Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
Phần 1
mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Rau là những cây đợc sử dụng để làm thực phẩm ăn cùng với lơng thực
trong bữa ăn của con ngời. Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong
khẩu phần thức ăn vì rau không những cung cấp các chất dinh dỡng, chất
khoáng, vitamin cần thiết cho cơ thể con ngời, mà còn có tác dụng phòng
chống bệnh. Do đó, nhu cầu về rau khá lớn và sản xuất rau đóng vai trò quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Da chuột ( Cucumis sativus L.) là một trong những cây rau quan trọng
nhất, đợc xếp thứ t chỉ sau cà chua, bắp cải và củ hành. Da chuột là loại rau có
thời gian sinh trởng ngắn, có năng suất và chất lợng đáp ứng đợc phần lớn nhu
cầu rau xanh của con ngời. Da chuột còn là cây rau ăn quả thơng mại quan
trọng, giữ vị trí hàng đầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến xuất
khẩu và đợc trồng khắp nơi trên thế giới. Da chuột đợc sử dụng rất đa dạng:
quả tơi, trộn, xa lát, cắt lát, muối chua, đóng hộp.[2]
Trong những năm gần đây, vấn đề chất lợng rau và các sản phẩm chế
biến từ rau phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày đang là vấn đề thời sự đợc xã hội
quan tâm. Nguyên nhân là do sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị cũng
nh các khu công nghiệp lớn đã thải ra môi trờng một lợng lớn các chất thải
độc hại và chất bẩn gây ô nhiễm môi trờng làm ảnh hởng đến sản xuất nông
nghiệp ở các vùng lân cận, nhất là các loại rau. Ngoài ra, ngời sản xuất đã sử
dụng nguồn nớc chứa một lợng lớn các chất độc hại nh: NO
-
3
, kim loại nặng,
thuốc BVTV Điều này đã gây ảnh hởng lớn đến sức khỏe của nhân dân khi
sử dụng các loại rau trồng ở những vùng nêu trên và gây ra tâm lý không tốt
đối với ngời tiêu dùng. Bởi vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm
vụ Xuân Hè.
- Đánh giá tình hình phát triển sâu bệnh trên các giống trong điều kiện
vụ Xuân - Hè.
- Đánh giá các yếu tố tạo thành năng suất, chất lợng của các giống.
- Sơ bộ tính hạch toán kinh tế.
Phần 2
Tổng quan tài liệu
2.1. Tình hình sản xuất rau và vấn đề rau an toàn ở nớc ta hiện nay
2.1.1 Tình hình sản xuất rau
Theo số liệu thống kê, diện tích trồng rau của nớc ta tính đến năm 2004
là 614,5 nghìn ha, gấp đôi so với năm 1994 (297,3 nghìn ha), chiếm xấp xỉ 7%
đất nông nghiệp và 10% đất cây hàng năm . Trong những năm gần đây, do áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác chọn giống và kỹ thuật
canh tác nên năng suất rau không ngừng tăng, đạt 131,4 tạ/ha (=90% trung
bình so với toàn thế giới), sản lợng đạt 8,855 triệu tấn, gấp 2,5 lần so với năm
1994 (3,52 triệu tấn). Trong 10 năm mức tăng bình quân đạt 13,57%/năm
[12].
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
2
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
So với các loại cây trồng khác thì sản xuất rau mang lại hiệu quả kinh tế
khá cao. Theo các kết quả nghiên cứu của đề tài cấp nhà nớc KC.06.10 NN.
trong giai đoạn 2001 - 2004, mỗi ha trồng lúa nớc ở đồng bằng sông Hồng thu
nhập bình quân 10,2 - 11,6 triệu đồng/ha/2vụ, nếu trồng thêm một vụ rau đông
với thu nhập bình quân 21 triệu đồng sẽ gần gấp đôi hai vụ lúa [11].
Mặc dù ngành sản xuất rau đã đạt đợc nhiều thành tựu và có những bớc
phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ đổi mới, nhng nhìn lại quá trình phát triển
của ngành sản xuất rau chúng ta còn thấy nhiều tồn tại: rau bị ô nhiễm, cha
3
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
toàn xã hội. Các yếu tố chủ yếu làm rau ô nhiễm là: d lợng thuốc BVTV, NO
-
3
và kim loại nặng quá cao, có nhiều vi sinh vật gây hại trên rau.
* Công nghệ sản xuất rau an toàn
Công nghệ sản xuất rau an toàn là phơng pháp canh tác tổng hợp nhằm
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng nh vật t nguyên
liệu thông qua áp dụng các biện pháp canh tác một cách hợp lý để tạo ra đợc
sản phẩm rau đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, giá thành phù hợp với ngời tiêu
dùng, an toàn cho sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trờng [1].
Trong những năm gần đây, các công nghệ sản xuất rau an toàn dần đợc
giới thiệu và sản xuất thử ở một số cơ sở sản xuất. Viện nghiên cứu rau quả và
trờng ĐHNNI nh công nghệ sản xuất rau trong nhà lới của Đài Loan, công
nghệ sản xuất rau sạch theo kiểu Canada, Israel và trồng rau không dùng đất.
Trong đó, công nghệ trồng rau không dùng đất khá có triển vọng và đợc trờng
ĐHNNI thực hiện rất thành công.
2.2. Nguồn gốc, phân loại và giá trị dinh dỡng của cây da chuột
2.2.1. Nguồn gốc
Da chuột là loại cây đợc trồng từ lâu, nó đã có mặt ở ấn Độ khoảng trên
3000 năm. Theo A. Decandoole (1982) thì da chuột xuất xứ từ vùng Tây Bắc
ấn Độ, từ đây nó phát triển lên phía Tây và sau đó sang phía Đông Nam á.
Những ghi chép về cây da chuột xuất hiện ở Pháp vào thế kỷ thứ 9, ở Anh vào
thế kỷ 14 và Bắc Mỹ vào giữa thế kỷ 16. Vào thế kỷ 16, da chuột đợc mang
tới Trung Quốc [15].
Tuy nhiên, theo Vavilop (1926) thì khu vực miền núi phía Bắc Việt
Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây da chuột vì ở đây còn tồn tại các dạng da
chứa:
Nớc: 96 g
Lipit: 0,1 g
Protein: 0,6 g
Carbohydrat: 2,2 g
Ca: 12 mg
Fe: 0,3 mg
Mg: 15 mg
P: 24 mg
Vitamin A: 45 U.I
Vitamin B
1
: 0,03 mg
Vitamin B
2
: 0,02 mg
Vitamin C: 12 mg
Nhân hạt chứa khoảng 42% dầu béo và 42% protein [5].
2.3. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây da chuột
2.3.1. Nhiệt độ
Da chuột thuộc nhóm cây a nhiệt. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trởng -
phát triển của cây là 25 - 30
0
C. Nhiệt độ cao hơn sẽ làm cây ngừng sinh trởng
và nếu kéo dài nhiệt độ 35 - 40
0
C cây sẽ chết [4].
Nhiệt độ tối thiểu cho da chuột nảy mầm là >15,5 - 35
0
C, nhiệt độ thích
đất thích hợp cho da chuột 85 - 95%. độ ẩm không khí 90 - 95%. Thời kỳ cây
ra hoa, tạo quả yêu cầu lợng nớc cao nhất [2].
2.3.4. Đất và chất dinh dỡng
Da chuột có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới ẩm nên thích nghi với điều
kiện dinh dỡng cao có sẵn trong đất. Phân tích nồng độ các nguyên tố trong
dung dịch da chuột cho thấy: N:2.000 -3.500 mg/kg dịch. P: 160 - 225 mg/kg,
K: 4.500 - 6.000 mg/kg, Mg: 3.000 - 4.000 mg/kg, Cl: 2.000kg.
Dinh dỡng khoáng không đủ ảnh hởng không tốt đến sự sinh trởng và
phát triển của cây. ở thời kỳ đầu sinh trởng cây cần đạm và lân, cuối thời kỳ
sinh trởng cây không cần nhiều đạm, nếu giảm bón N sẽ làm tăng thu hoạch
một cách rõ rệt. Trong 3 yếu tố NPK, da chuột sử dụng cao nhất là kali, thứ
đến là đạm và ít nhất là lân, khi bón N:60, P
2
O
5
: 60, K
2
O: 60 thì da chuột sử
dụng 92% đạm, 33% lân và 100% kali [4].
2.4. Kỹ thuật trồng cây không dùng đất
Trồng cây không dùng đất là một hình thức canh tác không sử dụng đất
mà cây đợc trồng trong hoặc trên dung dịch dinh dỡng hay các giá thể nh trấu
hun, xơ dừa, cát, sỏi.[9].
Trồng cây trong dung dịch (thuỷ canh hydroponic) là phơng pháp
chủ yếu của các phơng pháp trồng cây không dùng đất. Thuật ngữ Hydroponic
đợc sử dụng lần đầu tiên bởi một giáo s của trờng đại học California là tiến sỹ
W.F.Gericke. Hydroponic là một từ ghép từ hai từ tiếng Hy Lạp là hydro
nghĩa là nớc và ponos nghĩa là lao động [16].
2.4.1. Lịch sử kỹ thuật trồng cây không dùng đất
Nhiều ngời cho rằng trồng cây không dùng đất là một phơng pháp sản
cây trong dung dịch [17].
Sau đó. nhiều nhà thực nghiệm nh: Tollens (1882), Tottingham (1914).
Shive (1915), Hoagland (1919), Trelease (1933) và Arnon (1938) đã sử dụng
nhiều công thức và điều kiện khác nhau để nghiên cứu dinh dỡng cây trồng.
Vào cuối thập niên 20 và đầu thập niên 30 của thế kỷ 20, giáo s
W.F.Gericke của trờng đại học tổng hợp California đã là ngời đầu tiên trồng
cây trong dung dịch ở quy mô công nghiệp. Ông đã dùng dung dịch dinh dỡng
đậm đặc thoáng khí, ấm để trồng thực vật nổi và kỹ thuật này rất thành công.
Gericke xứng đáng với danh hiệu ngời sáng lập ra phơng pháp thuỷ canh hiện
đại cả về ý tởng khoa học và tính khả thi của phơng pháp.
Từ khi hệ thống trồng cây trong dung dịch sâu của Gericke ra đời
(1930), các hệ thống trồng cây không dùng đất liên tục đợc cải tiến nh: hệ
thống trồng cây trong dung dịch sâu hoàn toàn của Kyowa và Kobuta (1977
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
7
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
-1983), hệ thống Komizono, hệ thống Ein Gedi, kỹ thuật màng dinh dỡng
(NFT - Nutrient Film Technique), kỹ thuật khí canh (aeroponic).[7,8]
2.4.2. Ưu nhợc điểm của kỹ thuật trồng cây không dùng đất
*Ưu điểm:
- Sử dụng có hiệu quả nớc và phân bón.
- Giảm bớt công lao động do không phải làm đất, làm cỏ
- Tăng số vụ trong một năm, có thể trồng trái vụ và không phải luân
canh cây trồng.
- Kiểm soát sâu bệnh tốt hơn mà hạn chế sử dụng thuốc BVTV độc hại.
- Năng suất và chất lợng cao hơn.
- Sản phẩm an toàn cho ngời tiêu dùng và có độ đồng đều cao.
- Không gây ô nhiễm môi trờng do dinh dỡng đợc sử dụng tuần hoàn.
Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, Mỹ đã sử dụng phơng pháp thuỷ
canh để trồng rau cho quân đội ở vùng sâu vùng xa Đại Tây Dơng và các nơi
khác. Kết quả là, mỗi vụ trồng 1/4 ha rau xà lách có thể cung cấp cho 400 ng-
ời sử dụng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã xây dựng một cơ sở ở Nhật Bản
để sản xuất rau quả tơi cho quân đội bằng kỹ thuật thuỷ canh. Năng suất đạt
cao: da chuột 103 tấn/ha, hành xanh 63 tấn/ha.
ở Nhật bản, kỹ thuật trồng cây không dùng đất khá phổ biến, năng suất
đạt đợc cũng khá cao: cà chua 130 - 140 tấn/ha/năm, da chuột 250 tấn/ha/năm
và xà lách 70 tấn/ha/năm.
Hà Lan là nớc phát triển công nghệ trồng cây không dùng đất mạnh
nhất trên thế giới, tổng diện tích hiện nay khoảng trên 3600 ha. Nớc này tiến
tới sẽ xoá bỏ diện tích trồng rau trên đất để rau không nhiễm hoá chất.
Đài Loan là nớc đợc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu á
giúp đỡ nhiều nên kỹ thuật trồng cây không dùng đất đợc ứng dụng rộng rãi,
chủ yếu để trồng rau sạch và da.
ở Singapore, ngời ta ứng dụng kỹ thuật khí canh để trồng rau diếp, bắp
cải, su hào và một số loại rau ôn đới cung cấp cho nhu cầu rau tơi trong nớc.
Nhiều nớc khác cũng ứng dụng kỹ thuật này, trong đó phần lớn là các n-
ớc phát triển nh: Nam Phi, Anh, Italia, Tây Ban Nha, Pháp, Australia,
Newzealandvà một số nớc: Kuwait, Brazil, Ba Lan, Malaysia, Iran
Ngoài việc ứng dụng để trồng rau, kỹ thuật trồng cây không dùng đất
còn đợc ứng dụng để trồng hoa và ơm cây con giống. Có nhiều cơ sở trồng
hoa ứng dụng kỹ thuật này ở Italia, Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Đức và Thuỵ
Điển. Việc ơm cây bằng kỹ thuật này mang lại hiệu quả kinh tế cao vì chủ
động đợc cây giống, thời vụ và chất lợng cây giống tốt nên cho năng suất cao.
Đối với các vùng sa mạc có khí hậu khắc nghiệt (ví dụ nh Nam Cực
[19]) thì trồng rau bằng kỹ thuật này đã trở thành phơng pháp chung. ở những
nơi đất đai cằn cỗi ngời ta cũng sử dụng kỹ thuật này để trồng rau vì suất cao
hơn rất nhiều so với trồng ngoài đồng ruộng [7,8].
dụng công nghệ trồng cây không dùng đất để sản xuất rau an toàn cung cấp
cho nhu cầu của dân c thành phố. [9]
2.4.6. Một số kết quả nghiên cứu kỹ thuật trồng cây không dùng đất ở n-
ớc ta
Các cơ quan nghiên cứu tiên phong về kỹ thuật này và đã đạt đợc nhiều
kết quả ở Việt Nam phải kể đến: Trờng Đại học Quốc gia Hà Nội, Trờng Đại
học Nông nghiệp I, Viện nghiên cứu rau quả.
Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng cây không dùng đất trên cây rau
tập trung chủ yếu vào thử nghiệm dung dịch dinh dỡng và cải tiến dụng cụ
trồng. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Lam (1996), Võ Kim Oanh
(1996), Nguyễn Khắc Thái Sơn (1996), Nguyễn Đăng Hân (1997), Nguyễn
Thị Dần (1998), Nguyễn Quang Thạch và Nguyễn Thị Lý Anh (1998) đều
khẳng định rau ăn lá (xà lách, cải) trồng trong dung dịch sinh trởng tốt, cho
năng suất cao và đảm bảo chất lợng. Đồng thời một số cải tiến trong kỹ thuật
này nh cải tiến dung dịch trồng, dụng cụ trồng đã làm giảm đáng kể giá thành
rau.
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
10
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
Các nghiên cứu trồng cà chua trong dung dịch của Nguyễn Thị Hồng
Lam (1996), Nguyễn Khắc Thái Sơn (1996), Nguyễn Hân (1997), Kiều Tuấn
(1999), Vũ Quang Sáng (2000) đều kết luận cà chua sinh trởng tốt, năng suất
cà chua từ 3,68-4,74 kg/m
2
.
Kỹ thuật này còn đợc nghiên cứu ứng dụng nh là kỹ thuật sau nuôi cấy
mô, Nguyễn Thị Nhẫn (1995), Nguyễn Khắc Thái Sơn (1996), Lê Hoàng Anh
(1996), Triệu Thị Nghiệp (1998), Nguyễn Khắc Thái Sơn và Nguyễn Quang
nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đối tợng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1. Đối tợng và vật liệu nghiên cứu
Một số mẫu giống da chuột nhập nội đợc trồng trên hai loại giá thể M
và T. Các mẫu giống tham gia nghiên cứu gồm:
STT Tên mẫu giống Nguồn gốc
1 A1 Mỹ
2 A2 Mỹ
3 A3 Mỹ
4 A5 Đài Loan
5 N1 Nhật
6 N7 Đài Loan
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm đợc tiến hành tại khu nhà lới của đề tài KC.07.20, khoa
Nông học, Trờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
3.1.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ ngày 19/01 25/06/2006.
3.2. Phơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Bố trí thí nghiệm
Các ô thí nghiệm đợc bố trí ngẫu nhiên. Có 3 lần nhắc lại trên diện tích
thực nghiệm 200 m
2
trong nhà lới có mái che.
3.2.2. Xử lý số liệu
Số liệu đợc xử lý theo chơng trình EXEL, IRRISTAT.
3.3. Nội dung các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1. Giai đoạn vờn ơm
Thời gian qua các thời kỳ sinh trởng chủ yếu của các giống:
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
- Động thái ra lá, lá (tính lá có kích thớc > 2 cm, 7 ngày/lần/10
cây/giống/giá thể, từ khi trồng cho đến lúc thu hoạch cuối cùng)
3.3.2.3. Đánh giá các đặc trng hình thái giống
- Thân: + Màu sắc thân (quan sát bằng mắt)
+ Chiều cao cuối cùng, cm (đo bằng thớc)
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
13
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
- Lá: + Màu sắc lá (quan sát bằng mắt)
+ Hình dạng lá (quan sát bằng mắt)
+ Các đặc điểm khác của lá (quan sát bằng mắt)
- Hoa: + Màu sắc hoa (quan sát bằng mắt)
+Đặc điểm khác (quan sát bằng mắt)
- Quả: + Màu sắc vỏ quả (quan sát và đánh giá)
+ Sọc quả: số lợng, màu sắc, hình dạng (đếm, quan sát,
đánh giá)
+ Gai quả: màu sắc, phân bố gai trên quả (quan sát bằng
mắt)
+ Chiều dài quả, cm (đo từ đầu quả đến cuối quả bằng thớc
dây)
+ Đờng kính quả, cm (dùng thớc Panme để đo)
+ Độ dày thịt quả, mm (dùng thớc Panme để đo)
3.3.2.4. Đặc điểm ra hoa, đậu quả của các giống trên các giá thể
- Số hoa đực trung bình/cây (đếm số hoa đực của các cây và tính trung
bình )
- Số hoa cái trung bình/cây (đếm số hoa cái của các cây và tính trung
bình)
Số hoa cái
2
)
3.3.2.7. Đánh giá chất lợng quả của các giống trên các giá thể
Ngay sau khi thu hoạch, lấy ngẫu nhiên 5 quả/giống và đem phân tích
các chỉ tiêu:
- Độ dày thịt quả, mm (dùng Panme để đo)
- Khối lợng thịt quả, g (dùng cân điện tử để cân phần thịt quả)
Khối lợng thịt quả
- Tỷ lệ thịt quả theo khối lợng (%) = x 100
Khối lợng quả
- Thành phần sinh hoá
+ Hàm lợng NO
3
-
, mg/kg
*
+ Hàm lợng đờng tổng số (%)
*
+ Hàm lợng Vitamin C, mg/100g
*
+ Hàm lợng chất khô (%)
*
* Phân tích tại Phòng thí nghiệm tổng hợp, Viện nghiên cứu rau quả.
3.3.2.8. Sơ bộ hạch toán kinh tế
Hạch toán cho các giống trên mỗi giá thể, bao gồm:
+ Tổng chi: các khoản chi phí cho việc sản xuất
+ Tổng thu: Điều tra giá thị trờng trong giai đoạn thu hoạch sản phẩm ,
trên cơ sở đó đa ra giá bán thích hợp mà ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc.
3.4. Yếu tố ngoại cảnh trong nhà lới
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
bình
9
h
13
h
17
h
Trung bình
Tháng 2 21 28 13,7 17 12 14,2 13,5 16,5 13 14,3
Tháng 3
01 10 14,3 17,5 12 14,6 14,6 18 13 15,2
11 20 23,2 26 19 22,7 22,1 27 19 22,7
21 31 25,6 28 19 24,2 24,5 27 18 23,2
Tháng 4
01 10 26,4 29 20 25,1 26,6 30 24 26,9
11- 20 27,8 32 23 27,6 27,9 32 23 27,6
21 - 30 29,2 34 22 28,4 27,6 32 24 27,9
Kết quả theo dõi nhiệt độ trong nhà lới ở bảng cho thấy:
Từ ngày 21 28/02 nhiệt độ trung bình khá thấp 14,2
0
C và đầu tháng
3 (từ ngày 01 10/03) nhiệt độ trung bình vẫn còn thấp 14,6
0
C. Nhiệt độ ở
giai đoạn này là khá thấp so với yêu cầu sinh trởng của các giống da chuột nên
sự sinh trởng của cây con là tơng đối chậm.
Nhiệt độ trung bình ở giữa và cuối tháng 3 là 22,7
0
C và 24,2
0
9
h
13
h
17
h
Trung
bình
9
h
13
h
17
h
Trung
bình
Tháng
2
21
28
2438,7 7525 188 3383,9 4673,5 10730 4827 6743,5
Tháng
3
01
10
3168,5 12340 332 5280,2 6579,5 27893 1012 11828,2
11
20
3180,5 9307 387 4291,5 6468,4 18660 911 8679,8
21
kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng và phát triển của các giống thí
nghiệm
Để hoàn thành một chu kỳ sống của mình, da chuột phải trải qua hai
quá trình là: sinh trởng và phát triển. Đối với da chuột thì hai quá trình này có
tầm quan trọng ngang nhau vì chúng đều ảnh hởng trực tiếp tới năng suất và
chất lợng sản phẩm. Hai quá trình này ở da chuột, ngoài sự chi phối của yếu tố
giống thì da chuột còn chịu ảnh hởng của các yếu tố ngoại cảnh nh: nhiệt độ,
ẩm độ, ánh sáng, dinh dỡng.
Trong thí nghiệm này, chúng tôi theo dõi thời gian qua các thời kỳ sinh
trởng và phát triển của cây da chuột ở hai giai đoạn: giai đoạn vờn ơm và giai
đoạn sau trồng.
5.1.1. Giai đoạn vờn ơm
Mục đích của giai đoạn vờn ơm là thu đợc một quần thể cây giống đồng
nhất, sinh trởng tốt, không bị sâu bệnh hại, đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất.
Mặt khác, ở thời kỳ cây con; khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
18
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
kém, rễ cây còn yếu, khả năng hút nớc, dinh dỡng và khả năng quang hợp
kém. Vì vậy, giai đoạn vờn ơm đối với da chuột là cần thiết để có đợc những
cây giống tốt, tạo tiền đề cho sự sinh trởng phát triển của cây sau này.
Sự nảy mầm ở của cây là thời điểm bắt đầu của một chu kỳ sống mới.
Để nảy mầm đợc, ngoài yếu tố nội tại là sức nảy mầm của hạt giống thì các
yếu tố ngoại cảnh cần thiết là phải đủ ẩm; nhiệt độ thích hợp 15,5 - 35
o
C,
nhiệt độ tối thiểu 15,5
(từ gieo
đến )
4 7 10 14 24
A3
19/01
Ngày 24/01 26/01 28/01 01/02 12/02
Số ngày
(từ gieo
đến )
5 7 9 13 24
A5
19/01
Ngày 24/01 28/01 01/02 05/02 12/02
Số ngày
(từ gieo
đến )
5 9 13 17 24
N1
19/01
Ngày 22/01 24/01 27/01 31/01 12/02
Số ngày
(từ gieo
đến )
3 5 8 12 24
N7 19/01
Ngày 22/01 24/01 27/01 31/01 12/02
Số ngày
(từ gieo
đến )
3 5 8 12 24
Cây con sau khi trồng đều có sức sống cao và phục hồi sinh trởng nhanh nên
cây sinh trởng rất nhanh chóng.
Cũng nh nhiều loại cây trồng khác, ngoài yếu tố di truyền giống và sức
sống của cây con trớc khi trồng thì ở những giai đoạn sinh trởng, phát triển
trong giai đoạn sản xuất da chuột còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố ngoại
cảnh khác. Vì vậy, việc xác định thời gian qua từng thời kỳ sinh trởng và yêu
cầu ngoại cảnh ở mỗi thời kỳ là cần thiết và quan trọng. Việc này sẽ giúp
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
20
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
chúng ta chủ động đợc thời vụ, điều khiển đợc quá trình sinh trởng theo hớng
có lợi, nâng cao năng suất, tăng giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích trồng.
Từ những kết quả theo dõi đợc trong nhà lới sản xuất, chúng tôi nhận
thấy: thời gian qua các giai đoạn sinh trởng, phát triển của các giống khác
nhau rõ rệt. Kết quả đợc trình bày ở bảng 2.
Bảng 2: Thời gian sinh trởng, phát triển của các giống da chuột trồng
trên 2 giá thể vụ Xuân Hè 2006 (ngày)
Giống
Ngày
trồng
Thời gian
Hoa đực nở Hoa cái nở
Thu
đợt 1
Thu
đợt
cuối
TGST
N1 12/02
Ngày 17/03 20/03 23/03 26/03 01/04 25/04
96
Số ngày
(từ trồng
đến )
33 36 39 42 48 72
N7 12/02
Ngày 09/03 11/03 15/03 19/03 26/03 25/04
90
Số ngày
(từ trồng
đến )
25 27 31 35 42 72
II. Giá thể T
A1 12/02
Ngày 09/03 11/03 14/03 19/03 26/03 25/04
92
Số ngày
(từ trồng
đến )
25 27 30 35 42 72
A2 12/02
Ngày 10/03 12/03 16/03 20/03 26/03 25/04
94
Số ngày
(từ trồng
đến )
26 28 32 36 42 72
A3 12/02 Ngày 09/03 11/03 15/03 19/03 26/03 25/04 92
Qua bảng 2 chúng tôi thấy:
-Thời gian từ trồng đến nở hoa đực đầu tiên:
+ Trên giá thể M: các giống đều bắt đầu nở hoa đực (10%) sau trồng
25 - 33 ngày, trong đó giống N1 nở hoa chậm nhất (33 ngày), các giống A1,
N7 nở sớm nhất (25 ngày). Các giống đều nở hoa đực tập trung (75%) sau
trồng khoảng 27 - 37 ngày, khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu nở hoa
đực (10%) và nở hoa tập trung (75%) của các giống là khá ngắn (2 - 3 ngày).
+ Trên giá thể T: các giống đều bắt đầu nở hoa đực (10%) sau trồng
25 - 33 ngày, giống N1 vẫn là giống nở hoa chậm nhất (33 ngày), các giống
A1, N7 vẫn là các giống nở sớm nhất (25 ngày). Các giống nở hoa đực tập
trung (75%) vào khoảng 27 - 37 ngày, các giống hầu hết đều nở hoa đực tập
trung 2 ngày sau khi bắt đầu nở hoa.
-Thời gian từ trồng đến nở hoa cái đầu tiên:
+ Trên giá thể M: các giống đều bắt đầu nở hoa cái (10%) sau trồng
31 - 39 ngày, giống N1 nở chậm nhất (39 ngày), các giống A1, N7 nở sớm
nhất (31 ngày). Các giống đều nở hoa cái tập trung (75%) sau khi nở 10% từ 2
- 4 ngày, thời gian từ khi trồng đến khi hoa cái nở tập trung khoảng 35 42
ngày.
+ Trên giá thể T: các giống đều bắt đầu nở hoa cái (10%) sau trồng
30 40 ngày, giống N1 chậm nhất (40 ngày), hai giống A1 và N7 sớm nhất
(30 ngày). Các giống nở hoa tập trung (75%) vào khoảng 35 42 ngày sau
trồng, biến động thời gian từ khi bắt đầu nở (10%) đến khi nở hoa tập trung
(75%) là 2 - 4 ngày.
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
22
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
Nhìn chung, các giống trong thí nghiệm trên cả hai loại giá thể đều có
thời gian trồng đến bắt đầu nở hoa 25 31 ngày. Các giống đều có hiện tợng
N7 (90 ngày).
+Trên giá thể T: thời gian sinh trởng của các giống từ 90 96 ngày,
Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp I
23
Báo cáo tốt nghiệp Mai Thành Luân Lớp CT47B
hai giống có thời gian sinh trởng dài nhất là giống N1 (96 ngày) và
giống ngắn nhất là N7.
Nh vậy, biến động về thời gian sinh trởng giữa các giống trên hai loại
giá thể trồng trong vụ Xuân Hè 2006 là không đáng kể. Điều này chứng tỏ,
thời gian sinh trởng của các giống da chuột thí nghiệm trồng trên các loại giá
thể khác nhau là không phụ thuộc vào loại giá thể trồng mà phụ thuộc vào yếu
tố di truyền giống và các yếu tố ngoại cảnh khác.
5.2. Động thái tăng trởng chiều cao cây của các giống da chuột trồng trên
hai loại giá thể
ở cây da chuột thì hai giai đoạn: sinh trởng sinh dỡng để hình thành các
cơ quan sinh dỡng (rễ, thân, lá) và sinh trởng sinh thực có quan hệ mật thiết
với nhau và mối quan hệ này sẽ quyết định năng suất của cây. Do đó, cần phải
điều khiển sao cho giai đoạn đầu đạt đợc một mức độ nhất định, có đủ bộ thân
lá để tăng cờng khả năng quang hợp và tích luỹ cho cơ quan sinh sản (hoa,
quả) [10].
Đánh giá mức độ tăng trởng của cây có ý nghĩa quan trọng vì thân da
chuột có nhiệm vụ là giá đỡ cho các bộ phận khác, là nơi phát sinh lá, hoa; là
nơi hình thành quả. Do đó, chiều cao cây có liên quan chặt chẽ đến khả năng
quang hợp của cây, số lợng hoa, và năng suất.
Sự tăng trởng chiều cao cây là kết quả của quá trình biến đổi sinh lý
diễn ra trong cơ thể thực vật. Đó là quá trình giãn của thế bào và sự phân chia
tế bào, đặc biệt là tế bào ở đỉnh sinh trởng có sự phân chia tế bào diễn ra rất
mạnh ở thời kỳ sinh trởng sinh dỡng. Các quá trình này đều chịu ảnh hởng của