CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI MÃNTÍNH TẮC NGHẼN - Pdf 22



 !"#$%&'()* +,)*-% ",
.%/,0'
1. Trình bày được các yếu tố nguyên nhân hoặc thuận lợi gây mất bù bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính.
2. Trình bày xử trí cấp cứu ban đầu theo đúng quy trình cấp cứu
12-,%34*5
1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
- Tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính làm cho lưu lượng khí thở ra thường xuyên bị
hạn chế, tiến triển từ từ, nặng dần lên trong nhiều năm. Không hồi phục hoặc chỉ có thể hồi
phục rất ít.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm :
+ Viêm phế quản mạn tính: ho khạc đờm kéo dài > 3 tháng/năm, trong 2 năm liên tiếp
(loại trừ các bệnh tim, phổi khác gây tình trạng ho khạc đờm).
+ Giãn phế nang: giãn túi khí ở tiểu phế quản tận kèm phá huỷ vách phế nang. Hay gây
khó thở trước, sau mới ho, khạc đờm ít.
+ Hen phế quản: chỉ một số ít bệnh nhân hen phế quản tiến triển đến bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính, khi tắc nghẽn đường thở không hồi phục.
1.2. Tổn thương giải phẫu bệnh
- Thay đổi ở phế quản và tiểu phế quản :
+ Phì đại tuyến nhầy
+ Quá sản cơ trơn
+ Teo sụn (làm cho đường thở có thể bị xẹp)
+ Viêm nhiễm lòng phế quản
+ Tăng tiết dich phế quản
- Thay đổi ở nhu mô phổi : mất độ chun giãn của hậu quả là khí phế thũng - hình thành các
khoang căng khí rộng do thành phế nang bị phá huỷ.
1.3. Các rối loạn về hô hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
- Hẹp lan toả đường thở, tăng sức cản đường thở, dẫn tới hạn chế dòng thở ra.
- Giãn phế nang, giảm độ chun giãn của nhu mô phổi.

thấy ran ẩm hoặc ran nổ, rì rào phế nang giảm.
- Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng (suy hô hấp nặng), hoặc có thể tụt (suy hô hấp nguy kịch).
- Có thể có các dấu hiệu của suy tim phải : phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
- X quang: phổi sáng, cơ hoành hạ thấp, xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn
rộng, hình phế quản đậm, tim hình giọt nước (hoặc tim to khi có suy tim nặng).
- Điện tim: Trục phải, dày thất phải, P phế.
Bảng 1.Các đặc điểm lâm sàng, sinh lý và bệnh lý điển hìnhcủa các rối loạn phổi
tắc nghẽn thường được gặp nhất
Rối loạn đặc điểm LS nổi đặc điểm sinh lý điểm hình đặc điểm bệnh lý kinh điển
bật
Hen PQ Khó thở thành
cơn, ho
Tắc nghẽn đường dẫn khí thay đổi. Tăng
phản ứng đường dẫn khí điển hình
Viêm đường dẫn khí, xơ hoá màng
đáy dưới biểu mô
Giãn phế
nang
Khó thở khi gắng
sức
Tắc nghẽn đường dẫn khí. Có thể thấy
tăng phản ứng đường dẫn khí
Phì đại bất thường và liên tục khoảng
khí và phá huỷ vách phế nang
VPQ
mãn
Ho khác đờm mãn
tính, khó thở
Tắc nghẽn đường dẫn khí. Có thể thấy
tăng phản ứng đường dẫn khí

+ PaO
2
< 45 mmHg, PaCO
2
> 70 mmHg, pH < 7,30.
2.2.3. Phân loại theo Anthonisen
- Phân chia độ nặng của đợt cấp COPD dựa trên cơ sở các triệu chứng biểu hiện thành 3
mức độ (độ 1 đến độ 3) tương ứng độ nhẹ, vừa và nặng.
+ Đợt mất bù mức độ nhẹ (độ 1) có thể được điều trị ngoại trú
+ Đợt mất bù từ vừa (độ 2) đến nặng (độ 3) có thể cần cho BN nhập viện và thậm chí cần
chuyển BN tới khoa ICU
B1C
- Khi có 1 trong 3 triệu chứng chính
+ Tình trạng khó thở xấu đi
+ Tăng đờm mủ
+ Tăng thể tích đờm
- Và: Một trong các triệu chứng sau:
+ NK đường hô hấp trên trong vòng 5 ngày trước
+ Sốt không rõ nguyên nhân
+ Tăng tiếng thở rít (wheezing)
+ Tăng tình trạng ho
+ Tăng TS thở hay nhịp tim > 20% so với giá trị cơ sở
B6C Có 2 trong số 3 triệu chứng chính
BDC Có cả 3 triệu chứng chính
2.4. Chẩn đoán nguyên nhân
- Dựa vào:
+ Lâm sàng
+ X quang phổi
+ Xét nghiệm máu
+ Cấy dịch phế quản

3.2. Điều trị đợt cấp BPTNMT có suy hô hấp nặng: Phải điều trị ở bệnh viện.
- Thở oxy : dùng oxy với lưu lượng thấp (1 - 2 lít/phút); hoặc quan mặt nạ venturi (FiO
2
24
– 28%). Mục đích là đưa PaO
2
lên trên 60 mmHg và SaO
2
lên trên 90%, nhưng không nên
đưa lên cao quá vì có nguy cơ gây tăng CO
2
máu.
- Thuốc giãn phế quản:
+ Thuốc kích thích bêta-2 giao cảm, khí dung qua mặt nạ 5 mg (salbutamol), 10 mg
(terbutalin), nhắc lại tuỳ theo tình trạng bệnh nhân, có thể dùng nhiều lần.
+ Thuốc ức chế phó giao cảm: ipratropium (0,5 mg) khí dung qua mặt nạ, nhắc lại nếu cần
thiết.
+ Xanthin: dùng nhóm xanthin nếu các thuốc trên chưa đủ hiệu lực giãn phế quản.
+ Có thể dùng các thuốc giãn phế quản đường tĩnh mạch phối hợp với khí dung.
- Corticoids : dùng corticoid tiêm tĩnh mạch với liều 0,4 - 1 mg/kg/ngày (chia thành nhiều
lần tiêm cách nhau 4 - 6 giờ). Thời gian điều trị 5 – 10 ngày
- Kháng sinh: nếu bệnh nhân chưa được dùng kháng sinh có thể chọn thuốc như mục trên
(thể trung bình) - nên dùng đường tiêm. Nếu đã dùng kháng sinh như trên không kết quả,
hoặc cơ địa xấu, có thể dùng cephalosporin thế hệ 3, kết hợp với aminozide hoặc
fluoroquinolon. Thời gian điều trị trong 7 - 10 ngày. Riêng với những bệnh nhân đã được đặt
nội khí quản, thường cần phải dùng các kháng sinh có tác dụng trênPseudomonas
aeruginosa và thời hạn điều trị phải kéo dài hơn.
Bảng 2. Lựa chọn kháng sinh điều trị đợt cấp COPD
Điều trị đầu tay Liều khuyên dùng
Amoxicillin 500 mg x 3 lần/ngày

Chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập:
• Tình trạng khó thở xấu đi: Thở gắng sức + TS thở > 30/min
• Toan hô hấp cấp ( pH < 7,25-7,30)
• Tình trạng oxy hoá máu tồi đi (tỷ lệ PaO2/FiO2 < 200)
Chống chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập:
• Ngừng thở
• Tình trạng nội khoa không ổn định (Tụt HA hay TMCB cơ tim không kiểm soát được)
• Mất khả năng bào vệ đường thở
• Đờm dãi quá nhiều
• Vật vã hay không hợp tác
• Tình trạng bệnh nhân không cho phép đặt mặt nạ hay không bảo đảm tình trạng kín khít
của mặt nạ
• Xâm nhập: khi TKNT không xâm nhập có chống chỉ định hoặc thất bại.
3.3. Điều trị đợt cấp BPTNMT có suy hô hấp nguy kịch
- Thông khí nhân tạo: thường cần phải tiến hành thông khí nhân tạo xâm nhập ngay.
- Thuốc giãn phế quản nên cho theo đường tĩnh mạch với liều cao.
- Kháng sinh đường tiêm.
- Vận động trị liệu hô hấp, hút đờm qua ống NKQ.
- Nếu có tụt huyết áp hay có suy tim nặng: dobutamin, có thể phối hợp với dopamin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status