ÔN TẬP MÔN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO - Pdf 22

ÔN TẬP MÔN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO
PHẦN I: LÝ THUYẾT
Câu 1:
“Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”.
Hãy phân tích khái niệm này và phân biệt hai khái niệm Lãnh đạo và Quản trị.
Trả lời:
 “Lãnh đạo quá trình ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra”. Đó là một quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội trong đó lãnh đạo tìm kiếm sự tham gia
tự nguyện của cấp dưới để thực hiện một cách tốt nhất các mục tiêu của tổ chức. Lãnh đạo cũng là
quá trình gây ảnh hưởng và dẫn đắt hành vi của cá nhân hay nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu
của tổ chức. Sự thành công của doanh nghiệp, tổ chức chỉ có thể đạt được một cách tốt nhất khi và
chỉ khi các thành viên các thành viên tự nguyện đóng góp công sức của mình. Chính vì vậy, quá
trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội chính là quá trình kết hợp một cách tổng lực các phương
pháp gây ảnh hưởng như vật chất và tinh thần, trực tiếp và gián tiếp, cũng như chính thống và phi
chính thống để giúp lãnh đạo tập hợp được sức lực và trí tuệ của mọi người.
 Khái niệm và Phân biệt Lãnh Đạo & Quản Trị
1. Lãnh đạo
• Khái niệm: Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức nhằm đạt được
mục tiêu đề ra.
• Nhà lãnh đạo làm việc để sáng tạo ra những chủ trương đường lối, chính sách để nhà quản
trị hiện thực hóa những chủ trương, đường lối và chính sách đó. Đồng thời cải tiến, khời xướng
một đường lối mới. Đối mặt với hiện trạng để hoàn thiện nó.
Nhà lãnh đạo là người mà các thành viên khác luôn kỳ vọng những gì tốt đẹp nhất, hoàn hảo
nhất, là “phao cứu sinh” cho những hoàn cảnh, trạng thái bế tắc.
- Tạo sự khác biệt và truyền cảm hứng cho người khác
- Tạo ra những giá trị mới trong hệ thống
- Thể hiện sức hấp dẫn bởi nghị lực và niềm tin sắt đá
- Hiện thực hóa những ý tưởng sáng tạo
- Sẵn sàng đón nhận sự thay đổi
Nội dung cốt lõi:
- Quyền lực và sự ảnh hưởng

- Hướng dẫn công việc thay cho việc thực hiện
- Đánh giá và phát triển đội ngũ nhân viên
- Nhà quản trị sử dụng quyền lực của mình trên công việc và đăng ký thực hiện nó, nhân viên
phải trông đợi để có được kết quả tốt và môi trường là việc an toàn.
- Nhà quản trị là trung tâm của các mối quan hệ.
- Động viên nhân viên- xây dựng văn hóa tổ chức
Câu 2:
Hãy phân tích các tiêu chuẩn về hiệu quả lãnh đạo được tiếp cận bởi các phương pháp khác nhau:
• Mức độ thành công của nhóm (tổ chức) thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể (doanh số, thị phần,
lợi nhuận, …)
• Thái độ của người dưới quyền đối với người lãnh đạo (yêu quý, kính trọng, tin tưởng, tuân
thủ,…)
• Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát triển của nhóm (tổ chức) theo đánh giá của
người dưới quyền và của bên ngoài.
Trả lời:
Các nhà lãnh đạo hiệu quả tạo ra tinh thần làm việc bằng cách làm những việc đúng đắn và
khiến cho những người khác cũng làm như vậy. Họ luôn chính trực, có tầm nhìn về mục đích,
hướng vào các cơ hội, vào khách hàng, vào công nghệ và đối thủ cạnh tranh. Hình thành và thực
thi một mục đích đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có đủ hiểu biết về các kỹ năng và nhiệm vụ điều hành.
Thử thách là để phát triển thế mạnh của mỗi người và để những người bình thường làm được
những điều phi thường.
Hiệu quả lãnh đạo được đo lường bởi các tiêu chí:
1. Mức độ thành công của nhóm
- Mục tiêu: Nhiệm vụ của người lãnh đạo là xác định mục tiêu cụ thể và người quản lý sẽ
lập kế hoạch chi tiết. Khi kế hoạch được hoàn thành thì chuyển tải thông tin kế hoạch đến cấp trên
và cấp dưới, đồng thời truyền cảm hứng cho cấp dưới hướng đến mục tiêu đó. Trong suốt quá trình
thực hiện kế hoạch, người quản lý sẽ cần đến các công cụ giải quyết vấn đề và khi cần thiết phải ra
và thực thi các quyết định trong phạm vi quyền hạn của mình.
Người quản lý phải đạt được các mục tiêu của tổ chức cùng với hoặc thông qua các cá nhân,
do vậy để tạo ra chất lượng công việc cao, người quản lý cần tạo ra môi trường làm việc thuận lợi,

chủ tịch công ty. Hàng năm, toàn thể công ty Microsoft được chở tới tụ tập ở những nơi có sân
khấu biểu diễn bằng những chuyến xe buýt để vui vẻ nói chuyện với nhau về những vấn đề lớn
nhất của công ty như mục tiêu chiến lược và chiến thuật thực hiện của Microsoft do Bill Gates trực
tiếp diễn giảng. Các thành viên của nhóm cũng thoải mái thảo luận xem xét sắp tới nhóm mình sẽ
đi về đâu. Nó tuy là những cuộc họp nhưng “không buồn ngủ” vì Bill nói chuyện rất vui và sâu
sắc. Sau những buổi vui như vậy, mọi người đều hiểu hơn về tầm nhìn xa trông rộng của Bill
Gates.
Câu 3:
Quá trình lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mà kết quả của nó được thể hiện bởi nhân viên:
a) Sự nhiệt tình, tích cực tham gia một cách tự giác
b) Sự tuân thủ, phục tùng một cách miễn cưỡng
c) Sự kháng cự, chống đối, ngầm phá hoại.
Hãy phân tích những kết quả này và cho biết ý kiến nhận xét của anh (chị) về kết quả tốt
nhất (a) do những nguyên nhân cơ bản nào tác động?
Trả lời:
Khái niệm
Ảnh hưởng là sự tác động của chủ thể đến đối tượng trong đó chủ thể là nguồn gốc, tác
nhân của ảnh hưởng ( điều này có nghĩa là nguồn gốc của sự ảnh hưởng chính là chủ thể, ví dụ
như một nhà lãnh đạo mà có tác động ảnh hưởng đến người khác), còn đối tượng là bên nhận sự
tác động ảnh hưởng ấy (có thể là một nhân viên hoặc một ai đó hoặc là một chủ thể khác)
Chủ thể và đối tượng có thể là một hay một nhóm người , một tổ chức (chẳng hạn như Hội
đồng quản trị, toàn thể nhân viên là 1 nhóm, bí thư hoặc chủ tịch hội đồng chủ tịch là một cá
nhân) hay một thực thể vật chất nào đó (chằng hạn như lương tháng 13, sự thăng chức từ phó
phòng lên trưởng phòng). Do đó, một thực thể vật chất cũng chính là tác nhân gây ảnh hưởng.
Như vậy sự ảnh hưởng, tác nhân và chính sự ảnh hưởng ấy có thể là con người cũng có thể
không phải là con người hay chỉ là một thực thể nào đó đều có thể gây ra tác động ảnh hưởng
hoặc bị ảnh hưởng.
Kết quả của ảnh hưởng có thể tạo ra:
− Sự hưởng ứng nhiệt tình, trách nhiệm
−Tuân thủ, phục tùng theo bổn phận

Trả lời:
Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc tác động ảnh hưởng đến đối tượng, tuy nhiên
việc sử dụng quyền lực trong một số trường hợp lại gây ra những hậu quả không tốt nên không ít
người luôn né tránh không muốn sử dụng quyền.
Những nguyên tắc sử dụng quyền lực
− Quyền lực được sử dụng làm phương tiện đạt mục đích của chủ thể và kết quả của hành vi
này có thể là tốt đẹp, cao quý nhưng cũng có thể hết sức xấu xa, tồi tệ. Quyền lực không là gì cả,
không phải là một bông hoa hay một thành tích, một huân chương để cài lên trên áo, mà quyền lực
chỉ là một phương tiện, một công cụ cần thiết của người lãnh đạo được sử dụng để làm phương tiện
đạt mục đích của chủ thể và kết quả hành vi này có thể là tốt đẹp, cao quý nhưng cũng có thể hết
sức xấu xa, tồi tệ. Nếu ai đó lầm tưởng mình đang đứng trên quyền lực thì không phải là một nhà
lãnh đạo thực thụ
VD: Nhà lãnh đạo có thể sử dụng quyền lực của mình để thực hiện mục tiêu chung của tổ
chức của doanh nghiệp đem lại kết quả tốt đẹp cho doanh nghiệp của mình, nhưng ngược lại nhà
lãnh đạo cũng có thể sử dụng quyền lực của mình để thực hiện những mục tiêu của cá nhân , áp đặt
và buộc nhân viên phải tuân theo quyết định của mình để thực hiện mục tiêu cá nhân mang lại lợi
ích riêng cho nhà lãnh đạo trong khi biết rõ nhân viên không đồng ý hoặc biết rõ quyết định đó sẽ
gây thiệt hại và tổn thất lớn cho doanh nghiệp.
−Quyền lực chỉ có hiệu quả khi nó được sử dụng phù hợp với phong cách và mục đích của
lãnh đạo.
−Sự hiểu biết nguồn gốc quyền lực và ứng dụng: quyền lực có nguồn gốc từ đâu và ứng dụng
quyền lực như thế nào: Bản thân nhà lãnh đạo phải hiểu biết rằng nếu quyền lực ấy không có thật
thì không hiệu quả hay là do cấp trên tạo ra thì quyền lực ấy cũng chỉ mang tính chất tạm thời, mập
mờ. Quyền lực chỉ có hiệu quả và bền vững khi do chính bản thân nhà lãnh đạo tạo ra.
VD: Trong một tổ chức, nhà lãnh đạo thật sự giỏi dang và đạo dức thì sự nhận thức của nhân
viên cấp dưới sẽ là vô điều kiện, được mọi người tôn trọng bởi vì nhà lãnh đạo này nhận biết được
quyền lực mình đang có là từ đâu và ứng dụng nó như thế nào để mang lại lợi ích và mục tiêu cho
tổ chức chứ không phải cho cá nhân của mình.
Ngược lại cũng trong một tổ chức cũng có một số nhà lãnh đạo có quyền lực trong tay nhưng
khi đưa ra quyết định nào đó thì không được nhân viên cấp dưới tôn trọng hoặc không tán thành

• Quyền lực vị trí
• Quyền lực cá nhân
• Quyền lực chính trị
Trả lời:
Khái niệm
Quyền lực là năng lực tiềm năng của chủ thể trong việc tác động ảnh hưởng đến đối tượng.
Tuy nhiên, việc sử dụng quyền lực trong một số trường hợp lại gây ra những hậu quả không tốt
nên không ít người luôn né tránh không muốn sử dụng quyền lực.
Cơ sở của quyền lực
 Quyền lực vị trí (do vị trí mang lại quyền lực)
Quyền lực vị trí là thứ do một tổ chức hoặc từ phía trên giao cho. Nhà quản lý có được thứ
quyền lực này nhiều hay ít là do sự tin cậy mà họ đạt được với tổ chức hoặc cấp trên ấy.
− Quyền hạn do hệ tổ chức quy định chính thức
− Quyền được kiểm soát các nguồn lực của tổ chức
− Quyền thưởng/ phạt
Nhà lãnh đạo có quyền đưa ra phần thưởng mà nguời khác mong đợi nhằm khuyến khích
họ trong chuyên môn và hiệu quả công việc. Đồng thời, nhà lãnh đạo cũng có quyền đưa ra
những hình phạt nhằm làm cho đối tượng bị tác động phải tuân thủ theo những quy tắc đã được
đặt ra.
− Kiểm soát và phân phối thông tin:
Để đáp ứng được yêu cầu cần thiết vai trò của một nhà lãnh đạo thì nguồn thông tin đối
với nhà lãnh đạo vô cùng quan trọng. Dù trong một cuộc họp chung của tòan công ty hay gặp
riêng một ai, một nhà lãnh đạo luôn phải thể hiện được khả năng lắng nghe và chọn lọc thông tin
của mình. Họ cần biết lắng nghe từ nhiều chiều và nhận định ra được vấn đề cần giải quyết.
Bên cạnh đó, khi nhà lãnh đạo tiếp cận được nhiều thông tin hữu ích, nên chia sẽ thông
tin này với nhân viên của mình. Nó có thể gây ảnh hưởng đến nhân viên bằng cách thay đổi hành
vi và thái độ của họ.
− Quyền kiểm soát môi trường làm việc của tổ chức
 Quyền lực cá nhân
Quyền lực cá nhân là mức độ cấp dưới tôn trọng, quý mến và phục tùng cấp trên. Nguồn

• Chiến lược thân thiện
• Chiến lược mặc cả
• Chiến lược viện dẫn lý do
Điều kiện để thực hiện thành công các chiến lược này như thế nào?
Trả lời:
Chiến lược ảnh hưởng rất khác nhau do lệ thuộc vào nhiều nhân tố: mục đích gây ảnh
hưởng; địa vị của chủ thể; địa vị của đối tượng ( cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, đối tác, …); mối
quan hệ của chủ thể và đối tượng.
Chiến lược thân thiện
Chiến lược thân thiện bao gồm việc làm cho mọi người nhìn bạn như là “một người tốt”.
Khi mọi người nhìn bạn như là một người tốt, quý mến và thân thiện với bạn thì điều đó đồng
nghĩa với việc họ sẵn sàng thực hiện những yêu cầu của bạn. Kỹ năng quan hệ có vai trò quan
trọng: nhạy cảm, thấu hiểu, đồng cảm và chia sẻ, … là những động thái cần thiết để thực hiện
chiến lược. Cụ thể:
• Tạo cảm giác cho đối tượng thấy họ là người quan trọng
• Khiêm tốn, tôn trọng, ngưỡng mộ và thân thiện. Luôn luôn thể hiện sự thân thiện gần gũi
bằng các hành vi phi ngôn ngữ như vỗ vai, siết chặt tay, mỉm cười thân thiện.
• Yêu cầu đúng lúc và lịch sự
• Sẵn sàng chia sẻ những khó khăn của đối tượng
Chiến lược mặc cả (trao đổi)
Chiến lược này luôn thể hiện tinh thần hợp tác “đôi bên cùng có lợi”. Khéo léo trao đổi để 2
bên đều đạt được giá trị cao hơn sau quá trình hợp tác kiểu giao dịch theo lợi thế so sánh (tuyệt đối
– A.Smith và tương đối – D.Ricavdo).
Sự trao đổi thành công luôn đòi hỏi chủ thể phải có một mức độ thấu cảm đối với đối tượng.
Muốn vậy, phải đặt mình vào vị trí người khác thì mới thực hiện được sự trao đổi.
• Đưa ra phần thưởng
• Nhắc lại những tiền lệ
• Thực hiện những hành động hy sinh, giúp đỡ
• Đề xuất sự thay đổi (tích cực) về trách nhiệm và nghĩa vụ
Hạn chế: tập thói quen đòi hỏi quyền lợi của cấp dưới, khiến họ trở thành những kẻ thực dụng. Do

Chiến lược liên minh
Vận động lực lượng tập thể, sử dụng các buổi họp, hội nghị chính thức. Đây là chiến lược sử
dụng phương pháp thỏa hiệp, hỗ trợ với nhau để tránh đối đầu với thế lực mạnh. Tuy nhiên, trước
khi thực hiện nhà lãnh đạo nên làm rõ lý do hợp tác: giá trị mang lại, làm thế nào để hợp tác hiệu
quả. Trong lúc hợp tác để giải quyết vấn đề hoặc ra quyết định, nhà lãnh đạo có thể hướng dẫn để
tăng kỹ năng và sự tự tin cho những người có liên quan
Chiến lược trừng phạt
Rút bỏ những đặc quyền sự hỗ trợ, sự cộng tác… đối với cả cấp dưới và cấp trên. Sự cả nể,
nhân nhượng trong cách đưa ra quyết định có thể dẫn người lãnh đạo đến những sai lầm khi tạo
tiền lệ xấu dẫn đến việc làm mất đi cái “uy” trong vị thế là người lãnh đạo. Đôi khi người lãnh đạo
cũng cần quyết tâm một chút trong việc kỷ luật, sa thải một nhân viên nào đó vì hành động của anh
ta gây tổn hại lớn đến lợi ích của công ty.
Câu 8:
Phân tích những phẩm chất và kỹ năng cần thiết của người lãnh đạo thành công. Nếu phải
chọn một yếu tố về phẩm chất và một yếu tố thuộc về kỹ năng thì anh (chị) chọn yếu tố nào? Vì
sao?
Trả lời:
Các phẩm chất và kỹ năng lãnh đạo thành công
Phẩm chất lãnh đạo Kỹ năng
1. Thích ứng
2. Hiểu biết về môi trường và xã hội
3. Tham vọng, định hướng thành tựu
4. Quyết đoán, thống trị, kiên trì
5. Hợp tác, tin cậy, tự tin
6. Chịu đựng được áp lực
7. Năng động, xông xáo, sẵn sàng nhận
trách nhiệm cá nhân
1. Thông minh
2. Có trình độ tư duy cao, có sự sáng tạo
3. Kỹ năng giao tiếp tốt

7.Đam mê kỹ thuật, tự cao
nghề nghiệp
8.Loại trừ những người giỏi
9.Kiểm soát, kìm hãm những
người có khả năng phát triển
10. Yếu kém về nhận thức, tư
duy quản lý
Câu 9:
Trình bày nội dung thuyết nhu cầu của MC. Clelland về: nhu cầu thành tựu; nhu cầu quyền
lực và nhu cầu liên minh.
Phân tích 2 xu hướng của nhu cầu quyền lực: Xu hướng cá nhân hóa quyền lực và xu hướng
xã hội hóa quyền lực.
Trả lời:
Nhu cầu thành tựu
• Tìm mọi cách để giải quyết công việc tốt hơn, vượt qua mong đợi và sự kỳ vọng của cấp
trên, của tổ chức
• Sẵn sàng đối mặt và vượt qua thử thách
• Có nhu cầu cao về việc lập nên những kỳ tích, những kỷ lục mới
Nhu cầu quyền lực
• Nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng đến người khác
• Nhu cầu đánh bại đối thủ cạnh tranh
• Khát khao chiến thắng
Xu hướng của nhu cầu và quyền lực
• Xu hướng cá nhân hóa quyền lực: ít kiềm chế, thích tạo áp lực lên người khác. Đam mê
những biểu tượng quyền lực: phương tiện đắt tiền, sang trọng, luôn tỏ ra vẻ hơn người, tạo ra hào
quang cá nhân, thích tán dương, xu nịnh, …Tìm mọi cách tạo ra sự trung thành của một nhóm
người, làm lu mờ vai trò tổ chức.
• Xu hướng xã hội hóa quyền lực: là những người có sự trưởng thành cao về tâm lý, ít phòng
thủ, sẵn sàng lắng nghe người khác. Sẵn lòng hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích của tổ chức.
Câu 10:

 Với đồng sự
 Với người bên ngoài tổ chức
Phương pháp tương tác
• Ngôn ngữ văn bản
• Điện đàm
• Hội họp định kỳ và đột xuất
• Tham quan, khảo sát, kiểm tra
• Ngôn ngữ nói, đàm phán trực tiếp (65% đến 75% thời lượng)
Quá trình quyết định
• Quá trình ra quyết định: phức tạp, rời rạc, bị chi phối bởi cảm xúc
• Quyết định mang tính chính trị
• Hoạch định phi chính thức
Câu 11:
Phân tích 3 phong cách lãnh đạo:
• Phong cách độc đoán.
• Phong cách dân chủ
• Phong cách tự do
Ưu nhược điểm của mỗi phong cách như thế nào?
Trả lời:
Phong cách lãnh đạo là một dạng hành vi của người lãnh đạo được sử dụng để gây tác động ảnh
hưởng đến đối tượng.
Ba phong cách lãnh đạo cơ bản (KURT LEWIN):
• Phong cách độc đoán:
- Là phong cách lãnh đạo với sự tập trung quyền lực cao độ. Với việc nắm giữ tất cả những
mối quan hệ và thông tin chủ yếu, nhà lãnh đạo độc quyền đưa ra các quyết định . Kiến thức kinh
nghiệm cá nhân sẽ giúp nhà lãnh đạo giải quyết hầu như toàn bộ vấn đề của tổ chức.
- Phong cách độc đoán này thường được sử dụng trong quân đội.
Đặc điểm cơ bản:
+ Thiên về sử dụng mệnh lệnh
+ Luôn đòi hỏi cấp dưới sự phục tùng tuyệt đối

chỉnh kịp thời công việc hoặc các mối quan hệ trong công ty.
Nhược điểm:
+Tốn thời gian, dễ tiết lộ thông tin, có thể mất cơ hội khi thời cơ diễn ra trong thời gian ngắn.
Trách nhiệm lãnh đạo không rõ ràng, những người lãnh đạo kém thường núp bóng dân chủ để
“tranh công đổ lỗi” cho tập thể.
VD: HENRY FORD
• Phong cách tự do:
Khái niệm:
Là phong cách phát triển cao của phong cách dân chủ với mức độ ủy quyền cao cho cấp dưới.
Người lãnh đạo chỉ định hướng nhiệm vụ, kiểm tra và hỗ trợ….Hầu như mọi quyết định hành động
đều do cấp dưới tự quyết định. Tự do hóa về thông tin được thiết lập và công bố để các thành viên
khác sử dụng phục vụ cho quá trình thực hiện công việc.
Đặc điểm:
+ NQT đóng vai trò là người cung cấp thông tin
+NQT thường không tham gia vào hoạt động tập thể và sử dụng rất ít quyền lực của mình để
tác động đến người dưới quyền.
+ Phân tán quyền hạn cho cấp dưới, để cho cấp dưới quyền độc lập cao và quyền tự do hành
động lớn.
Ưu và nhược điểm:
Ưu đim:
+ Phong cách tự do có thể tối đa hóa tính sáng tạo của các thành viên trong tổ chức.
Nhưc đim:
PCLĐ tự do dễ tạo ra tâm lý buồn chán cho người lãnh đạo, dẫn tới tùy tiện, lơ là công việc,
làm cho hiệu năng lãnh đạo có thể bị suy giảm nghiêm trọng dẫn đến hỗn loạn “vô chính phủ”.
VD: BILL GATES
 Để trở thành NQT giỏi cần kết hợp được cả 3 phong cách để phát huy được ưu điểm và khắc
phục nhược điểm của nó.
Câu 12:
Lãnh đạo theo tình huống dựa trên việc lựa chọn hành vi lãnh đạo( sử dụng quyền lực lãnh đạo)
và hành vi đáp trả của nhân viên trong sự chi phối của tình huống cụ thể. Hãy phân tích cơ sở lựa

tính tự
do của
nhân viên tăng dần trong các quyết định và mức độ độc đoán của nhà QT giảm dần trong các
quyết định.
Câu 13:
Thuyết đường dẫn đến mục tiêu (Path – Goal Theory)
Thuyết này dựa trên cơ sở sự quan tâm đến thúc đẩy động cơ nhân viên:
− Làm cho nhân viên nhận thức rõ mục tiêu công việc.
− Gắn chặt phần thưởng, đãi ngộ có ý nghĩa tương xứng với việc đạt được mục tiêu.
Giải thích rõ ràng về mục tiêu, cách thức thực hiện, hiệu quả kỳ vọng.
Trả lời:
Theo lý thuyết đường dẫn đến mục tiêu (Path – Goal Theory), công việc của người lãnh đạo
là hỗ trợ nhân viên trong quá trình đạt được mục tiêu của họ, và đưa ra những định hướng hoặc hỗ
trợ để đảm bảo rằng những mục tiêu này cũng tương thích với các mục tiêu chung của nhóm hoặc
tổ chức.
Đường dẫn – mục tiêu: lãnh đạo làm sáng tỏ hướng đi cho nhân viên đạt được các mục tiêu
của mình và làm cho lộ trình xuyên suốt trở nên thuận lợi hơn bằng cách tối giản các rào cản và
hiểm nguy.
* Để thực hiện nội dung lãnh đạo trên, có thể sử dụng 4 phong cách lãnh đạo như sau:
− Lãnh đạo chỉ đạo: Nhà quản lý sẽ hướng dẫn nhân viên làm thế nào để hoàn thành công
việc, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của nhân viên và tự mình đưa ra hầu hết các quyết định. Đây là
phong cách thích hợp nhất để quản lý nhân viên mới vào nghề hoặc đối với những người thực hiện
công việc không tốt. Tuy nhiên, nếu nhà quản lý này chỉ sử dụng một phong cách này thì sẽ trở
thành tiểu tiết, độc đoán.
− Lãnh đạo hỗ trợ: Công bằng, thân thiện, hợp tác, làm cho nhân viên cảm thấy công việc dễ
chịu, đối xử công bằng, quan tâm đến nhu cầu nhân viên. Nhà quản lý là nơi để nhân viên nêu ra
những lo ngại và để bàn bạc những khó khăn. Tuy nhiên, thay vì giúp họ giải quyết, nhà quản lý
chỉ hỗ trợ, làm như vậy sẽ tăng cường tính độc lập và sự tự tin cho nhân viên.
− Lãnh đạo tham gia: Nhà quản lý liên tục đưa ra các định hướng và khuyến khích nhân viên
cùng tham gia giải quyết vấn đề và tham gia vào quá trình ra quyết định. Để thực hiện được điều

tốt đẹp về công việc; những kỹ năng, kinh
nghiệm rất kém
những đề xuất nhưng phải tổ chức huấn luyện,
hướng dẫn cụ thể và kiểm soát.
Người học viên vỡ mộng: những khó khăn bộc
lộ, do không được chuẩn bị sẵn tâm lý trước đó
nên trạng thái “vỡ mộng” xuất hiện. Kỳ vọng
trước đó càng cao, vỡ mộng càng lớn.
Phong cách chỉ đạo: chỉ dẫn cụ thể, giám sát
chặt chẽ.
Người tham gia miễn cưỡng: trưởng thành về
tâm lý và chuyên môn nhưng tâm lý thất
thường; nhiệt tình cao xen lẫn sự miễn cưỡng
làm việc.
Phong cách kềm cặp: giải thích ý nghĩa, mục
tiêu, nội dung các quyết định, luôn luôn động
viên, giúp đỡ khi cần thiết.
Người thực hiện tuyệt vời: tâm lý và kỹ năng
đều đạt mức độ trưởng thành cao. Họ luôn sẵn
sàng hoàn thành xuất sắc công việc được giao.
Ủy quyền: giao nhiệm vụ và trao quyền hạn
rộng rãi cho người lao động tự quyết định trong
một số việc và phạm vi nhất định.
Câu 15:
Sự thay đổi của môi trường kinh doanh là một áp lực vô cùng to lớn dẫn đến sự thay đổi
theo hướng thích nghi của tổ chức, hãy phân tích các loại hình thay đổi:
• Thay đổi phát triển
• Thay đổi chuyển dạng
• Thay đổi về chất
Trả lời:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status