Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ VĂN GIÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 601405 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
đề tài của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2012
Tác giả
Đỗ Văn Giáp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục ký hiệu chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục hướng nghiệp
22
1.3.2. Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp
24
1.3.3. Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp
25
1.3.4. Các con đường giáo dục hướng nghiệp
28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.3.5. Nội dung của quản lý giáo dục hướng nghiệp
29
1.3.6. Trách nhiệm của hiệu trưởng, giáo viên nhà trường trong quản lý giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh
30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GDHN VÀ QUẢN LÝ GDHN CHO HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TIÊN YÊN
34
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu và khách thể khảo sát
34
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
34
2.1.2. Khái quát về khách thể khảo sát
35
2.2. Thực trạng GDHN cho học sinh các trường THPT huyện Tiên Yên
38
89
2. Khuyến nghị
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
PHỤ LỤC
97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TT
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1.
CĐ
Cao đẳng
2.
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3.
ĐH
Đại học
4.
ĐKDT
Đăng ký dự thi
15.
THCS
Trung học cơ sở
16.
THPT
Trung học phổ thông
17.
TL
Tỉ lệ
18.
TNCS
Thanh niên cộng sản
19.
TrT
Trung tâm
20.
TS
Tiến sĩ
21.
TVHN
Tư vấn hướng nghiệp
22.
UBND
Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
Hướng lựa chọn nghề của học sinh
47
Bảng 2.6.
Ý kiến của giáo viên về mức độ học sinh sử dụng
nguồn thông tin trong lựa chọn nghề nghiệp
50
Bảng 2.7.
Ý kiến của học sinh về mức độ học sinh sử dụng
nguồn thông tin trong lựa chọn nghề nghiệp
51
Bảng 2.8.
Học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT của huyện Tiên
Yên giai đoạn 2007 – 2011
53
Bảng 2.9.
Phân luồng học sinh của huyện Tiên Yên tốt nghiệp
THPT vào học các trường ĐH, CĐ từ năm 2007 đến
2011
54
Bảng 2.10.
Kết quả học sinh tham gia học nghề phổ thông THPT
của huyện Tiên Yên từ năm 2007 đến năm 2011
56
Chƣơng 3 Bảng 3.1.
Số lượng các đối tượng tham gia khảo nghiệm
84
để phát triển nguồn nhân lực thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: “… Coi
trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh Trung học, chuẩn bị cho
thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương…”.
Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chỉ ra mục tiêu đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông “Đảm bảo sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương
trình giáo dục, tăng cường tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo
dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo
dục quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực; đảm bảo sự thống
nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng”
Trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ
rõ: “…nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý
tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã
hội”.
Thực hiện mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông, giáo dục hướng
nghiệp THPT không chỉ giúp điều chỉnh động cơ chọn nghề, hứng thú với
nghề của học sinh theo xu thế phân công lao động xã hội mà còn hướng tới
việc sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ, nâng cao năng xuất lao động xã
hội, đưa thanh niên vào đúng vị trí lao động nghề nghiệp, giúp họ phát huy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
năng lực, sở trường lao động, nâng cao hứng thú nghề nghiệp, phát triển khả
năng sáng tạo trong lao động.
Mỗi học sinh trong quá trình học tập bậc THPT và sau khi tốt nghệp
cuối bậc học, đều lựa chọn cho bản thân một ngành nghề nhất định. Nếu chọn
trong thời gian vừa qua chưa đạt mục tiêu mong muốn. Một trong những
nguyên nhân đó là công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp THPT chưa hiệu
quả.
Quản lý giáo dục hướng nghịêp THPT chưa hiệu quả là do chưa nhận
thức đầy đủ về các quy luật và tính quy luật của quản lý giáo dục, của giáo
dục hướng nghiệp THPT để có những giải pháp quản lý hướng nghiệp THPT
phù hợp với quy luật khách quan.
Với những phân tích trên để giáo dục hướng nghiệp tại các trường
THPT huyện Tiên Yên thiết thực và phát huy được ưu thế của giáo dục hướng
nghiệp THPT thì việc quản lý giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT
huyện Tiên Yên cần phải định hướng cụ thể hơn, sát thực với phát triển kinh
tế của địa phương và đúng với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường
trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập toàn cầu. vì lẽ đó,
việc nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp THPT thực sự có hiệu quả tại các
trường THPT huyện Tiên Yên là một đòi hỏi cấp thiết, nhằm tăng cường công
tác quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, coi đó như khâu đột phá nhằm
tăng cường và nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, góp phần thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục THPT và phục vụ yêu cầu cá nhân của học sinh,
của gia đình và góp phần vào việc phát triển nhân lực của địa phương, khu
vực và của đất nước.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Quảng Ninh vốn là một
tỉnh có tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ khá cao (gồm than, xi măng, nhiệt điện,
đóng tàu ), bên cạnh đó là du lịch, dịch vụ (cảng biể n, cửa khẩu) vì vậy việc
định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông trong thời điểm hiện tại và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
thời gian tới của tỉnh Quảng Ninh nói chung và các nhà trường THPT trên địa
bàn tỉnh nói riêng là một yêu cầu hết sức cần thiết, nhằm phát huy và sử dụng
qua.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho các trường
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiên Yên trong thời gian tới.
4.4. Khảo nghiệm để khẳng định tính cầ n thiế t, tính khả thi của những biện
pháp quản lý đã đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Tiên
Yên hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập. Một trong những nguyên nhân của
tình trạng này là do công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp trong các nhà
trường chưa được quan tâm đúng mức. Nếu thực hiện đồng bộ và có các biện
pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp đã được đề xuất, thì việc phân luồng
học sinh cuối cấp sau khi tốt nghiệp THPT đi vào lao động sản xuất hoặc tiếp
tục lựa chọn con đường học tập cao hơn sẽ đúng hướng và kết quả giáo dục
hướng nghiệp sẽ được nâng cao.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách, báo, tham khảo để có cơ sở lý
luận làm nền tảng cho việc nghiên cứu, tiến hành phân tích, tổng hợp các vấn
đề lý luận có liên quan đến đề tài.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý của các trường THPT về giáo dục hướng
nghiệp để thu thập thông tin, từ đó có những đánh giá sát thực về tình hình.
6.2.2. Phƣơng pháp điều tra
- Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến mở
Phiếu trưng cầu ý kiến mở được xây dựng dựa vào lý luận, mục đích,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TẠI
CÁC TRƢỜNG THPT
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giáo dục hƣớng nghiệp
Hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông.
Đổi mới phương pháp quản lý, nội dung giáo dục hướng nghiệp trong nhà
trường hiện nay là một yêu cầu ngày càng cấp thiết, vì công tác giáo dục
hướng nghiệp phải đóng góp hơn nữa vào việc nâng cao hiệu quả, phân
luồng học sinh và giải quyết việc làm cho thanh niên. Vấn đề đặt ra ở đây
không phải tạo ra việc làm thật nhiều cho thế hệ trẻ, mà là định hướng cho
thế hệ trẻ vào những ngành nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu phát
triển chung của đất nước, tạo cho mỗi thanh niên có nhiều cơ hội để lựa chọn
ngành nghề thích hợp, thành thạo một nghề.
Vấn đề chọn nghề của thanh niên không những ảnh hưởng quyết định
đến tương lai, hạnh phúc, cuộc đời của các em mà còn ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, liên quan đến “quốc kế dân sinh”. Thực tế
cho thấy đó là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục trong
và ngoài nước quan tâm.
1.1 .1. Giáo dục hƣớng nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới
* Cộng hòa Pháp:
Sau trung học sơ sở, cấp trung học phổ thông là quá trình dần định
hướng học sinh đi vào trung học chuyên ban gồm ba phương thức đào tạo:
phổ thông học trong 3 năm cho văn bằng tú tài phổ thông; công nghệ học
trong 3 năm cấp bằng tú tài công nghệ và học trong hai năm cấp bằng kỹ
thuật viên; chuyên nghiệp cấp các văn bằng: chứng chỉ khả năng nghiệp vụ
hoặc chứng chỉ học chuyên nghiệp và bằng tú tài chuyên nghiệp [24;263]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
lược quan trọng, trong đó có tăng cường mối liên hệ giữa trường trung học
với doanh nghiệp theo hướng chuyển dần thành trường đào tạo nghề chuyên
nghiệp. Một phần của chiến lược này là tạo cơ hội cho học sinh tham gia làm
việc bán thời gian tại xí nghiệp [24;tr356]. Đây là một hình thức giáo dục
hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông: “học đi đôi với hành, học gắn liền
với lao động sản xuất”.
* Malaixia:
Giáo dục trung học phổ thông phân ra các ban: ban văn chương, ban
khoa học, ban kỹ thuật và dạy nghề. Học sinh chọn học các ban khác nhau
căn cứ vào kết quả thi hết lớp 9. Trong khuôn khổ chương trình tích hợp,
ngoài các môn chính ra, học sinh lớp 10 và 11 ở các trường trung học phổ
thông được phép chọn học các môn học tự chọn trong các nhóm môn học
khác nhau. Kỳ thi tú tài của Malaixia được tổ chức khi học sinh học hết 11.
Một số học sinh trượt kỳ thi này có thể gia nhập thị trường lao động
[24;tr400].
Giáo dục nghề nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc đào tạo
đủ về số lượng đội ngũ sinh viên có trình độ, giỏi về toán, khoa học kỹ thuật
cơ bản. Ngoài ra, các môn dạy nghề, kỹ thuật và cơ khí cũng được đưa vào
chương trình trung học, phù hợp với chính sách cho phép học sinh các trường
phổ thông có cơ hội học các môn này [24;tr405].
* Nhật Bản:
Các trường trung học phổ thông được nhóm thành: chương trình phổ
thông, chương trình dạy nghề và chương trình phối hợp toàn diện. Năm thứ
nhất của trường trung học phổ thông được dành cho giáo dục phổ thông cho
tất cả học sinh. Năm thứ hai chương trình được chia thành dự bị đại học và
dạy nghề. Năm thứ ba, chương trình dành cho học sinh sẽ lên học đại học lại
được chia thành khoa học nhân văn và xã hội, khoa học và công nghệ. Vì
động sản xuất và cuộc sống xã hội, làm nghĩa vụ công dân, đồng thời là giai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
đoạn chuẩn bị cho một bộ phận thanh niên học sinh học tiếp lên bậc cao hơn.
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ
thông, có một vị trí đặc biệt quan trọng nhằm bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh
chọn nghề phù hợp với thể lực, năng khiếu, sở thích của cá nhân và nhu cầu
của xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp trong nhà
trường phổ thông, ngày 19/3/1981 của Hội đồng Chính phủ đã ban hành
Quyết định 126/CP về “Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông
và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung
học tốt nghiệp ra trường”. Trong quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ
công tác hướng nghiệp, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành
kinh tế, văn hoá từ trung ương đến địa phương có nhiệm vụ tạo mọi điều
kiện thuận lợi trực tiếp giúp đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử
dụng hợp lý và tiếp tục bồi dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường; và
thông tư 31-TT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện Quyết định
126/CP của Hội đồng Chính phủ. Nội dung thông tư nêu rõ mục đích, nhiệm
vụ và hình thức hướng nghiệp cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đồng
thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên đang công tác tại
trường phổ thông, cho dù đang đảm nhận chức vụ công tác nào đều phải hoàn
thành nhiệm vụ được giao trong công tác giáo dục hướng nghiệp.
Vấn đề hướng nghiệp, chọn nghề của học sinh bậc trung học phổ thông
không phải là vấn đề mới. Đây là một vấn đề được tất cả các cấp, ban ngành
trong xã hội, từ trung ương đến địa phương, từ các nhà quản lý giáo dục đến
cha mẹ học sinh và các em học sinh thực sự quan tâm. Nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm và đề cập nhiều góc độ khác nhau từ việc thiết kế mô hình, xây
học ngày nay không phải để cho người học lên mà còn phải chuẩn bị cho
thanh niên đi vào thế giới lao động nghề nghiệp, đặc biệt cho những ai có thể
học hết bậc trung học phổ thông.
Học vấn
phổ thông
Học vấn
nghề
nghiệp
Phần học vấn: - Kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp
- Nghề phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
- Các công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Duy Minh, Tô Bá
Trọng, Đặng Danh Ánh, Phạm Huy Thụ, Nguyễn Văn Lê, Cù Nguyên Hạnh,
Đoàn Chi, Đức Phúc, Nguyễn Thế Trường…đã cho chúng tôi những khái
niệm, số liệu, những kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cho học sinh
phổ thông. Những công trình của các tác giả đề cập đến nhiều khía cạnh của
vấn đề dạy nghề như: Tổ chức lao động sản xuất cho học sinh phổ thông, tư
vấn nghề nghiệp cho học sinh, các phương thức giáo dục kỹ thuật và hướng
nghiệp trong nhà trường phổ thông.
Từ năm 2001, Trung tâm lao động - Hướng nghiệp Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã phát hành cuốn: “Nội dung sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh
trung học phổ thông; năm 2003 phát hành hai cuốn: “Hướng nghiệp tổ chức
sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh phổ thông” và “sinh hoạt hướng nghiệp
trung học phổ thông”; năm 2004 phát hành cuốn “ Hướng dẫn hoạt động của
phòng tư vấn hướng nghiệp”, “hướng dẫn sử dụng một số công cụ trong tư
vấn hướng nghiệp”, “Họa đồ nghề” và cuốn “Giáo dục hướng nghiệp và giáo
dục nghề phổ thông trong đổi mới giáo dục phổ thông”.
về GDHN và dạy nghề cho học sinh. Các công trình khoa học khác nhau về
lĩnh vực này ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến hoạt động dạy học lao
động, giáo dục hướng nghiệp chuẩn bị nghề nghiệp cho học sinh phổ thông
dưới các hình thức và cách gọi khác nhau nhằm chuẩn bị cho đa phần học
sinh trung học sau khi tốt nghiệp dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao động
nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Như vậy hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông là
một trong những vấn đề đang được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam và đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ trong việc phân luồng học sinh. Song
đối với học sinh miền núi, vùng sâu, vùng xa do việc tiế p cận với thông tin
còn chậm và không có điều kiện và chưa được quan tâm đú ng mứ c nên công
tác hướng nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
Theo Harold Koolz : Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục
tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con
người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất [30;tr33].
“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và
sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất” [10;tr89].
Theo các nhà Tâm lý học thì: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của con
người trong xã hội, một hoạt động rất phức tạp và đa dạng. Đó là sự tác động
toàn diện vào một nhóm người, một tập thể người, điều khiển họ hoạt động
nhằm đạt tới mục đích nhất định đã được đề ra từ trước” [39;tr39].
1.2.2. Biện pháp quản lý
Theo từ điển tiếng Việt: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một
vấn đề cụ thể”.
Như vậy, biện pháp là cách làm cụ thể được chủ thể sử dụng trên cơ sở
phương pháp đã được xác định.
Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc một phần quan trọng vào việc lựa
chọn đúng đắn và áp dụng lịnh hoạt các biện pháp quản lý. Thực tế cho thấy
đối tượng quản lý phức tạp, đòi hỏi những biện pháp quản lý cũng rất đa dạng,
MỤC TIÊU MÔI
TRƢỜNG
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
ĐỐI TƢỢNG
QUẢN LÝ
quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục