1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần
kinh tế đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp vươn lên để tự khẳng định mình,
đồng thời nó cũng đặt ra những khó khăn, thách thức cần giải quyết. Và cũng như
thế công tác kế toán không thể không tồn tại trong một doanh nghiệp bởi kế toán
được coi là công cụ hữu hiệu, ngày càng được nâng cao trong các đơn vị sản xuất
kinh doanh và đơn vị hành chính sự nghiệp. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán là
yêu cầu bức thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí và tính giá thành không thể
không kể đến. Nó giúp doanh nghiệp xác định được các khoản chi phí trong kỳ kinh
doanh, tính được giá thành sản phẩm. Từ đó xác định được giá bán của các sản
phẩm làm ra đồng thời làm hạ giá thành sản phẩm với mức chi phí thấp nhất.
Đối với Nhà nước, kế toán là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy để Nhà nước
điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra hoạt động của các ngành và của khu vực.
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tài sản trong
sản xuất và doanh nghiệp xác định đúng đắn khả năng tài chính của mình khi doanh
nghiệp tính đúng và tính đủ chi phí sản xuất bỏ ra. Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải có
phương pháp hạch toán, phương pháp thông tin một cách chính xác, kịp thời về chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Với những thông tin về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, nhà quản lý công ty sẽ đưa ra
những quyết định quản lý phù hợp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đáng quan tâm hiện nay. Do đó, em đã
chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm” với sự đồng ý của quý thầy cô trong khoa Kinh tế Trường Đại Học Nha
Trang và sự cho phép của giám đốc công ty cổ phần bia Hà Nội – Thái Bình.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà
doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - dịch chuyển giá trị các yếu tố
sản xuất và các đối tượng tính giá
( sản phẩm, dịch vụ…).
Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt động của Doanh nghiệp luôn được
xác định là những phí tổn về vật chất, về lao động gắn liền với mục đích kinh
doanh.
Xét về thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốn của doanh
nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ ra vào sản
xuất kinh doanh. Vì vậy để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi ra cho
từng hoạt động, từng loại sản phẩm, từng loại dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi
phí đó cấu thành trong sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu?
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất các chi phí sản xuất bao gồm các loại có tính chất
kinh tế khác nhau, có công dụng. Do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí
từng đối tượng. Số lượng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm tuỳ thuộc
vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý hạch toán ở mỗi nước, mỗi thời kỳ khác
nhau.
Theo quyết định hiện hành giá thành sản phẩm gồm các khoản mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo
lương BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
5
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng.
Giá thành toàn bộ bao gồm 3 khoản mục chi phí trên và các khoản mục khác như:
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm những chi phí phát sinh liên quan đến giá
trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
c. Phân loại chi phí theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản
phẩm
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí có thể tính trực tiếp vào vào chỉ tiêu giá
thành của từng sản phẩm.
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác
nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng sản phẩm thông qua phương pháp
phân bổ gián tiếp thích hợp.
d. Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành.
+ Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của
khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
e. Phân loại theo cách thức kết chuyển
quản trị doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ ràng, đầy đủ để sử dụng thông tin cho
thích hợp.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm: Mỗi loại giá thành đều căn cứ vào các tiêu
thức khác nhau để phân loại
v Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành dược
chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thanh toán kỳ trước và định mức, các dự toán, chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm mới. Tuy nhiên khác với giá
thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không
biến đổi trong suốt thời kỳ kế hoạch. Giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi
phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Tổng giá thành
sản phẩm ho
àn
thành
Chi phí sản
xuất kinh
doanh DD ĐK
Chi phí sản xuất
kinh doanh phát
sinh trong kỳ
Chi phí sản
xuất kinh
doanh DDCK
-
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất và tính giá thành là
các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu phục vụ quản lý và có mối liên hệ
mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh. Do vậy vấn đề quản lý chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp. Để có thể quản lý tốt chi phí quản lý, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
các doanh nghiệp cần nắm rõ những yêu cầu sau đây:
- Phân loại chi phí sản xuất và hợp lý theo yêu cầu của công tác quản lý.
- Phải nắm vững nội dung và bản chất kinh tế của chi phí.
- Phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng.
Giá trị toàn bộ
sản phẩm tiêu thụ
Giá thành sản xuất của
sản phẩm tiêu thụ
Chi phí
QLDN
Chi phí
BH
+
+
=
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
- Phải xác định rõ đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tính giá
thành sản phẩm phù hợp.
- Thực hiện tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế
toán phải phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng
yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
-Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cà cung cấp
các thông tin cho các nhà quản trị ra các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp
với tình hình của doanh nghiệp.
1.2. ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo
phạm vi giới hạn đó. Việc xác định tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần
thiết của công tác hạch toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng chi phí
sản xuất đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh, phù hợp
với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, mới tổ chức đúng đắn công
việc hạch toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ khâu hạch toán ban đầu tổng hợp số liệu
tổ chức kiểm tra và sổ chi tiết, ghi chép trên Tài khoản đều phải đúng theo đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
Khi xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần xuất phát từ:
- Loại hình sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Tính chất quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sản xuất giản đơn, sản xuất
phức tạp.
- Yêu cầu, trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
1.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà Doanh nghiệp đã sản xuất hoàn
thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Cũng như khi xác định
đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá thành phải căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản phẩm, khả năng yêu cầu
quản lý cúng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể. Nếu Doanh nghiệp sản
xuất đơn chiếc từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành. Nếu
nửa thành phẩm mua ngoài ), vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc chế
tạo sản phẩm. Nguyên vật liệu dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập
hợp chi phí riêng biệt như: sản phẩm lao vụ…thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.
Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí không tổ chức hạch toán riêng biệt được thì dùng phương pháp phân bổ gián
tiếp để phân bổ cho các đối tượng có liên quan.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
11
Công thức phân bổ:
Trong đó: C
i
: chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i
T
i
: tiêu chuẩn phân bổ
SC: Tổng chi phí NVLTT cần phân bổ
ST: Tổng tiêu thức phân bổ
Trong trường hợp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng xuất cho sản xuất không
hết hoặc có phế liệu thu hồi thì phải loaị trừ giá trị chưa dùng hết đó ra khỏi chi phí
NVLTT trong kỳ.
Để theo dõi khoản mục này kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Khi chi phí nguyên vật liệu phát sinh, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621
Có TK 152 ( 611 ),111,112,331…
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản
liên quan, kế toán ghi :
Nợ TK 154 ( 631 )
nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 622
Có TK 334,338,335,111,112…
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản có liên quan:
Nợ TK 154
Có TK 622
1.3.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ cho yêu cầu quản lý và phục vụ
sản xuất trong phạm vi tổ đội sản xuất, phân xưởng sản xuất.
Đối với kế toán tài chính, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo yếu tố chi
phí trên các tài khoản cấp 2 của TK 627 (Chi phí sản xuất chung ) như sau:
- TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xưởng.
- TK 627.2: Chi phí vật liệu.
- TK 627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 627.5: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền.
Việc phân bổ chi phí sản xuất chung được tiến hành dựa trên các tiêu thức phân
bổ như:
- Định mức chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
Nên quản lý tốt chi phí sản xuất này nhằm tạo điều kiện cho nâng cao trình độ
quản lý, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Khi phát sinh các chi phí liên quan đến chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán
Nợ TK 627
Có TK 111,112,331,152, 153,…
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản có liên quan:
Nợ TK 154
TK 152, 138
TK 155
TK 157
TK 154
SDĐK: xxx
TK 621
TK 627
TK 622
Chi ph
í
v
ật
t
ư
TT
Chi ph
í
nh
Nh
ậ
p kho
SDCK: xxx
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
ó Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trong phương pháp này kế toán sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất.
Sơ đồ hạch toán
- Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ vào bên Nợ TK
631, kế toán định khoản:
Kết chuyển chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí SXC
Giá thành
SPHTCác khoản làm giảm CP
Kết chuyển giá trị DDCK
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
15
- Thành phẩm nhập kho hay cung cấp cho khách hàng, kế toán định khoản:
Nợ TK 632
Có TK 631
1.4. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ
1.4.1. Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Là những sản phẩm, những chi tiết, những bộ phận hoặc những công việc lao vụ,
dịch vụ đang trong quá trình sản xuất chế tạo trên quy trình công nghệ hoặc đã hoàn
thành ở 1 vài công đoạn nhưng chưa trở thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Đánh giá sản phẩm dở dang là ta xác định mức phân bổ phần chi phí sản xuất cho
sản phẩm làm dở cuối kỳ chịu theo những phương pháp nhất định. Khi đánh giá sản
phẩm dở dang chính xác thì việc tính giá thành cũng chính xác và hợp lý hơn.
1.4.2. Các phương pháp dánh giá sản phẩm dở dang.
1.4.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở
dang cuối kỳ chịu còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành.
Công thức tính:
Số lượng SPDD
không qui đổi
x
Số lượng SPDD
không qui đổi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
16
- Các chi phí chế biến khác bỏ dần theo quá trình sản xuất thì phân bổ theo số
lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc theo tiêu hao thực tế.
Phương pháp này có ưu điểm cho kết quả chính xác, nhưng tính toán nhiều và
phải thống kê được mức độ hoàn thành.
1.4.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành của SPDD tính bình
quân là 50%
Giá trị sản phẩm dở dang tính theo công thức sau đây:
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán nhanh, đơn giản. Nhưng nó cho kết
quả không chính xác
1.4.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ và định mức chi phí từng
khoản mục để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
=
Giá trị sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
xu
ất
DD
CK
Giá thành đơn vị
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí chế biến
nằm trong SPDD
theo từng loại
=
Tổng chi phí chế biến từng loại
Số lượng
thành phẩm
+
Số lượng
SPDD qui đổi
x
Số lượng
SPDD qui đổi
Z
sp
= Z
1
+ Z
2
+…+ Z
n
Trong đó: Z
1
, Z
2
, …,Z
n
: là chi phí sản xuấ các bộ phận của các chi tiết, bộ phận
sản xuất.
1.5.4. Phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có quy cách, phẩm chất
khác nhau, đối tượng tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại.
Tổng sản phẩm tiêu chuẩn
=
( Số lượng sản phẩm từng loại x
Hệ số quy đổi )
S
Tổng giá thành
SPHT
phẩm từng loại
x
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
18
Công thức tính:
1.5.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Áp dụng trong các Doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất vừa thu
được sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá thành sản phẩm chính được tính bằng
cách loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi chi phí theo công thức:
1.5.6. Phương pháp liên hợp
Áp dụng trong các Doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất, quy hoạch công
nghệ và tính chất sản phẩm làm ra phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng nhiều phương
pháp tính giá thành khác nhau gọi là phương pháp liên hợp.
1.6. SỔ KẾ TOÁN
Tuỳ vào từng hình thức kế toán mà Doanh nghiệp sử dụng các loại sổ khác nhau
để tập hợp chi phí sản xuất.
- Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ, sử dụng:
+ Các sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung.
100%
Tổng Z
sản phẩm
chính
=
CPSX kỳ
trước
chuyển sang
CPSX phát
sinh trong
kỳ
Giá trị sản
phẩm phụ
thu
được
CPSX
chuyển
sang kỳ sau
+
- -
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
19
Chương 2
20
nguồn vốn giúp cho việc trang bị máy móc và nguồn nhân lực được cải thiện. Và
đến ngày 01/10/2002 hai công ty chính thức hợp nhất.
Trước đó sản phẩm của 3 cơ sở này chủ yếu cung cấp cho thị trường trong tỉnh,
vì vậy tình hình cạnh tranh trên thị trường tương đối gay gắt như: hạ giá thành, chiết
khấu thương mại, khuyến mãi, trợ giá. Hai cơ sở là công ty bia rượu ong Thái Bình
và xí nghiệp bia Thái Bình gặp rất nhiều khó khăn trong viêc chiếm lĩnh thị trường
trong tỉnh, bởi công ty xuất nhập khẩu Hương Sen có kinh nghiệm trong sản xuất
kinh doanh. Từ khi hợp nhất hai xí nghiệp hoạt động của công ty có nhiều biến
chuyển tích cực như hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng do giảm chi phí bộ máy gián
tiếp, sử dụng một số công nghệ sản xuất bia cùng thương hiệu sản phẩm nên tăng
được giá bán, tạo thêm sức mạnh tài chính ( tại thời điểm hợp nhất ngày 01/10/2002
vốn điều lệ là 18.565671.353 đồng ). Công ty sản xuất hai loại sản phẩm là bia hơi
và bia chai, cung cấp cho khách hàng là người trong tỉnh, mà nhu cầu của khách
hàng là khá lớn.
Trong những năm gần đây yêu cầu của thị trường ngày càng cao, người tiêu
dùng khắt khe hơn với sản phẩm của các doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế này,
ngày 25/3/2006 công ty bia Thái Bình đã chuyển thành công ty cổ phần bia Hà Nội
– Thái Bình trong đó cổ phần của công ty bia Hà Nội là 51%, còn lại 41% là của
công ty bia Thái Bình. Mục tiêu của công ty sẽ đưa hoạt động đi lên và sản phẩm
của công ty sẽ được thị trường ngoài tỉnh biết đến.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vu của công ty trong nền kinh tế
2.1.2.1. Chức năng của công ty
Công ty cổ phần bia Hà Nội – Thái Bình là công ty cổ phần chuyên sản xuất bia.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức thu mua nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản phẩm bia của công ty
được sản xuất theo đúng qui trình công nghệ, đồng thời đảm bảo về số lượng, chất
lượng và thời hạn.
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
ó Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi việc liên
quan mục đích quyền lợi của công ty
Chấp hành điều lệ công ty và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông
Lập qui chế, quản trị công ty, cử đại diện giữ chức vụ quản lý hay pháp luật
trên cơ sở chấp hành luật pháp nhà nước.
Chủ tịch hội đồng quản trị thay mặt công ty trước các cơ quan nhà nước và
các đơn vị kinh tế khác.
Bộ phận sản xuất
phụ trợ
Bộ phận sản xuất
chính
Bộ phận phục vụ
sản xuất
Phòng
kế
hoạch
Phòng
TCHC
Phòng
quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên chức, thực hiện các chính sách của đảng
và nhà nước, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân viên chức, phục vụ đắc
lực cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhịp nhàng.
ó Các bộ phận sản xuất: bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và
bộ phận phục vụ sản xuất.
2.1.3.2. Tổ chức hoạt động sản xuất của công ty
a.Tổ chức hoạt sản xuất tại công ty
Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty gồm 3 bộ phận: bộ phận sản xuất chính,
bộ phận sản xuất phụ trợ và bộ phận phục vụ sản xuất. Mỗi bộ phận có nhiệm vụ và
chức năng riêng, tuy nhiên các bộ phận này vẫn hỗ trợ và quan hệ với nhau trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Ở xí nghiệp I và xí nghiệp II đều có 3 bộ phận trên
Sau đây là sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất của công ty cổ phần bia Hà Nội – Thái
Bình. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
23
ạnh
Tổ
nồi
hơi
Tổ
nấu
Tổ
hoàn
thiện
ia
Nhà
ăn
Y
tế
Kho
Tổ
cơ
khí
Tổ
vận
tải
Bộ phận sản xuất
phụ trợ
Bộ phận sản xuất
chính
Bộ phận phục vụ
sản xuất
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
25
Malt Đan mạch
Xay nhỏ
Ngâm nước
Nước
Xay nhỏ
Gạo tẻ
Hô hoá
Xử lý
Đường hoá
Đun sôi
Lọc
Nước đường
Nấu
Lọc
Dịch đường
Làm nguội nhanh
Lên men sơ bộ
Lên men chính