Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập, tiến hành đẩy mạnh mở
rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới khiến cho môi trường
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt. Nhu cầu về vay vốn
để mở rộng sản xuất cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thi trường chứng
khoán khiến ngày càng có nhiều người quan tâm đến thông tin tài chính của
doanh nghiệp, chính vì lẽ đó mà vấn đề minh bạch BCTC càng trở nên vô
cùng quan trọng. Các vấn đề người đọc thường quan tâm nhiều nhất khi đọc
BCTC của doanh nghiệp là khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng
hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Trong các chỉ tiêu trên BCTC, khoản
mục nợ phải trả nhà cung cấp trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp và
đáng kể tới các chỉ tiêu phản ánh khả năng trên, các chỉ tiêu này chỉ được
phản ánh đúng khi khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được trình bày một
cách trung thực hợp lý. Trên thực tế,công tác quản lý, hạch toán khoản mục
nợ PTNCC thường xảy ra các sai sót gian lận, công việc kiểm toán khoản mục
này luôn được chú trọng trong các cuộc kiểm toán BCTC. Vì những lý do trên
em chọn đề tài : “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm
toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện”.
Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp được trình bày
trong 3 chương như sau:
Chương 1: Lí luận chung về kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong
kiểm toán BCTC.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm
toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
1
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Chương 3: Đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản
mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt
phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây;
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ PTNCC theo từng đối tượng, thường
xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thanh toán đúng
hạn kịp thời.
- Khoản nợ PTNCC được ghi nhận khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng
chưa thanh toán. Ghi giảm nợ PTNCC khi doanh nghiệp thanh toán các khoản
nợ cho nhà cung cấp, ứng trước tiền hàng nhưng chưa nhận được hàng hóa,
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
3
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
dịch vụ, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng hóa kém
chất lượng bị trả lại.
- Thời điểm ghi nhận khoản nợ phải trả nhà cung cấp là khi doanh nghiệp
mua hàng hóa nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp, hóa đơn đã về hoặc
cuối tháng hàng đã về nhập kho nhưng hóa đơn chưa về khi đó được ghi sổ
theo giá tạm tính., khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của
nhà cung cấp thì kế toán điều chỉnh về giá thức tế.
- Phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu theo định kì từng khoản nợ phát
sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán để có kế hoạch thanh toán
phù hợp. Có các xác nhận bằng văn bản với các đối tượng có quan hệ giao
dịch mua hàng thường xuyên có số dư nợ lớn.
- Phải theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi ra VND đối với các khoản nợ
PTNCC có gốc ngoại tệ. Cuối kì phải điều chỉnh số dư theo tỉ giá thực tế.
- Phải phân loại các khoản nợ PTNCC theo thời gian thanh toán cũng như
theo đối tượng, đặc biệt là các đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện
pháp thanh toán phù hợp.
- Cuối năm tài chính phải căn cứ vào số dư chi tiết từng bên (Nợ, Có) của tài
khoản 331, 131 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán,
tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa 2 bên nợ có với nhau.
1.1.3. Phương pháp kế toán khoản mục nợ PTNCC
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu
xây lắp.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên nợ phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho
người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
5
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để
ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và “ Nguồn vốn”.
Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, chứng
từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa đất đai, các đơn đặt hàng,
các biên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp đồng đi thuê
- Các kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua, giấy đề nghị xin mua của bộ phận
trực tiếp sử dụng
- Nhật ký mua hàng, báo cáo mua hàng…
- Phiếu báo giá, giấy giao nhận hàng, biên bản và báo cáo nhận hàng
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết, sổ tổng hợp của tài khoản 331; các biên bản đối chiếu định kỳ
về số liệu giữa doanh nghiệp và người bán, giữa doanh nghiệp với ngân
hàng…
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như: thẻ kho, nhật ký của bảo
vệ, nhật ký sản xuất của bộ phận có sử dụng tài sản.
Khoản nợ phải trả cho người bán , người nhận thầu được hạch toán chi tiết
cho từng đối tượng phải trả để theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán cho
từng đối tượng.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
6
vì quá lệ thuộc vào nguồn tài trợ từ bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của doanh nghiệp.
Nợ PTNCC phải được quản lí chặt chẽ vì những sai phạm về việc phản
ánh khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng thanh toán cuả
doanh nghiệp bởi vì các tỉ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
8
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
doanh nghiệp đều liên quan đến khoản mục nợ PTNCC như: khả năng thanh
toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
khả năng thanh toán tức thời…
Như vậy nếu nợ PTNCC bị đánh giá sai sẽ ảnh hưởng đến nhiều chỉ
tiêu trong BCTC, khiến người đọc hiểu sai về tình hình tài chính cũng như
khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. Nợ PTNCC có mối liên
hệ với các chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn của doanh nghiệp từ đó có thể
ảnh hưởng đến lợi nhuận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó kiểm toán các khoản nợ PTNCC có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong kiểm toán BCTC, kết quả của công việc này giúp
KTV đưa ra được kiến xác thức hơn về BCTC của đơn vị được kiểm toán.
Xuất phát từ đặc điểm nêu trên nên khi kiểm toán khoản mục nợ
PTNCC cần lưu ý những sai phạm thường gặp sau:
- Khoản mục nợ PTNCC có thể bị ghi chép không đầy đủ hoặc cố tình ghi
thiếu. Việc ghi chép này khiến cho tỉ suất tự tài trợ và hệ số khả năng thanh
toán bị tính toán sai lệch, khiến tình hình tài chính phản ánh trên BCTC của
doanh nghiệp tốt hơn thực tế. Ngoài ra có thể dẫn đến khả năng chi phí không
được phản ánh đầy đủ, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên không
đúng so với thực tế, có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Việc khai thiếu
nợ phải trả thường rất khó phát hiện vì thông thường là do bỏ sót các nghiệp
vụ phát sinh, khi phát hiện KTV cũng rất khó nhận biết được lỗi là do cố y
hay vô tình bỏ sót nghiệp vụ để quy trách nhiệm cụ thể.
- Xác định khoản mục nợ PTNCC phát sinh bằng ngoại tệ( mua hàng và
thanh toán bằng ngoại tệ) được quy đổi một cách đúng đắn theo đúng tỷ giá
quy định.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
10
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
- Xác định khoản mục nợ PTNCC được ghi sổ một cách đầy đủ, kịp thời,
đúng phương pháp, đúng sự phân loại, đúng kỳ.
- Tính đúng đắn trong việc phản ánh nghĩa vụ trả nợ: KTV cần xác định rõ
khoản nợ PTNCC có thực sự là nghĩa vụ của doanh nghiệp hay không.
- Xác minh quá trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ PTNCC là
hoàn toàn chặt chẽ, hiệu quả, rủi ro kiểm soát nội bộ là thấp và KTV hoàn
toàn tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ PTNCC.
- Xác minh việc trình bày và công bố về khoản mục nợ PTNCC trên
BCTC là hoàn toàn đúng đắn và đúng quy định.
1.2.2.2. Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ PTNCC
Căn cứ để kiểm toán khoản mục nợ PTNCC bao gồm những tài liệu
chủ yếu sau:
- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý các
nghiệp vụ mua hàng và thanh toán.
- Bảng cân đối kế toán năm, kỳ kiểm toán( phần liên quan đến hàng hóa,
tài sản mua vào và các khoản thanh toán phải trả người bán).
- Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản có liên quan.
- Các chứng từ, hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóa
đơn GTGT, chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa, đất đai, các đơn đặt
hàng, các niên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vân chuyển, hợp đồng đi thuê.
- Các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch mua, giấy đề nghị mua của
bộ phận trực tiếp sử dụng có xác nhận của quản đốc phấn xưởng và của bộ
phận vật tư.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
12
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
- Chương trình kiểm toán: Là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm
toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ
thể được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
1.3.1.1. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Khi nhận được lời mời kiểm toán từ phía khách hàng công ty tiến hành
thực hiện các các công việc phân tích đánh giá, quyế định nhận hay từ chối
thực hiện kiểm toán. Công việc này được thực hiện qua các bước:
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán của công ty khách hàng: Công
việc này giữ vai trò rất quan trọng, giúp công ty có thể đánh giá chung nhất về
khách hàng ở mức độ rủi ro cao, bình thường hay thấp từ đó đưa ra quyết định
kiểm toán. Nhận thức được vai trò quan trọng của công việc này, công ty
thường cử một thành viên trong BGĐ là người có kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn cao trực tiếp phân tích đánh giá. Các thông tin cần thu thập là
lĩnh vực hoạt động kinh doanh, môi trường hoạt động , cơ cấu tổ chức của
công ty, hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng…
- Lựa chọn nhóm kiểm toán: sau khi quyết định chấp nhận kiểm toán cho
khách hàng một thành viên trong BGĐ của công ty tiến hành lựa chọn nhóm
kiểm toán. Nhóm kiểm toán thường gồm 5 thành viên, lựa chọn dựa theo kinh
nghiệm, sự hiểu biết của KTV và ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Số
lượng thành viên kiểm toán được thay đổi tùy theo quy mô công ty khách
hàng, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán,…Đối với những khách hàng
thường niên CPA Việt Nam thường lựa chọn nhóm kiểm toán đã từng kiểm
toán tại khách hàng, tuy nhiên sau 2 năm liên tiếp công ty sẽ thay đổi nhóm
kiểm toán để đảm bảo tính khách quan.
- Thiết lập hợp đồng kiểm toán: sau khi đã xem xét cá yếu tố trên, công
ty thỏa thuận với khách hàng để thiết lập hợp đồng kiểm toán, đạt được sự
thỏa thuận chính giữa công ty với khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và
14
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
- Ngoài ra KTV còn tiến hành thăm quan nhà xưởng để trực tiếp quan sát
quy trình sản xuất của khách hàng, qua trình nhập kho hang hóa, nguyên vật
liệu mua về.
- Nếu các hàng hóa, nguyên vật liệu của khách hàng mua về có tính đặc
thù, KTV không am hiểu hết,khi muốn kiểm tra số lượng, khối lượng, chất
lượng của hàng hóa của công ty có thể tiến hành thuê chuyên gia. Chuyên gia
được thuê phải am hiểu sâu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và phải
đảm bảo tính độc lập.
1.3.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
1.3.1.3.1. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Sau khi thu thập các thông tin cơ sở KTV tiến hành thu thập thông tin
về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng nhằm nắm bắt được môi trường pháp lý
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng. Các thông tin thu thập
bao gồm: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, BCKT của các năm trước,
biên bản kiểm tra thanh tra của năm hiện hành, biên bản họp hội đồng cổ
đông, hội đông quản trị BGĐ, các hợp đồng mua bán dài hạn, khối lượng lớn,
các cam kết quan trọng với các nhà cung cấp lớn…
1.3.1.3.2. Thực hiện thủ tục phân tích
Khi đã được cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu thập, KTV tiến hành
các thủ tục phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh của khách hàng. Thủ tục phân tichskhi kiểm toán khoản mục nợ
PTNCC nhằm mục tiêu:
- Hiểu biết về những xu hướng, thay đổi quan trọng hoặc những biến
động bất thường về tình hình nợ phải trả của khách hàng qua các năm, những
biến động về số lượng nhà cung cấp của khách hàng…từ đó tìm ra nguyên
nhân của sự thay đổi đó.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
15
nhập thuần trước thuế ( 5% - 10%), tài sản lưu động ( 5% - 10%), doanh thu
( 1% - 2 %), tổng tài sản ( 3% - 6%)…
- Ước lượng mức trọng yếu còn phụ thuộc vào bản chất của các sai sót.
Sau khi ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV
tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục cụ thể.
Đánh giá rủi ro
Trên cơ sở mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục nợ PTNCC,
KTV tiến hành đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu đối với khoản mục
nợ PTNCC để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng
chương trình kiểm toán cho khoản mục này. KTV xác định mức rủi ro kiểm
toán mong muốn. Mức rủi ro này phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Mức độ người sử dụng thông tin từ BCTC tin tưởng vào BCTC của
doanh nghiệp.
- Khả năng khách hàng gặp phải khó khăn về tài chính sau khi BCTC
được công bố
Rủi ro kiểm toán (AR) gồm 3 yếu tố cấu thành:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng tiềm ẩn gian lận và sai sót trọng yếu
của khoản mục nợ PTNCC, khi chưa xét đến tác động của hệ thống KSNB
hay hoạt động kiểm toán.
- Rủi ro kiểm soát ( CR): là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu đối với
khoản mục nợ PTNCC do hệ thống KSNB không hoạt động hoặc hoạt động
không có hiệu quả trong việc ngăn chặn và phát hiện ra sai phạm.
- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục
nợ PTNCC mà trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện ra.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán thể hiện ở mô hình:
AR = IR * CR * DR
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
17
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Trong đó : DR
- KTV kiểm tra xem các giai đoạn trong quá trình mua hàng có được
phân chia cho các nhân viên theo nguyên tắc phân công phân nhiệm hay
không.
- Kiểm tra có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, ngăn ngừa sai phạm
do có sự lạm quyền. Trong công tác mua hàng thì bộ phận mua hàng phải tách
biệt với bộ phận phê chuẩn và bộ phận nhận hàng, kế toán thực hiện ghi sổ
phải tách biệt với bộ phận kho.
- Việc ủy quyền phê chuẩn có được thực hiện đúng đắn, việc phê duyệt
trên các hợp đồng mua hàng, các yêu cầu mua hàng có được thực hiện bởi
đúng cấp có thẩm quyền hay không.
Sau khi có được những hiểu biết về hệ thống KSNB, KTV tiến hành
đánh giá về rủi ro kiểm soát của khoản mục nợ PTNCC.
1.3.1.4. Thiết kế chương trình kiểm toán
Theo chuẩn mực số 300: “ Chương trình kiểm toán là bộ chỉ dẫn cho
KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện
ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm
toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm
vi kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho các phần hành”.
Chương trình kiểm toán khoản mục nợ PTNCC bao gồm các nội dung:
- Các thủ tục kiểm toán cần sử dụng: bao gồm các hướng dẫn chi tiết về
quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán của khoản mục nợ PTNCC.
- Quy mô mẫu chọn: các nghiệp vụ phải trả phát sinh trong năm rất lớn,
vì thế KTV tiến hành chọn mẫu để kiểm tra.
- Khoản mục được chọn: khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ PTNCC
cần chọn những nhà cung cấp có các nghiệp vụ phức tạp, phát sinh nhiều.
- Thời gian thực hiện: xây dựng thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục
kiểm toán đề ra.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
19
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
thêm bằng chứng kiểm toán.
1.3.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả quá trình kiểm toán. Trong
giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng nhằm mục đích
so sánh, đối chiếu, đánh giá tính hợp lý, xu hướng và phân tích tỷ suất trên số
dư tài khoản nợ PTNCC. KTV tiến hành thực hiện các công việc:
- So sánh tổng số nợ PTNCC phát sinh trong kỳ với số lượng hàng mua
trong kỳ.
- So sánh số dư nợ PTNCC năm nay so với năm trước để xem sự biến
động tăng giảm.
- KTV tiến hành đối chiếu, so sánh số dư nợ của các nhà cung cấp so với
năm trước để tìm ra các nhà cung cấp có thay đổi bất thường.
- Phân tích các tỷ suất: khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán
hiện hành, khả năng thanh toán tức thời, tỷ suất tự tài trợ.
Từ đó nếu có khả những chênh lệch, KTV phải tìm ra nguyên nhân.
Nguyên nhân của chênh lệch có thể do sai sót của khâu kế toán hoặc khâu
phân tích, có thể do trong năm tình hình kinh tế có nhiều niến đọng. KTV có
thể phỏng vấn nhân viên trong đơn vị, các nhà quản lý hiểu biết về hình hình
tài chính để giải thích nguyên nhân.
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
21
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
1.3.2.3. Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Bảng 1.1: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ PTNCC
Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ PTNCC
- Kiểm toán CSDL “ Sự phát sinh”
của nghiệp vụ
- So sánh các khoản nợ phải trả cho
người bán theo từng người bán.
- Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu
quá trình ghi chép.
- Kiểm toán về việc hạch toán đúng
kỳ: kiểm tra các chứng từ chứng
minh cho các nghiệp vụ phát sinh
vào đầu kỳ kế toán sau.
- Kiểm toán nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với nợ PTNCC: xác
minh tính có thật của nghiệp vụ
và sự tồn tại thực tế của chủ nợ.
- Kiểm toán CSDL” tổng hợp và
công bố”
- Kết luận về sự phù hợp giữa số
liệu kiểm tra với thực tế của
doanh nghiệp, đảm bảo độ tin cậy
và hợp lý .
Sinh viên thực hiện: Lã Thanh Nga K43/22.01
23
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Bảng 1.2: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp
Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ PTNCC
- Tính hợp lý chung
+ Số dư tài khoản, sổ chi tiết các
khoản nợ PTNCC được phản ánh
hợp lý
- So sánh số dư TK năm nay với
năm trước.
- Kiểm tra các khoản nợ bất hợp lý
- Mục tiêu đặc thù
+ Các khoản nợ PTNCC trong
danh sách thống nhất với sổ hạch
đối chiếu công nợ của nhà cung
cấp.
- Kiểm tra các khoản nợ vào thời
điểm cuối kỳ.
+ Các khoản nợ PTNCC được phân
loại đúng đắn.
- Kiểm tra sổ chi tiết TK 331
- Kiểm tra việc bù trừ công nợ giữa
các đối tượng.
+ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
được hạch toán đúng kỳ.
- Kiểm tra nghiệp vụ phát sinh
trước và sau ngày kết thúc niên
độ.
Đối chiếu với số liệu kiểm toán
chu trình hàng tồn kho.
+ Các khoản nợ PTNCC được trình
bày đúng đắn.
- Kiểm tra các khoản nợ phải trả để
xác định các khoản nợ PTNCC, nợ
ngắn hạn và dài hạn được tách riêng.
1.3.3. Kết thúc kiểm toán
Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục nợ PTNCC
Sau khi hoàn thành các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán,
KTV phụ trách kiểm toán khoản mục nợ PTNCC tiến hành tổng hợp giấy tờ
làm việc có liên quan giao cho trưởng nhóm kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm
toán. Trưởng nhóm xác định các chênh lệch thu thập được, tiến hành đối
chiếu với mức trọng yếu đã được phân bổ cho khoản mục nợ PTNCC, từ đó
quyết định xem có cần điều chỉnh sửa đổi hay không. Tiến hành bàn bạc đưa
với công ty khách hàng và tiến hành điều chỉnh. Sau đó KTV sẽ đưa ra kết