1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1. Về lý luận
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới
mạnh mẽ toàn diện và phát triển nhanh GD và ĐT”. Chiến lược phát triển giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2011-2020, đến năm 2020, nền giáo dục đáp ứng nhu cầu nhân lực
chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
14 tháng 11 năm 2013 của Đảng về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
khẳng định mục tiêu: “Bảo đảm cho học sinh có trình độ THCS có tri thức phổ thông
nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS, THPT phải tiếp cận nghề nghiệp
và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng”.
1.2. Về thực tiễn
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay có 29 khu công nghiệp (8721 ha), 8 cụm
công nghiệp (600 ha) và 1 khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị (4.196 ha). Theo Sở Lao
động và Thương binh Xã hội, hàng năm Bình Dương cần khoảng 50.000 lao động, trong
khi nguồn lao động tại chỗ chỉ đáp ứng được 15.000 - 20.000. Tuy vậy, hiệu quả của
hoạt động GDHN trong thời gian qua còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu xã hội, nhiều học
sinh rất lúng túng trong việc lựa chọn hướng đi của mình sau khi tốt nghiệp THCS và
không xác định được khả năng của mình để định hướng nghề nghiệp tương lai ảnh
hưởng nguồn nhân lực.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng trong
giai đoạn hiện nay” thực sự cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ những phân tích lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động GDHN nhằm định
hướng, tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Bình Dương, đề xuất những giải pháp quản lý hoạt
động GDHN cho học sinh THPT tỉnh Bình Dương.
thuật hướng nghiệp, 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận quản lý hoạt động GDHN theo chức năng: chức năng kế
hoạch hóa GDHN; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra, đánh giá
GDHN;
- Quan điểm hệ thống, cấu trúc: nghiên cứu xem xét quản lý hoạt động GDHN trong
các trường THPT, các Trung tâm GDTX-KTHN một cách toàn diện, nhiều mặt, phân
tích các nội dung công tác quản lý, chỉ ra được mối quan hệ chặt chẽ công tác quản lý
GDHN có liên quan đến tạo nguồn nhân lực;
- Quan điểm lịch sử, logic: xác định phạm vi thời gian, không gian, điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể để điều tra, thu thập số liệu chính xác phù hợp với mục đích nghiên cứu của
đề tài;
- Quan điểm thực tiễn: luôn bám sát thực tiễn công tác quản lý hoạt động GDHN của
các trung tâm GDTX-KTHN, các trường THPT để tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu, những
nguyên nhân, hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp mang tính khả thi;
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn kiện, văn
bản, tài liệu, sách, báo, thông tin trên internet, các tạp chí khoa học trong và ngoài nước
phục vụ nội dung luận án;
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập thông tin qua phiếu “Trưng cầu ý kiến”
dành cho cán bộ quản lý và giáo viên các trung tâm GDTX-KTHN, THPT ở Bình
Dương;
- Phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia: xin ý kiến một số nhà quản lý giáo dục,
chuyên viên có kinh nghiệm từ cấp lãnh đạo Sở GD&ĐT, các chuyên viên chuyên môn
của Sở GD&ĐT để làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp hợp lý;
- Phương pháp thống kê toán học: xử lý thông tin từ “phiếu trưng cầu ý kiến”. Từ đó
phân tích thực trạng và tìm ra các giải pháp quản lý phù hợp, thiết thực phục vụ luận án.
và DNPT trong giai đoạn hiện nay phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực có
chất lượng của đất nước.
10. Kết cấu của luận án: Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận án được kết cấu thành 3 chương.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1.Các nghiên cứu nƣớc ngoài:
Hướng nghiệp được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong nửa đầu thế
kỉ 20, do tăng trưởng nền công nghiệp hóa, nhiều tác giả Keller và Viteles, 1937; Watts,
1966; Super, 1974 đề cập đến tác phẩm Parson ở Hoa Kì trong những năm 1900, tác
phẩm của Lahy trong lựa chọn nhân sự ở Pháp năm 1910; nỗ lực của Gemelli trong lựa
chọn nhân sự ở Ý năm 1912, và sự tập trung vào hướng nghiệp của Christianen ở Bỉ
năm 1911,1912 và những tác phẩm tiên phong ở Genneva và London năm 1914 và 1915
do Reuchlin miêu tả (1964) những nỗ lực ban đầu trong thiết lập tư vấn và hướng nghiệp
ở Hoa Kì và Châu Âu.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc:
Một số nhà khoa học: Lê Vân Anh; Hà Thế Truyền, Phạm Tất Dong, Đặng Danh
Ánh , Trần Xuân Xước, Tô Bá Trọng, Nguyễn Minh Đường, đã có những nghiên cứu về
hướng nghiệp và PLHS, đưa ra các khái niệm, số liệu, kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật và
dạy nghề cho học sinh phổ thông, kinh nghiệm tổ chức hướng nghiệp có giá trị thực tiễn.
Ở Bình Dương chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý GDHN . Vì vậy,
đề tài “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông trên địa
bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn hiện nay” là cấp thiết.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
3
Đặc điểm về phẩm chất, nhân
cách, tâm sinh lý của từng HS.
Tuyển chọn
nghề
1.3. QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trong quản lý hoạt động GDHN có thể có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, tuy
nhiên không thể có cách tiếp cận riêng lẻ mà phải kết hợp thành thể thống nhất. Trong
luận án trình bày theo chức năng quản lý GDHN tích hợp với các thành tố: mục tiêu, nội
dung, phương pháp, hình thức thành một chỉnh thể thống nhất để quản lý hoạt động
GDHN có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu, định hướng đúng đắn cho học sinh chọn
nghề phù hợp với thực tế cuộc sống hiện nay (sử dụng bảng tích hợp)
1.3.1. Quan điểm tiếp cận quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
Chức năng kế hoạch hóa GDHN. Chức năng tổ chức. Chức năng chỉ đạo. Chức
năng kiểm tra, đánh giá.
1.3.2. Tiếp cận theo mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình GDHN
Mục tiêu GDHN; Nội dung GDHN; PPDH; Phương tiện dạy học; Hình thức tổ
chức GHDN, đánh giá kết quả học tập.
Mỗi thành tố đều có mối quan hệ (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp) với nhau. Vì vậy,
quản lý việc đổi mới về GDHN đều phải được đặt trong sự quản lí thống nhất và đồng
bộ với các thành tố còn lại.
7
1.4. LÝ THUYẾT VỀ HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
1.4.1. Lý thuyết về hƣớng nghiệp: Vòng nghề nghiệp; Quy trình hƣớng nghiệp.
trị nghề nghiệp
Bạn đang đi về
đâu?
Thông tin nghề
nghiệp, thông tin
thị trƣờng tuyển
dụng
Làm sao để đi đến
nơi?
Kỹ năng cần thiết,
Giáo dục/Bằng
cấp.X/d mạng lƣới
chuyên nghiệp
1.4.2. Ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính trị, xã hội.
1.4.3. Mối quan hệ giữa giáo dục hƣớng nghiệp và phân luồng sau THPT
1.4.4. Hƣớng nghiệp từ việc tổ chức phân hóa, phân ban
1.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC CON ĐƢỜNG HƢỚNG NGHIỆP CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.5.1. Mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ thông (kiến
thức; kỹ năng; thái độ)
8
1.5.2. Nội dung quản lý giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ thông: Quản lý
kế hoạch hoạt; Kiểm tra, đánh giá; Mục tiêu; Quản lý nội dung và Quản lý các hình
- Cung cấp một
ngành nghề liên quan.
- Giảng dạy tích hợp
giữa kiến thức khoa học
với các ngành nghề.
- Cung cấp những kiến
thức cơ bản một số lĩnh
vực nghề.
- Hình thành lý tưởng
nghề nghiệp cho Học sinh.
- Thực hành cơ khí.
- Tham quan thực tập tại các
nơi trực tiếp sản xuất.
- Câu lạc bộ với các buổi tọa
đàm nghề nghiệp vp,
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP
Yếu tố thị trường lao động; Yếu tố giáo dục đào tạo; Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo
viên; Phụ huynh học sinh; Các tổ chức xã hội.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Nghiên cứu GDHN tập trung một số nước Châu Âu, Châu Á. Tổng quan đã phân
tích các điểm chung, điểm riêng từng khu vực về nội dung, định hướng GDHN trong
mỗi nước và trong khu vực, quan điểm một số tác giả nước ngoài về GDHN, tư vấn
10
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP HỌC SINH
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.1.1. Vị trí địa lý và nguồn nhân lực
Từ trung tâm hành chính tỉnh tới trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km.
Tỉnh Bình Dương với diện tích là 2695,5 km2. Theo niên giám thống kê dân số tỉnh Bình
Dương có 1.691.413 người (31/12/2011), mật độ dân số khoảng 649 người/km2. Bình
Dương có 29 khu công nghiệp với hơn 744.000 CN (LĐ ngoài tỉnh chiếm hơn 628.000
người)
2.1.2. Về văn hóa, xã hội
Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực. Tiếp tục duy trì chuẩn phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập THCS, có 88/91 xã, phường, thị trấn
được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục phổ thông, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt
99,36%. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được đảm bảo; các hoạt động văn hóa,
văn nghệ phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG.
2.2.1. Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
2.2.2. Một số đặc điểm giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bình Dƣơng
Quy mô các ngành học, cấp học trong năm học tiếp tục được mở rộng. Đến cuối
năm học 2012-2013 (31/5/2013) , toàn ngành có 269.122 học sinh (Tăng 22.491 học
sinh so với cùng kỳ năm học trước).Kết quả thi tốt nghiệp bổ túc THPT năm 2013 đạt
65,87% tăng 14,46% so với năm học trước (Tỷ lệ tốt nghiệp THPT của cả nước là
78,08% và của vùng 5 là 63,19%).
2.2.3. Hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT hiện nay
gia tư vấn hướng nghiệp; 69,8% CBQL và 62,5 %GV cho rằng khăn về đội ngũ GV
chuyên trách GDHN, tiếp đến là khó khăn về CSVC, trang thiết bị và kinh phí, tài liệu
phục vụ chương trình GDHN cũng là các yếu tố khó khăn tỷ lệ đánh giá là khá cao.
2.4.2. Vai trò của các cơ sở, tổ chức tham gia vào hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp
12
Đánh giá về vai trò của các cơ sở có tác động tích cực đến hoạt động GDHN: theo
thứ tự: trung tâm GDTX, các trường THPT, trung tâm dạy nghề, các cơ sở GDNN và
ĐH, các doanh nghiệp, các cơ quan tuyền thông, cuối cùng là các doanh nghiệp.
Ý kiến của CBQL, GV và PHHS có sự thống nhất đánh giá vai trò tham gia của các
cơ sở, tổ chức tham gia hoạt động GDHN. Các trường THPT có mức đánh giá cao nhất
(72,6% CBQL – 72,8% GV và 76,5% PHHS). Kế đến là Trung tâm GDTX – KTHN
(72,6% CBQL – 71,1% GV và 71,9% là PHHS).
Bên cạnh đó, các cơ sở, tổ chức tham gia GDHN hạn chế như: các doanh nghiệp
(24,2% CBQL – 23% GV và 26,1% PHHS); các cơ quan truyền thông (27,9% CBQL –
25,3% GV và 27% PHHS). Vì vậy, công tác tuyên truyền về GDHN cần phải được đẩy
mạnh hơn nữa, các cơ sở SXKD cần quan tâm nhiều hơn đến GDHN.
2.4.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các lực
lƣợng xã hội về giáo dục hƣớng nghiệp.
- Nhận thức của xã hội về giáo dục hƣớng nghiệp
Kết quả khảo sát: Tính cần thiết: 76,7% CBQL; 65,7% GV và 60,4% PHHS cho
rằng các tổ chức XH có vai trò lớn trong hoạt động GDHN; Tính khả thi (mức trung
bình): 41,9% CBQL; 64,8% GV và 62,4% PHHS, chứng tỏ nhận thức của XH về hướng
nghiệp là tốt, song về tính khả thi khó thực hiện, công tác tuyên truyền của các tổ chức
thực sự chưa mạnh, chưa hiệu quả.
- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hƣớng nghiệp
Hai chỉ số tính cần thiết và tính khả thi nhận thức về vai trò của CBQL và GV về
để đảm đương công tác GDHN một cách tốt nhất.
2.4.6. Sự kết hợp giáo dục thƣờng xuyên với hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp;
với các trƣờng Trung học phổ thông; với các cơ sở sản xuất.
- Sự kết hợp các Trung tâm GDTX với hoạt động GDHN.
Tính cần thiết: 58,1% CBQL; 53,3% GV và 61,8% PHHS. Tính khả thi: 72,1%
CBQL; 59,7% GV và 52,8% PHHS. Việc kết hợp giữa hai chức năng GDTX và hướng
nghiệp là cần thiết để thực hiện tốt chức năng hướng nghiệp đối với học sinh.
- Sự kết hợp trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên – Kỹ thuật hƣớng nghiệp với
các trƣờng Trung học phổ thông.
14
Tính cần thiết: 86%CBQL; 72,1% GV và 59,2% PHHS. Tính khả thi: 83,7%
CBQL; 58,9% GV và 57,8% PHHS. Việc tồn tại đối với hai đơn vị thực hiện chức năng
hướng nghiệp đối với học sinh trung học là thực tế, cần kết hợp chặt chẽ hơn.
- Xây dựng cơ chế về sự phối hợp các ngành, các cơ sở sản xuất trong hoạt
động giáo dục hƣớng nghiệp
Tính cần thiết: 86% CBQL; 70,5% GV và 54,2% PHHS. Tính khả thi: 79,1%
CBQL; 57,6% GV và 59,1% PHHS. Các đơn vị truyền thông có thế mạnh rất lớn trong
thông tin nói chung và về GDHN nói riêng.
2.4.7. Chính sách thực hiện giáo dục hƣớng nghiệp.
- Chính sách khuyến khích ngƣời học nghề: Tính cần thiết: 86% CBQL; 74,1%
GV và 56,7% PHHS. Tính khả thi: 83,7% CBQL; 61,3% GV và 60,3% PHHS. Xây
dựng chính sách khuyến khích cho người họcnhư: chế độ học bổng và học phí, chính
sách cho học sinh nghèo, tạo cơ hội việc làm để các em yên tâm học tập.
- Chính sách phát triển hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp: Tính cần thiết:
69,8% CBQL; 71,1% GV và 58,1% PHHS. Tính khả thi: 55,8% CBQL; 57,6% GV và
52,7% PHHS.
2.4.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngành, nghề HS
hênh lệch từ 1- 2%, điều nầy chứng tỏ có sự tương đồng về tính thống nhất cao nội dung
của hoạt động GDHN ở các khối lớp 10,11 và 12.
2.5.5. Quản lý hình thức giáo dục hƣớng nghiệp
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Đặc điểm KT-XH của Bình Dương, một trong các tỉnh miền Đông Nam bộ
phát triển công nghiệp nhanh, đến nay, đã có 28 khu công nghiệp hoạt động, đa số
do các nhà đầu tư nước ngoài quản lý. Hàng năm Bình Dương có nhu cầu lao
động khá lớn phục vụ các lĩnh vực ngành nghề đa dạng, phong phú với yêu cầu
nguồn lao động có tay nghề phục vụ cho các khu công nghiệp. Do vậy, ngành giáo
dục và đào tạo mà trong đó việc GDHN, định hướng nghề nghiệp cho học sinh
THPT có vai trò hết sức quan trọng, GDHN, quản lý GDHN có hiệu quả sẽ là
động lực thúc đẩy phát triển KT-XH đúng hướng.
16
Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, nền kinh tế phục thuộc
vào con người, vào sự phân công lao động nhằm phát triển tối đa năng lực con
người phục vu kinh tế. Trong xu thế đó, thì GDHN và quản lý GDHN đối học
sinh THPT hiện nay trở thành tiền đề giúp các em vừa có nhận thức đúng đắn về
hướng nghiệp mà còn biết định hướng lựa chọn nghề nghiệp tương lai một cách
tốt nhất.
Hiện nay, GDHN và quản lý QDHN cấp THPT được Đảng và Nhà nước
giao cho ngành giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện, tập trung
nhất là cấp THPT. Bức tranh tổng thể GDĐT Bình Dương được thể hiện rõ nét về
các lĩnh vực GDĐT như: quy mô phát triển trường lớp, quy mô phát triển học sinh
các các cấp, quy mô đội ngũ cán bộ nhà giáo, chất lượng đào tạo….Đặc biệt,
ngành giáo dục cũng chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế lĩnh vực GDHN và quản lý
GDHN ở Bình Dương trong giai đoạn hiện nay.
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP
Nguyên tắc đồng bộ; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả;
Nguyên tắc khách quan; Nguyên tắc kế thừa và phát triển;Nguyên tắc khả thi
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh
và các lực lƣợng khác về GDHN
Mục đích, nội dung và cách thực hiện.
3.2.1.1. Tuyên truyền về giáo dục hƣớng nghiệp đối với các lực lƣợng xã hội
3.2.1.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hƣớng
nghiệp
3.2.1.3. Nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh và cộng đồng về giáo dục
hƣớng nghiệp
3.2.1.4. Nâng cao nhận thức của các em học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp
3.2.2. Xây dựng đội ngũ tƣ vấn hƣớng nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ hoạt
động Giáo dục hƣớng nghiệp
Mục đích;nội dung và cách thực hiện.
18
3.2.2.1. Về xây dựng đội ngũ giáo dục hƣớng nghiệp
3.2.2.2. Tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh
3.2.2.3. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt
động giáo dục hƣớng nghiệp
3.2.3. Xây dựng mô hình quản lý giáo dục thƣờng xuyên gắn với quản lý giáo
dục hƣớng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo
Mục đích, nội dung và cách thực hiện.
3.2.3.1. Đẩy mạnh mô hình kết hợp giáo dục thƣờng xuyên với giáo dục hƣớng
nghiệp
cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn thành
phố và các huyện, thị xã
3.2.6.2. Tổ chức thử nghiệm
“Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, PHHS và HS” và “Sự phối hợp giữa
nhà trƣờng cấp THPT với các Trung tâm GDTX-KTHN”
+ Đối với giải pháp “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, PHHS và HS” được
chọn 6 đơn vị, trường học có tính đại diện thành phố và huyện, thị trong tỉnh, bao gồm 3
trường THPT và 3 Trung tâm GDTX- KTHN.
+ Đối với giải pháp “Sự phối hợp giữa nhà trường cấp THPT với các Trung tâm
GDTX-KTHN” chọn 10 đơn vị (4 trường THPT và 6 trung tâm GDTX - KTHN
Đối tượng: bao gồm CBQL, GV, PHHS và HS các đơn vị nêu trên.
- Thời gian thử nghiệm: tháng 5/2013 đến tháng 5/2014
- Cách tiến hành thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm 1
Nâng cao nhận thức CBQL, GV, PHHS, HS về các yếu tố tác động đến việc lựa
chọn ngành nghề tương lai HS trước và sau khi có sự tác động:
+ Yếu tố định hướng về giá trị các lĩnh vực nghề nghiệp tăng từ 5 - 11%;
+ Yếu tố về cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp giảm từ 9 – 12%;
+ Yếu tố nhu cầu về nghề nghiệp xã hội tăng từ 3 – 12%.
- Các yếu tố có tác động tương đối thấp do ảnh hưởng thân trong gia đình
+ Yếu tố về vị thế của cha, mẹ hoặc anh em giảm từ 5 – 14%;
+ Yếu tố do tác động tư họ hàng, dòng tộc giảm từ 8 – 18%;
20
- Các yếu tố về tư vấn, tài liệu tuyển sinh, hoạt động NGLL
+ Yếu tố về tài liệu tuyển sinh ĐH, CĐ tăng từ 15 – 20%;
+ Yếu tố về tuyên truyền, tư vấn nghề nghiệp từ 10 – 12%;
+ Yếu tố hoạt động NGLL tăng từ 8 -12%.
trung tâm GDTX – KT HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN
Tiêu chí nầy có tỷ lệ cao: Tốt 46,6%, Đạt 40,3%, Chưa đạt 12,9%.
- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 40,5 – 70,7%, Đạt: 19,6 – 40,5%, Chưa đạt:
8,2 – 20%
- Các trường THPT: Tốt: 38,1 – 42,2%, Đạt: 44,6 – 54,6%, Chưa đạt: 7,2 – 13,3%
Việc đưa nội dung GDHN và trung tâm GDTX – KTHN trở thành nhiệm vụ cần
thiết góp phần GDHN có hiệu quả hơn.
Tiêu chí thứ ba: Phát triển GDTX gắn với hoạt động GDHN trên địa bàn tỉnh
Bình Dương
Thử nghiệm nầy cho thấy: Tốt 22,4%, Đạt33,4% , Chưa đạt 41,5%
- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 13,3 – 21,6%, Đạt: 24,3 – 33,3%, Chưa đạt:
47,1 – 60%;
- Các trường THPT: Tốt: 25 - 32%, Đạt: 40 – 44%, Chưa đạt: 25 – 31%.
Thực tế các trung tâm GDTX – KTHN ở các huyện, thị và thành phố tỉnh Bình
Dương chưa thực sự gắn chặt các nhiệm vụ GDTX với nội dung GDHN.
Tiêu chí thứ tư: Giáo dục hướng nghiệp gắn với các cơ sở sản xuất
Thử nghiệm nầy cho thấy: Tốt 9%, Đạt 19,7%, Chưa đạt 71,3.
- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 8,2 – 12,5%, Đạt: 15 – 30,4%, Chưa đạt:
59,8 – 76%;
- Các trường THPT: Tốt: 4 – 10,8%, Đạt: 12 – 16,5%, Chưa đạt: 74,7 – 84%.
Từ thí nghiệm, CBQL và GV cần xác định vai trò của mình đối với hoạt động
GDHN trong việc gắn giữa nhà trường, trung tâm GDTX – KTHN và các CSSX cần
nhiều hơn nữa, năng động và tích cực hơn, có kế hoạch cụ thể trong mối quan hệ làm
việc với các CSSX.
22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở thực tiễn GDHN và quản lý GDHN cùng với những ưu điểm và hạn
các trường THPT. Tăng cường trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng về hoạt động giáo
dục hướng nghiệp ở các trường THPT.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hầu hết các trường THPT trong khu vực tuy với qui mô lớn, nhỏ và khả năng nhận
thức của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh đối với công tác giáo dục hướng
nghiệp khác nhau, nhưng đều đã thừa nhận vai trò to lớn của công tác giáo dục hướng
nghiệp trong nhà trường phổ thông sẽ có ý nghĩa rất quan trọng mang tính chất quyết
định trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Các trường THPT cũng đã có kế
hoạch cho công tác giáo dục hướng nghiệp với các hình thức, nội dung và mức độ hoạt
động khác nhau.
Về nhận thức từ các lực lượng xã hội kể cả trong ngành giáo dục về công tác GDHN
có lúc, có nơi chưa quan tâm đúng mức, ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả GDHN. Công
tác GDHN chưa thực sự đổi mới về nội dung, phương pháp...Về CSVC, trang thiết bị
dành cho GDHN chưa được trang bị riêng, có tính chấp vá, vừa thiếu lại không bảo đảm
chất lượng.
Mối quan hệ liên kết với nhau giữa nhà trường - gia đình - các CSSX và các lực
lượng xã hội khác để thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp quá lỏng lẻo. Tình
trạng học sinh không được tư vấn về nghề nghiệp một cách cụ thể và khoa học nên việc
lựa chọn nghề mang tính không khoa học, thụ động vần còn khá phổ biến.
Các nhóm giải pháp trên đã được trưng cầu ý kiến về ý nghĩa và tính khả thi; đồng
thời được tổ chức thử nghiệm để khẳng định về hiệu quả của chúng. Kết quả thử nghiệm
đã khẳng định các giải pháp đề xuất là quan trọng, cấp thiết, khả thi cao và phù hợp với
đặc điểm của khu vực.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Bộ giáo dục – Đào tạo
24
Major: Educational Management
Code: 62.14.01.14
DISSERTATION SUMMARY
OF EDUCATIONAL MANAGEMENT DOCTOR