Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
LỜI MỞ ĐẦU
Bạn có là một nhà đầu tư cổ phần vốn tiềm năng, một nhà cho vay nhiều
kinh nghiệm, một nhà phân tích tài ba của một công ty hay là một vị giám đốc tài
chính (CFO) chuyên nghiệp thì khi bạn muốn quyết định xem nên mua hay bán cổ
phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây
hay là chuyển sang một quy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết
quả phân tích báo cáo tài chính có chất lượng. Vậy phân tích báo cáo tài chính là
gì? Nó có ý nghĩa, vai trò như thế nào đối với các nhà đầu tư? Việc phân tích giúp
ích gì cho các nhà đầu tư hay không?...
Để hiểu rõ hơn sau đây chúng tôi tiến hành phân tích báo cáo tài chính Công
ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO qua những công cụ và phương
pháp phân tích tài chính. Trong quá trình phân tích nếu có gì sai sót mong thầy và
bạn đọc chân thành đóng góp ý kiến.
Trang 1
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1. Những vấn đề cơ bản khi phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1. Khái niệm về phân tích tài chính:
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số
liệu tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ
tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài
chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai.
1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính :
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có
hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở
cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là những
tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Ngoài
ra, muốn phân tích báo cáo tài tích một cách toàn diện ta còn phải xem xét các thông tin hỗ
trợ bổ sung như: Các phân tích và thảo luận của Ban quản lý, Báo cáo của Ban quản trị,
Báo cáo kiểm toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo ủy nhiệm.
2.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:
Tổng Tài sản = Tổng Nợ + Vốn Chủ sở hữu (Vốn cổ phần)
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:
Phần Tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối
với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Nếu bảng cân đối kế toán cho thất bức tranh về tài sản công ty tại một thời điểm cụ
thể thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo
hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Nó cho biết liệu doanh nghiệp đó kiếm được lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu
nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm. Đó là lý do tại sao báo cáo thu nhập thường
được xem là báo cáo lỗ, lãi. Ngoài ra, nó còn phản ánh khả năng lợi nhuận của công ty ở
hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các
loại hoạt động của doanh nghiệp.
+ Đối với hoạt động kinh doanh : dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động
bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã
trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp
thuế…
Trang 4
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
+ Đối với hoạt động đầu tư : dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm,
thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ
của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác.
+ Đối với hoạt động tài chính: dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ
nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay.
Ngoài ra nếu doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong giao dịch thì khoản chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương tiền bằng ngoại tệ khi lập báo
cáo lưu chuyển tiền tệ cũng là một chỉ tiêu nằm trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh
nghiệp.
Theo phương pháp gián tiếp:
- Phương pháp gián tiếp bắt đầu từ:
+ Lợi nhuận ròng trên báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Sau đó diều chỉnh các khoản hạch toán thu chi không bằng tiến mặt ( khấu hao,
trích lập dự phòng, đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…).
+ Loại trừ các khoản lãi từ hoạt động đầu tư và hoạt dộng tài trợ.
+ Sau đó điều chỉnh những thay đổi của tài sản lưu động (tăng, giảm) trên bảng cân
đối kế toán để đi đến dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh.
2.4. Thông tin hỗ trợ:
Báo cáo của Ban quản trị:
Ban quản trị phải nêu bật bất cứ xu hướng thuận lợi hay bất lợi và nhận định các
doanh, doanh thu xuất nhập khẩu, các chứng khoán giao dịch trên thị trường, bảng báo cáo
đánh giá, vay nợ ngắn hạn, dữ liệu tài chính hàng quý.
Báo cáo ủy quyền:
Báo cáo ủy quyền chứa đựng những thông tin phong phú về một công ty bao gồm
thông tin về cổ đông nắm giữ từ 5% cổ phần đang lưu hành, tiểu sử của hội đồng quản trị,
các thỏa thuận trả công cho nhân viên và thành viên hội đồng quản trị, kế hoạch phúc lợi
cho công nhân và các giao dịch mua bán với nhân viên và thành viên hội đồng quản trị của
công ty.
3. Công cụ phân tích tài chính:
3.1. Phân tích tài chính so sánh:
Phương pháp này thông qua việc xem xét liên tục các bảng cân đối kế toán, báo cáo
thu nhập hay báo cáo hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ; xem xét những thay đổi trong
số dư từng khoản mục riêng lẻ năm và so với năm khác hoặc so sánh nhiều năm với nhau.
Hai kỹ thuật của phân tích so sánh thông thường là:
- Phân tích biến động từng năm: Việc so sánh các báo cáo tài chính qua các thời kỳ
tương đối ngắn – 2 đến 3 năm – thường được thực hiện bằng cách phân tích biến động qua
từng năm trong từng khoản mục riêng lẻ. Nhưng nếu xuất hiện một giá trị âm ở năm gốc
và một giá trị dương ở năm kế tiếp (hay ngược lại) thí không thể tính được một biến động
có ý nghĩa.
- Phân tích chỉ số xu hướng: Đòi hỏi phải dựa trên kỳ gốc đối với tất cả các khoản mục
với chỉ số thường được chọn trước là 100. Nên chọn năm gốc có các điều kiện kinh doanh
bình thường. Cũng như khi tính tỷ lệ biến động qua từng năm, một vài biến động nào đó,
từ giá trị âm đến giá trị dương, không thể được thể hiện bằng chỉ số. Thời kỳ so sánh càng
dài thì kết quả dễ bị ảnh hưởng của giá cả. Kết quả phân tích xu hướng sẽ chuyển tải vào
trong các động cơ, chính sách và triết lý của nhà quản trị.
3.2. Phân tích báo cáo tài chính theo tỷ trọng:
Trang 6
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Phương pháp này cho biết được tỷ trọng của một nhóm hay một nhóm nhỏ cấu
thành một khoản mục. Đặc biệt trong phân tích bảng cân đối kế toán thông thường thể hiện
Báo cáo hoạt động kinh doanh khá thích hợp với phân tích theo tỷ trọng, mỗi khoản
mục của báo cáo liên quan đến một khoản mục chính là doanh thu. Đối với những mức độ
khác nhau, doanh thu gần như ảnh hưởng đến tất cả các chi phí .
Phân tích biến động các dòng tiền qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Trang 7
Tỷ trọng lưu chuyển Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
tiền từ hoạt động =
sản xuất kinh doanh Tổng dòng tiền từ các hoạt động
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Tỷ trọng lưu chuyển Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
tiền từ hoạt động =
đầu tư Tổng dòng tiền từ các hoạt động
3.3. Phân tích các tỷ số tài chính:
Tỷ số thanh toán:
Tỷ số thanh toán hiện hành: (R
c
)
Tỷ số thanh toán ngắn hạn cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả
năng trả nợ của công ty.
Tỷ số thanh toán nhanh: (R
q
)
Trang 8
Tỷ trọng lưu chuyển Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài trợ
tiền từ hoạt động =
tài trợ Tổng dòng tiền từ các hoạt động
Tỷ trọng dòng tiền Dòng tiền chi hoạt động SXKD
chi hoạt động =
luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh. Tỷ số vòng quay nợ phải
thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp.
Vòng quay tài sản ngắn hạn:
Trang 9
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ (360 ngày) Doanh thu thuần
(Số ngày của một vòng = =
nợ phải thu) Số vòng quay nợ phải thu Doanh thu BQ trong ngày
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân
trong kỳ
Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)
Số ngày của một vòng quay tài sản ngắn hạn =
Số vòng quay tài sản ngắn hạn
Tổng TSLĐ và ĐTNH - HTK
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ phải trả ngắn hạn
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Tỷ số này để tính toán mức độ đi vay mà công ty đang gánh chịu.
Khả năng thanh toán lãi vay:
Tỷ số này cho thấy một đồng lãi vay được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
thuế và lãi vay.
Tỷ số sinh lợi:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ suất này càng lơn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp càng tốt .
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn:
Tỷ số này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn (tài sản cố định và đầu tư dài hạn)
Tỷ số này cho biết một đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng vốn cố định tại doanh nghiệp càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản: (ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản là một thước đo thích hợp cho tính hiệu quả của hoạt
động kinh doanh. Tỷ số này phản ánh lợi nhuận của công ty được sinh ra từ tổng tài sản
(hoặc tài trợ).
Khi lấy tổng tài sản làm cơ sở để tính ROI đôi khi phải thực hiện một số điều chỉnh
sau:
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp càng cao.
Tỷ số giá thị trường:
Thu nhập mỗi cổ phần: (EPS)
Thu nhập của mỗi cổ phần là một yếu tố qua trọng nhất, quyết định giá trị của cổ phần
vì nó đo lường sức thu nhập chứ đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nó thể hiện thu
nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần.
Tỷ lệ chi trả cổ tức:
Trong đó:
Trang 12
Lợi nhuận sau thuế + Lãi vay ( 1 + Thuế suất)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Giá trị tài sản bình quân trong kỳ
Cổ tức mỗi cổ phần
Tỷ lệ chi trả cổ tức =
Thu nhập mỗi cổ phần
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập của mỗi cổ phần =
Số cổ phiếu thường đang lưu hành
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu sử dụng bình quân trong kỳ
Tổng cổ tức
Cổ tức mỗi cổ phần =
Số lượng cổ phần thường
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Chỉ tiêu tỳ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay
giữ lại để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần.
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập: (P/E)
r r r r
+ + +
= + + + +
+ + + +
Với : I
t+n
: tiền lãi được chi trả trong thời điểm t+n
F : khoản chi trả vốn gốc ( thường là mệnh giá của nợ)
r : lãi suất ( TSSL khi đáo hạn)
Định giá cổ phần:
Giống như định giá nợ nhưng phức tạp hơn vì các khoản thu nhập tương lai của trái
phiếu là được xác định còn với cổ phần, nhà đầu tư không có quyền ấn định trước các
khoản thu nhập. Công thức tính giá trị của một cổ phần tại thời điểm t ( V
E
t
) là:
( ) ( ) ( )
1 2
1 2
... ...
(1 ) (1 ) (1 )
t t t n
E
t
n
E D E D E D
V
r r r
+ + +
= + + + +
động trừ chi tiêu vốn và điều chỉnh với thay đổi của nợ.
+ Dòng tiền tự do cũng có thể xác định cho toàn bộ doanh nghiệp. đặc biệt là dòng tiền
tự do đối với doanh nghiệp bằng dòng tiền hoạt động (đã được điều chiu3nh với thu nhập
và chi phí lãi vay) trừ đi đầu tư vào tài sản hoạt động.
Mô hình thu nhập còn lại:
Tính toán giá trị bằng cách sử dụng các biến số kế toán. Theo mô hình này giá rị cổ
phần tại thời điểm t là tổng của giá trị sổ sách hiện tại và hiện giá các thu nhập còn lại kỳ
vọng trong tương lai:
1 2
1 2
... ...
(1 ) (1 ) (1 )
E
t t t n
t t
n
RE RE RE
V B
r r r
+ + +
= + + + + +
+ + +
Với : B
t
: giá trị sổ sách tại cuối thời kỳ t
RE
t+n
: thu nhập còn lại dự kiến trong thời kỳ t+n
r : chi phí sử dụng vốn
+ Thu nhập còn lại tại thời kỳ t là thu nhập ròng tổng hợp trừ một khoản chi phí trên
- Niêm yết tại: HOSE
- Mã chứng khoán: TRI
- Giá giao dịch phiên đầu: 29.000 đồng
* Tại thời điểm 31/12/2008 :
- Số lượng cổ phần niêm yết: 7.548.360
- Số lượng cổ phần lưu hành: 7.548.360
- Vốn điều lệ : 65.486.600.000 đồng
- Vốn hóa thị trường: 71.709.420.000 đồng
Thời gian
phát hành
Ngày niêm
yết số CP
PH mới
Số lượng
CP phát
hành
Phương án phát hành Mục đích tăng vốn
11/07/2001
Trích lợi nhuận để lại chưa
phân phối
Tăng vốn điều lệ từ
37,403 tỷ lên 37,903 tỷ
11/12/2003
Trích lợi nhuận để lại chưa
phân phối
Tăng vốn điều lệ từ 37,903
tỷ lên 45,4836 tỷ.
Trang 15
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
05/2007 18/05/2007 2.000.000
- Số cổ đông trong công ty : 28; số cổ phiếu sở hữu: 4.4460.507; tỷ lệ nắm giữ: 59,09%.
- Số cổ đông ngoài công ty:1921; số cổ phiếu sở hữu: 3.087.852; tỷ lệ nắm giữ: 40,91%.
- Số cổ đông trong công ty : 105; số cổ phiếu sở hữu: 2.515.004; tỷ lệ nắm giữ: 33,32%.
- Số cổ đông trong công ty : 2; số cổ phiếu sở hữu: 3.968.373; tỷ lệ nắm giữ: 52,57%.
- Các cổ đông lớn: Uni President, Citigroup Global Market LTD & Citigroup Global
Market Financial Products LTD, Vietnam Investment Limited.
1.4. Các thành tích đạt được qua các năm:
• Công ty được Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng thưởng
Huân Chương Lao Động Hạng Ba năm 1992 và Huân Chương Lao động Hạng Nhì năm
1993 về thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất.
• Tháng 07 năm 2002 đạt Giấy Chứng Nhận Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001 :2000.
• Thương hiệu TRIBECO đoạt giải Sao Vàng Đất Việt liên tục năm 2003 – 2005.Đây
là giải thưởng có giá trị lớn được Chính Phủ giao cho Trung Ương Hội Liên Hiệp Thanh
Niên Việt Nam và Hội các Doanh Nghiệp Trẻ Việt Nam tổ chức.
• Thương hiệu TRIBECO thuộc Top 5 thương hiệu mạnh hàng đầu trên thị trường
nước giải khát trong nước.
• Sản phẩm của TRIBECO được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn là Hàng Việt
Nam Chất Lượng Cao 11 năm liền (1997 – 2007).
Trang 16
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
• Ngày 24 tháng 10 năm 2003, sản phẩm Sữa Đậu Nành chai và Nước Ngọt có gas
đóng lon được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh công nhận là sản phẩm công
nghiệp chủ lực của Thành Phố.
• Tháng 10 năm 2005 công ty đạt giải thưởng Chất lượng Việt Nam.
1.5. Các dự án đầu tư mới:
- Xaâây dựng khu căn hộ cao cấp Phú Vinh 20 tầng với diện tích 3.209 m
2
ở số
108/24 Trần Quang diệu, Q.3, TP.HCM
chính thức tiến hành phiên giao dịch đầu tiên tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán
Trang 17
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Thành Phố Hồ Chí Minh. Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 37.903.000.000 đồng lên
45.483.600.000 đồng theo giấy phép tăng vốn của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ
Chí Minh cấp ngày 12 tháng 11 năm 2003 bằng nguồn lợi nhuận để lại.
- Quyết định số 01/GCNPH ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Ủy Ban Chứng Khoán
Nhà Nước chấp thuận Công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu để
tăng vốn điều lệ lên 45.483.600.000 đồng, trích từ nguồn lợi nhuận để lại của Công ty,
tổng cổ phiếu đã phát hành và lưu ký tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TPHCM :
4.548.360 cổ phiếu.
- Tháng 10 năm 2005, Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô
mua cổ phiếu Tribeco và nắm quyền kiểm soát với tỷ lệ cổ phần chi phối là 35,4%.
- Tháng 7 năm 2006, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Bình Dương, vốn điều lệ
ban đầu là 50.000.000.000 đồng và hiện nay tăng lên là 200.000.000.000 đồng. Tổng chi
phí đầu tư ban đầu gần 400 tỷ đồng. Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO
hiện nay góp vốn với tỷ lệ là 36%.
- Tháng 4 năm 2007, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Miền Bắc, vốn điều lệ
50.000.000.000 đồng. Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO góp vốn với
tỷ lệ là 80%, tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 80.000.000.000 đồng.
- Tháng 8 năm 2007, Công ty bổ sung vốn từ việc phát hành thêm cổ phiếu , nâng vốn
điều lệ lên 75.483.600.000 đồng. Đến thời điểm này, Công ty TNHH Xây dựng và Chế
biến thực phẩm Kinh Đô nắm tỷ lệ cổ phần là 23,42% và Công ty TNHH Uni President
Việt Nam nắm tỷ lệ cổ phần là 29,14%.
3. Hoạt động kinh doanh của công ty:
3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty:
Trang 18
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
3.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
- Chế biến thực phẩm, sản xuất sữa đậu nành, nước ép trái cây và nước giải khát các
Cung ứng
Bộ phận
Kế hoạch
Trung tâm
nghiên cứu
và phát triển
sản phẩm
Bộ phận
điều phối
Bộ phận
bán hàng
phía Bắc
Bộ phận
bán hàng
phía Nam
Bộ phận
Tài chính
Bộ phận
Kế toán
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
Chiến lược phát triển sản phẩm theo hai hướng: đẩy mạnh phát triển sản phẩm nước
giải khát không gas như sữa đậu nành, trà cúc, trà đào, trà chanh, sữa đậu nành cacao;
đồng thời duy trì tốc độ phát triển sản phẩm nước giải khát truyền thống có gas.
3.4. Thị trường:
Thị trường chủ yếu : thị trường nội địa tập trung tại TP. HCM và Đồng Bằng Đông
Nam Bộ.
Sản phẩm của công ty được phân phối thông qua hệ thống các đại lý cấp 1, cấp 2,
các nhà buôn bán lẻ, phân phối trực tiếp cho các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học,
siêu thị, bệnh viên, các điểm vui chơi giải trí lớn của TP. HCM.
Ngoài ra Công ty còn xuất khẩu trực tiếp sản phẩm sang Hoa Kỳ, Ấn Độ,
Điểm mạnh:
Thị phần của công ty ngày càng được củng cố và phát triển. Xét về thị phần nước
ngọt có ga thì công ty chiếm khoảng 15%, còn đối với nước không có ga như: sữa đậu
nành, trà… thì hiện nay chiếm khoảng 20%.
Trong suốt quá trình kể từ ngày thành lập đến nay, uy tín của Công ty Tribeco
không ngừng lớn mạnh trên thị trường với nhiều thành tựu được ghi nhận qua các giải
thưởng. Đối với thị trường trong nước, các sản phẩm của Công ty mang thương hiệu
Tribeco đã được người tiêu dùng mọi miền đất nước tín nhiệm, bình chọn hàng Việt Nam
chất lượng cao nhiều năm liền.
Công ty đã xây dựng một hệ thống phân phối hàng hoá rất đa dạng rộng khắp cả
nước, thông qua các nhà đại lý cấp 1, các đại lý cấp 2, các nhà buôn bán lẻ, phân phối trực
tiếp cho các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, siêu thị bệnh viện, các điểm vui chơi
giải trí lớn của thành phố (Đầm sen, Sài gòn Water park, Suối Tiên…) nên đã chiếm lĩnh
thị trường to lớn ở TP.HCM và các tỉnh Đông Nam Bộ.
Tribeco liên tục đầu tư thiết bị công nghệ như: sản phẩm sữa đậu nành bịch và hộp
giấy được sản xuất bằng thiết bị Tetra Pak của Thụy Điển và xử lý tiệt trùng theo công
nghệ UHT-công nghệ tiên tiến nhất hiện nay; dây chuyền sản xuất sữa đậu nành chai do
Mỹ sản xuất; dây chuyền sản xuất nước ngọt đóng lon 330 ml là thiết bị nhập từ Mỹ tự
động hóa 100%...
Điểm yếu:
Sự cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp cùng ngành đặc biệt là các Công ty
nước giải khát tầm cỡ quốc tế mang nhãn hiệu Pepsi và Coca Cola đã làm cho thị phần của
Tribeco bị thu hẹp.
Quy mô vốn hiện nay của Công ty tương đối nhỏ nên mạng lưới tiếp thị, quảng cáo,
khuyến mãi của Công ty chưa đủ mạnh, hệ thống phân phối vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của
người tiêu dùng.
Trong những năm gần đây doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm và
công ty vẫn còn duy trì đòn
bẩy tài chính khá cao nên gặp nhiều tiềm ẩn rủi ro.
Cơ hội:
đối mặt nhiều rủi ro thị trường hơn, nhất là thị trường bất động sản Việt Nam vẫn thiếu
tính ổn định và buộc Tribeco phải phân phối nguồn lực.
4.3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ năm 2006 đến năm 2008:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006
Doanh thu thuần 580,595 384,640 293,779
Lợi nhuận ròng (144,988) 15,230 5,708
Doanh thu thuần của Tribeco năm 2006 thấp do giá giá nguyên vật liệu tại thời
điểm đó tăng rất cao, đặc biệt giá đường tăng 100% nên công ty cần phải điều chỉnh giá
bán cao hơn và trong thời gian này công ty đang điều chỉnh lại hệ thống phân phân phối
bán hàng, các cửa hàng phân phối chỉ được bán sản phẩm của công ty nên số lượng cửa
hàng bị giảm, chính vì vậy sản lượng tiêu thụ của công ty đã giảm đáng kể.
Năm 2007, doanh thu thuần đạt 385 tỷ đồng, tăng đến 31% so với năm 2006 do
trong năm 2006 công ty đầu tư thiết bị, dây chuyền sản xuất mới giúp công ty sản xuất
những sản phẩm mới có lợi nhuận cao. Doanh thu năm 2007 tăng cũng nhờ một phần đóng
Trang 22
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
góp của việc mua bán chứng khoán. Riêng lợi nhuận sau thuế trong năm 2007 đạt 15,3 tỷ
đồng, tăng đến 76% so với năm 2006, cải thiện đáng kể tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh
thu thuần từ 3% năm 2006 lên gần 4% năm 2007.
Tới năm 2008 doanh thu của công ty tiếp tục tăng gần 51% so với năm 2007. Doanh
thu tăng nhanh như vậy do tháng 3/2008 nhà máy sản xuất nước trà xanh, bí đao, nước ép
trái cây tại nhà máy Bình Dương và nhà máy Tribeco miền Bắc chính thức được đưa vào
hoạt động giúp cho sản lượng của công ty tăng đáng kể. Về lợi nhuận thì mặc dù 3 quý đầu
năm 2008, Tribeco 500 triệu đồng nhưng đến QIV/2008 lỗ tới gần 145 tỷ đồng. Nguyên
nhân chính dẫn đến khoản lỗ này là do chi phí tài chính trong năm 2008 cao hơn năm
2007 và nhiều chi phí với thời hạn phân bổ dài (như quảng cáo, tiếp thị) thì Tribeco chỉ
phân bổ một lần trong quý IV/2008.
Trang 23
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
điều này chứng tỏ doanh thu của công ty chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hàng năm công ty vẫn thu được một khoản tiền từ hoạt động đầu tư, chủ yếu là
khoản tiền được chia cổ tức và tiền lãi cho vay nhưng khoản tiền này không ổn định qua
các năm. Năm 2007 dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư tăng cao do công ty tiến hành bán và
thanh lý các tài sản cố định như nhà cửa, mày móc, thiết bị văn phòng, dây chuyền sản
xuất.
Dòng tiền thu từ hoạt động tài trợ của công ty khá ổn định trong đó chủ yếu là
khoản vay ngắn hạn của công ty. Chủ nợ cho vay chủ yếu của công ty là công ty Kinh Đô
– đây cũng chính là cổ đông chiến lược của công ty nên luôn sẵn sàng cung cấp tín dụng
cho công ty hàng năm giúp cho công ty có tính thanh khoản cao. Ngoài ra do Tribeco là
Trang 24
Công Ty Cồ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn–TRIBECO
công ty nước giải khát có thương hiệu nổi tiếng ở Việt Nam từ lâu, vì vậy xếp hạng tín
dụng của công ty khá cao nên công ty luôn nhận được những khoản vay ngắn hạn từ các
ngân hàng lớn như Vietcombank hay ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV.
1.2. Phân tích dòng tiền chi :
Chỉ tiêu
2008 2007 2006 2005
Dòng tiền chi từ HĐ SXKD
893,398 597,147 360,160 353,500
Dòng tiền chi từ HĐ Đầu tư
126,440 165,448 10,635 2,241
Dòng tiền chi từ HĐ Tài trợ
367,650 247,225 113,916 34,949
Tổng dòng tiền chi từ các HĐ
1,387,488 1,009,820 484,711 390,690
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
Dòng tiền chi từ HĐ SXKD
64.39 % 59.13 % 59.13 % 90.48 %
Dòng tiền chi từ HĐ Đầu tư