Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013 - 2020 - Pdf 22

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013 - 2020
B GIO DC V ĐO TO
TRƯỜNG ĐI HỌC KINH TẾ THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: HOCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHT TRIỂN
CỦA TẬP ĐON HOA SEN
GIAI ĐON 2013 - 2020
Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013 - 2020
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời nói đầu
 GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN HOA SEN 1
 Giới thiệu chung về Tập đoàn Hoa Sen 1
 Lịch sử hình thành và phát triển 2
 Tầm nhìn 6
 Sứ mệnh 7
 Triết lý kinh doanh 7
 Chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi 7
 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NỘI BỘ 7
 Phân tích môi trường kinh doanh 7
 Môi trường vĩ mô 7
 Các yếu tố kinh tế 7
 Môi trường chính trị và pháp luật 10
 Môi trường văn hóa xã hội 12
 Môi trường tự nhiên 12
 Môi trường công nghệ 12
1.2. Môi trường vi mô 14
1.2.1. Đối thủ cạnh tranh 14

2.2.3. Thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng 33
2.2.4. Hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp đặc thù 34
2.2.5. Tiên phong đầu tư công nghệ mới 34
3. Mục tiêu chiến lược 35
3.1. Mục tiêu trung và dài hạn (2015-2020) 35
3.2. Mục tiêu cụ thể 35
3.2.1. Ngành tôn – thép 35
3.2.2. Ngành nhựa 35
3.3. Mục tiêu ngắn hạn năm 2013 36
IV. XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC 36
 Phân tích ma trận SWOT 36
2. Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) 39
V. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY TỪ 2013 – 2020 41
1. Ma trận BCG cho 3 nhóm ngành tôn, thép, nhựa 41
2. Lựa chọn chiến lược cấp công ty trong giai đoạn từ năm 2013 – 2020 44
2.1. Chiến lược cấp công ty 44
2.2. Chiến lược chức năng 44
3. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Chiến lược các SBU) 46

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
3.1. Chiến lược đối với SBU tôn 46
3.1.1. Chiến lược Marketing 46
3.1.2. Chiến lược nghiên cứu và phát triển 47
3.1.3. Chiến lược sản xuất 48
3.1.4. Chiến lược tài chính 48
3.1.5. Chiến lược nguồn nhân lực 49
3.2. Chiến lược đối với SBU thép 49
3.2.1. Chiến lược Marketing 49
3.2.2. Chiến lược Nguyên vật liệu – mua hàng 49
3.2.3. Chiến lược nghiên cứu và phát triển 50

Từ thực tế trên, trong thời gian học tập môn Quản Trị Chiến Lược,
dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Lâm Tịnh tại trường Đại Học Kinh Tế
và những kiến thức đã được học, nhóm 5 quyết định chọn đề tài: “Hoạch
định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020”
cho tiểu luận Quản Trị Chiến Lược của mình.

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
 GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN HOA SEN
 Giới thiệu chung về Tập đoàn Hoa Sen:
Ngày 8/8/2001, nhằm ngày 19-6 Âm lịch, là ngày vía Đức Quan Thế Âm Bồ
Tát, đánh dấu sự ra đời của Tập đoàn Hoa Sen. Tập đoàn Hoa Sen có trụ sở chính
đặt tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu Công nghiệp Sóng Thần 2, Phường Dĩ An,
Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Thông tin tập đoàn:
- Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
- Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): HOA SEN GROUP
- Trụ sở chính: Số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX. Dĩ An,
T.Bình Dương.
Điện thoại: +84 650 3790 955 Fax: +84 650 3790 888
- Văn phòng đại diện: 94 – 96 Nguyễn Du, Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Điện thoại: +84 8 3910 6910 Fax: +84 8 3910 6913
- Website : www.hoasengroup.vn
- Người đại diện theo pháp luật: Ông LÊ PHƯỚC VŨ – Chủ tịch Hội đồng Quản
trị
Cơ cấu tổ chức tập đoàn hoa sen:
Tập đoàn có 03 Công ty con, 02 nhà máy sản xuất do Công ty mẹ quản lý và
hơn 108 Chi nhánh trải dài khắp cả nước.
- Công ty TNHH Một Thành viên Tôn Hoa Sen: Số 09 ĐL Thống Nhất, KCN
Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX. Dĩ An, T.Bình Dương
- Công ty TNHH Một Thành viên Vật liệu Xây dựng Hoa Sen: KCN Phú Mỹ 1,

Trong 02 năm 2002-2003, Tập đoàn thành lập thêm 31 chi nhánh phân phối
– bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh lên 34, tập trung chủ yếu ở miền Tây, miền Đông
Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
Năm 2004:
Thành lập thêm 15 chi nhánh, nâng tổng số chi nhánh phân phối-bán lẻ lên
49.
Ngày 8/8/2004: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn
mạ màu I, công suất 45.000 tấn/năm; đồng thời khánh thành trụ sở Tập đoàn tại số
9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
Ngày 16/10/2004: Công bố mở thầu dự án Nhà máy thép cán nguội, công
suất 180.000 tấn/năm với vốn đầu tư gần 30 triệu USD được vay từ nguồn vốn
ODA của Chính phủ Ấn Độ, Quỹ Hỗ trợ Phát triển Việt Nam và vốn đối ứng.
Năm 2005:
Thành lập thêm 7 chi nhánh phân phối - Bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối - bán lẻ lên 56.
Ngày 14/02/2005: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất
tôn mạ kẽm I, Công suất 50.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình
Dương.

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
Năm 2006:
Thành lập thêm 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối – bán lẻ lên 59.
Ngày 16/2/2006: Khởi công xây dựng Nhà máy Thép cán nguội 180.000
tấn/năm trong khuôn viên có diện tích gần 24.000 m2, bên cạnh tòa nhà văn phòng
trụ sở công ty tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
Ngày 09/11/2006: Tham gia thành lập Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen với
vốn điều lệ 320 tỷ đồng.
Năm 2007:
Thành lập thêm 16 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh

Thành lập thêm 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối – bán lẻ lên 82.
Ngày 05/12/2008: niêm yết 57.038.500 cổ phiếu của Tập đoàn Hoa Sen tại
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán HSG.
Năm 2009:
Thành lập thêm 11 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh
phân phối – bán lẻ lên 93.
Ngày 13/5/2009: Khởi công giai đoạn 1 dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen- Phú
Mỹ tại KCN Phú Mỹ I, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong khuôn viên có diện tích 16,6
ha.
Năm 2010:
Thành lập thêm 12 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh
phân phối – bán lẻ lên 105.
Ngày 11/02/2010: phát hành riêng lẻ 11.961.500 cổ phần cho các nhà đầu tư
lớn và 1.000.000 cổ phần cho cán bộ công nhân viên, tăng vốn điều lệ từ 570 tỷ
đồng lên 700 tỷ đồng.
Ngày 04/3/2010: ký kết hợp tác chiến lược với các đối tác hàng đầu trong và
ngoài nước trong lĩnh vực góp vốn đầu tư, cung cấp tín dụng dài hạn và đào tạo,
cung ứng nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật.

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
Ngày 15/3/2010: khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ thép dày
công nghệ NOF, công suất 450.000 tấn/năm và dây chuyền mạ màu công suất
180.000 tấn/năm thuộc Dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, chỉ sau 10 tháng kể
từ ngày khởi công, tăng năng lực sản xuất của toàn tập đoàn.
Ngày 23/3/2010: Niêm yết bổ sung 12.961.500 cổ phiếu tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TP.HCM.
Ngày 31/3/2010: Phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn thặng dư vốn (tỷ lệ
10%) và phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 3 NĐTC 2008 (tỷ lệ 10%) cho cổ đông
hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 839,960 tỷ đồng.

120.000 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới.
Thành lập thêm 02 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh
phân phối – bán lẻ lên 108.
Khai trương đại lý nhượng quyền thương mại đầu tiên tại Đắk Nông vào
ngày 12/08/2012.
 Tầm nhìn:
Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh
vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trung vào
các sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa trên cơ sở xây dựng và phát triển chuỗi
lợi thế cạnh tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống phân
phối – bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và
hướng đến cộng đồng, hệ thống quản trị và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên
phong đầu tư đổi mới công nghệ để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông,
người lao động và xã hội.
Sứ mệnh:
Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất lượng quốc tế,
giá hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thay
đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng.
Triết lý kinh doanh:
• Chất lượng sản phẩm là trọng tâm

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
• Lợi ích khách hàng là then chốt
• Thu nhập nhân viên là trách nhiệm
• Chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ
Chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi:
• Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín từ nhập khẩu thép cán nóng, sản
xuất ra thành phẩm, và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng;
• Hệ thống hơn 108 chi nhánh phân phối, bán lẻ trên khắp cả nước;

kinh tế vĩ mô đã có những chuyển biến tích cực hơn so với những quý đầu năm, dù
vậy vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: thiếu sự ổn định, sức mua trên thị
trường suy giảm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường đang có dấu
hiệu tăng chậm.
Lãi suất cho vay: đã giảm so với đầu năm, cơ cấu tín dụng có chuyển biến
theo hướng tăng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, cho xuất khẩu, cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, và tăng tín dụng cho công nghiệp phụ trợ đã tác động tích cực
đến ổn định kinh tế. Tỉ giá cơ bản ổn định so với đầu năm, dự trữ ngoại hối tăng.
Bội chi ngân sách Nhà nước năm 2012 bằng 29,5% GDP.
Kim ngạch xuất khẩu: năm 2012 ước tính đạt 114,6 tỉ USD, tăng 18% (17,7
tỉ USD) so với 2011, trong đó khu vực đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) ước đạt
72,29 tỉ USD, tăng 31% (17,2 tỉ USD), khu vực doanh nghiệp trong nước ước đạt
42,3 tỉ USD, tăng 1,3% (552 triệu USD). Số liệu trên cho thấy xuất khẩu của VN
trong năm 2012 đạt tốc độ tăng khá cao, tình hình xuất khẩu của VN vẫn khả
quan trong bối cảnh suy giảm nền kinh tế toàn cầu có dấu hiệu phục hồi nhưng
không vững chắc và không đồng đều giữa các quốc gia.
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng so với năm 2011 gồm: chất dẻo
nguyên liệu tăng 66% (158 triệu USD), điện tử máy tính và linh kiện tăng 69%
(3,2 tỉ USD), điện thoại các loại và linh kiện tăng 98% (6,24 tỉ USD). Về cơ cấu
nhóm hàng, so với năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng công nghiệp
nặng và khoáng sản tăng mạnh nhất với 49,9%, đây cũng là nhóm hàng chiếm tỉ
trọng cao 45,1%. Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp ước chiếm

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
34,1%, giảm 18 triệu so với cùng kỳ. Nhóm hàng nông, lâm sản chiếm 15,4%,
tăng 18%. Hàng thuỷ sản chiếm 5,4%, tăng 0,7%.
Chính sách vốn: Việc triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày
15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân
sách Nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ đã khắc phục rõ nét tình trạng đầu tư
phân tán, dàn trải, lãng phí và kém hiệu quả, nhất là ở các Bộ ngành Trung ương.

nhiều cơ hội để phát triển song cũng gặp không ít khó khăn. Một doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trường quốc tế phải đối mặt với vô số những yếu tố nằm
ngoài tầm kiểm soát của mình. Trong những yếu tố đó chính trị và luật pháp là hai
vấn đề đáng quan tâm. Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinh
doanh quốc tế phụ thuộc phần lớn vào doanh nghiệp có am hiểu các chính sách,
các luật lệ của nước sở tại hay không. Cho dù doanh nghiệp đóng ở đâu cũng bị
ảnh hưởng của hệ thống luật pháp và các chính sách của chính phủ nước đó. Các
hệ thống và chính sách đó là: kinh kế nhằm điều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu
dùng, quan hệ trao đổi thương mại.
Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ: Đây là yếu tố có
tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể
chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành
nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt
buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó. Thể chế nào có sự bình
ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các
thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh
trên lãnh thổ của nó.
Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp: Để điều tiết nền kinh tế, các quốc
gia đều ban hành một hệ thống các văn bản để quản lý quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt
Nam như:
• Sửa đổi hiến pháp
• Luật doanh nghiệp

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
• Luật đầu tư nước ngoài
• Luật chống độc quyền
• Các thông tư hướng dẫn.
Tất cả các văn bản quy phạm đó nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp được
phép kinh doanh và lĩnh vực cấm kinh doanh cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của

doanh nghiệp trong và ngoài nước mạnh dạn đầu tư công nghệ, phát triển cơ sở hạ
tầng trên một lãnh thổ quốc gia.
Việc Việt Nam gia nhập WTO và AFTA sẽ là cơ hội cho ngành thép và nhựa
Việt Nam chứng tỏ năng lực của mình, tiếp thu nhiều kinh nghiệm, thông tin và
mở rộng thị trường, mạng lươi bán hàng…
 Môi trường tự nhiên:
- Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vào cần
thiết cho hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu, cảnh quan
thiên nhiên, đất đai, sông biển và các nguồn tài nguyên…
- Công nghiệp phát triển đe dọa tới môi trường tự nhiên: lũ lụt, ô nhiễm môi
trường…
- Một số xu hướng của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động
Marketing của Doanh nghiệp: Nạn khan hiếm một số loại nguyên liệu, tăng
giá năng lượng. Tình trạng ô nhiễm môi trường tăng lên. Sự can thiệp của nhà
nước vào quá trình sử dụng hợp lý và tái sản xuất các nguồn tài nguyên.
- Nguyên liệu ngành: Đầu vào cho ngành thép là quặng sắt và thép phế. Ở Việt
Nam phần lớn sử dụng thép phế để sản xuất phôi và hoàn toàn là phôi vuông
để làm thép xây dựng. Phôi vuông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được
khoảng 50% nhu cầu cán thép, 50% còn lại là từ nguồn nhập khẩu. Mặc dù tự
sản xuất khoảng 20% thép dẹt, nhưng chưa có doanh nghiệp nào ở Việt Nam
sản xuất được phôi dẹt mà phải nhập khẩu từ bên ngoài. Nguồn nhập khẩu
thép, phôi thép các loại và thép phế của Việt Nam hiện giờ là từ Trung Quốc
(là chủ yếu) và một số nước khác trên thế giới như Mỹ, Nhật, Nga v.v. Như

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
vậy có thể thấy ngành thép Việt Nam chịu ảnh hưởng rất nhiều từ biến động
về phôi và thép trên thế giới. Giá thép trong nước có xu hướng biến động cùng
chiều với giá phôi trên thế giới.
 Môi trường công nghệ:
Trong môi trường kinh doanh quốc gia, nhân tố kỹ thuật-công nghệ luôn giữ

'()*"#
#+,-.+)/0-#123
245- !2-45+6-6789
CNH TRANH CỦA CC SẢN PHẨM THAY THẾ
:123+"+5+;/<!=!>-?=!>-'@+A2-B-
CNH TRANH NH
CUNG CẤP
C>!.)-
#@
#+45%-.+)/0-D!9++
EFGEF95+
B.!!H
CNH TRANH CỦA
KHCH HNG
I:D!)*J123
I+*)
C23+6+/K
Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
• Loại lạc hậu: Bao gồm các dây chuyền cán thủ công mini của các nhà máy
Nhà Bè, Thủ Đức, Tân Thuận, Thép Đà Nẵng, Thép miền Trung và các cơ sở
khác ngoài Tổng công ty thép Việt Nam.
• Loại rất lạc hậu: Gồm các dây chuyền cán mini có công suất nhỏ (20000T/n) và
các máy cán của các hộ gia đình, làng nghề.
Chất lượng và cơ cấu sản phẩm: Chất lượng sản phẩm thép cán xây dựng của
Tổng công ty thép Việt Nam và khối liên doanh nhìn chung không thua kém sản
phẩm nhập khẩu. Sản phẩm của các cơ sở sản xuất nhỏ (20000 Tấn/năm), đặc biệt
là các cơ sở có khâu luyện thép thủ công chất lượng kém, không đạt yêu cầu.
Hiện nay ngành thép Việt Nam mới chỉ sản xuất được các loại thép tròn trơn,
tròn vằn (10 - 40mm), thép dây cuộn (6 – 10mm) và thép hình cỡ nhỏ, cỡ vừa (gọi
chung là sản phẩm dài) phục vụ cho xây dựng và gia công, sản xuất ống hàn, tôn

khắp để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.2.3. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu:
Có rất nhiều nhà cung cấp nguyên liệu (phôi thép, than đá ) cho ngành tôn
thép, tuy nhiên giá thép trong nước lại phụ thuộc rất nhiều vào giá phôi thép trên
thế giới do lượng phôi thép nhập khẩu chiếm hơn 60% lượng phôi dùng trong sản
xuất thép. Nguyên liệu cho quá trình sản xuất thép chủ yếu là than, quặng sắt, dầu
khí đang trong tình trạng giá cả tăng nhanh và tương lai sẽ xảy ra khan hiếm dẫn
đến giá thép trong nước sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giá nguyên vật liệu trên thế
giới. Đồng thời giá điện đang tăng sẽ làm tăng chi phí sản xuất của tập đoàn .
1.2.4. Hàng thay thế:

Hoạch định chiến lược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2013-2020
Với đặc tính chịu lực, chịu nhiệt cao, kết cấu bền vững nên tôn, thép ngày
càng được ưa chuộng trên thị trường do đó các nguyên liệu thay thế khác như gỗ,
nhựa sẽ khó thay thế được .
 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE:
Từ các yếu tố bên ngoài như: lãi suất, tỷ giá, chính sách hỗ trợ của nhà nước,
tham gia WTO, nguồn cung ứng nguồn vật liệu, các sản phẩm thay thế,…ảnh
hưởng đến HOA SEN GROUP thể hiện trên ma trận EFE theo mức độ quan trọng,
phân loại và điểm quan trọng theo kết quả:
Yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm phân loại
Sản phẩm thay thế 0,05 2 0,1
Nguồn nguyên liệu 0.15 3 0,45
Sự cạnh tranh của các
đối thủ
0,05 2 0,1
Chính sách bảo vệ sản
xuất của chính phủ
0.05 2 0.1
Gia nhập tổ chức kinh tế

Số lượng cán bộ công nhân viên tính đến ngày 30/09/2012, tổng số cán bộ
công nhân viên của Tập đoàn Hoa Sen là 2.949 người.
 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Trong niên độ 2012 - 2013, Tập đoàn tiếp tục triển khai chương trình ”Quản
trị viên dự nguồn”, tuyển dụng sinh viên khá, giỏi của các trường đại học uy tín
trong cả nước (ĐH Bách Khoa TP. HCM, ĐH Kinh tế - Luật TP. HCM - ĐH QG


Trích đoạn Chiến lược nghiên cứu và phát triển Chiến lược nguồn nhân lực Chiến lược kỹ thuật – công nghệ, vận hành/sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status