nguyên liệu đa vào sản xuất 1.000kg khô).

3
: 10kg x 3.000đ/kg = 30.000đ
Túi nilon: 10kg x 30.000đ/kg = 300.000đ
Bông nút: 10kg x 15.000đ/kg = 150.000đ
Cổ nút(10kg) + Nắp đậy (5kg)
(Khấu hao nhiều đợt) = 135.000đ
Công lao động: 40 công x 20.000đ = 800.000đ (tạm tính)
Năng lợng (than, củi): = 150.000đ
Giống nấm: 40 chai x 15.000 đ/chai = 600.000đ
Chi khác: = 300.000đ

Cộng 3.500.000đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status