Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
. Đoàn Ngọc Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em, các bạn và
những người thân yêu trong gia đình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi
xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Hội đồng khoa học, các thầy
cô tham gia giảng dạy lớp K20B - Cao học Quản lý giáo dục, trường Đại học
sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã cung cấp những kiến thức, tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
.
Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở GD&ĐT Quảng Ninh; Ban giám hiệu, cán
bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Hải Đông tỉnh Quảng Ninh; các chuyên
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG THPT 6
6
10
10
iáo dục 11
14
20
24
30
30
30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
32
33
1.4.1. Lập kế hoạch quản lý 33
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch 33
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý 33
33
diện giáo dục và đào tạo 59
3.1.2. Chiến lược phát triển giáo dục (2011-2020) 60
3.1.3. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục THPT của tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2010-2015 61
3.1.4. Chính sách phát triển giáo dục vùng có nhiều đồng bào người DTTS 61
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 62
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 63
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 64
3.3. Các biện pháp quản lý HĐHT của học sinh DTTS số trường THPT
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 64
3.3.1. Biện pháp 1. Tăng cường quản lý HĐHT chính khoá của học sinh DTTS 65
3.3.2. Biện pháp 2. Quan tâm đúng mức việc quản lý hoạt động học phụ
đạo của học sinh DTTS 71
3.3.3. Biện pháp 3. Xiết chặt quản lý kỷ cương, nề nếp 73
3.3.4. Biện pháp 4. Tăng cường công tác quản lý hoạt động tự học ở nhà
của học sinh DTTS 74
3.3.5. Biện pháp 5. Quản lý tổ chức tốt hoạt động học nhóm, hoạt động
ngoại khoá, tham quan và các hình thức học tập khác 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
3.3.6. Biện pháp 6. Quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả CSVC phục vụ
HĐHT của học sinh 80
3.3.7. Biện pháp 7. Tăng cường quản lý sự phối hợp giữa Phó Hiệu trưởng,
GVCN, GVBM, nhân viên bảo vệ, Đoàn thanh niên, gia đình và các tổ
chức xã hội trong quản lý HĐHT của học sinh DTTS 83
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.5. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã
Giáo viên chủ nhiệm
6
HĐHT
Hoạt động học tập
7
QLGD
Quản lý giáo dục
8
THCS
Trung học cơ sở
9
THPT
Trung học phổ thông
10
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Chất lượng học tập của học sinh DTTS các trường THPT huyện
Tiên Yên giai đoạn 2011-2014 42
Bảng 2.2. Nhận thức của QBQL, giáo viên trường THPT huyện Tiên Yên
về vai trò, ý nghĩa quản lý HĐHT với học sinh DTTS 43
Bảng 2.3. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý HĐHT chính khoá 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quản lý tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục (trong đó có trường
THPT), quản lý hoạt động dạy - học giữ vai trò quan trọng và mang tính chủ
đạo vì nó tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, là yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Vấn đề đặt ra là làm thế nào tìm
được các biện pháp quản lý vừa đúng chức năng, vừa phù hợp với thực tiễn để
đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì đổi mới sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi
mới các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học trong các nhà trường. Giáo
dục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và phẩm chất
nhân cách tốt. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáo
dục nói riêng là nhanh chóng nâng cao chất lượng dạy học ở các ngành học,
cấp học, đặc biệt là đổi mới công tác dạy học ở các trường THPT - cấp học cuối
cùng để người học bước vào đời.
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo, quan trọng của nhà trường. Do
đó, quản lý HĐHT là mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà trường, là một trong
những hoạt động chính trong quá trình quản lý của người Hiệu trưởng. Giáo
dục và đào tạo nước ta đang triển khai thực hiện đổi mới , toàn
diện ở các cấp, trong đó có cấp THPT. Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ
ười DTTS nói riêng, nhờ đó mà
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện, đóng góp tích cực
cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh .
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản l
hoạt động học tập của học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối
với HĐHT của học sinh DTTS ở trường trung học phổ thông huyện Tiên Yên,
đề xuất các biện pháp HĐHT
DTTS trên
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
HĐHT của học sinh DTTS
.
3.2. Khách thể nghiên cứu
HĐHT của học sinh DTTS
.
3.3. Khách thể điều tra
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 08 người.
Giáo viên của 03 trường TH : 72 người.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học và kết quả học tập của học sinh DTTS hiện nay ở các
trường THPT huyện Tiên Yên còn nhiều hạn chế, một phần là do chưa có được
các biện pháp quản lý hiệu quả HĐHT của các em. Nếu xác lập được các
biện pháp quản lý HĐHT phù hợp với lý luận QLGD và phù hợp các cơ sở
HĐHT DTTS.
Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy,
các em học sinh DTTS, các chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng một số biện
pháp quản lý HĐHT DTTS
phạm vi nghiên cứu của đề tài.
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn ở
các trường THPT huyện Tiên Yên làm rõ thực trạng quản lý HĐHT
DTTS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
ồ sơ quản lý, có
: Giáo án, kế hoạch giảng dạy, sổ điểm
6.2.5. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ
các phiếu thu thập được.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐHT
DTTS ở 03 trường TH , tỉnh Quảng
Ninh, đó là trường .
Các số liệu nghiên cứu được lấy từ năm học 2011-2012 đến năm
2013-2014.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo;
phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý
DTTS .
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh DTTS
tích cực, chủ động sáng tạo của người học. Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng
cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong
việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
HĐHT cũng được nhiều nhà giáo dục kế tiếp sau này đề cập đến và cho
rằng đây là điều cần thiết trong việc thực hiện hoạt động dạy học, đó chính là
trang bị cho học sinh cách lĩnh hội kiến thức bằng cách tự tìm hiểu tự khám
phá, tự tìm tòi và sáng tạo.
Tư tưởng lấy người học làm trung tâm đã được John Dewey (1859-1952)
- một triết gia người Mỹ, cho rằng học sinh là trung tâm của quá trình giáo dục,
các phương pháp dạy học mới tiến bộ theo quan điểm này đã được thực hiện
giúp cho người học không chỉ thụ động lĩnh hội kiến thức mà còn biết cách chủ
động, sáng tạo trong tự học, tự tìm hiểu kiến thức; giúp cho giáo viên thực hiện
đa dạng các vai trò trong tổ chức dạy học.
Trong những năm gần đây, trên cơ sở tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các
nhà tường của các nhà giáo dục đi trước, khoa học giáo dục đã có nhiều cải
cách thay đổi, định hướng phương pháp giáo dục tiến bộ theo cách “tiếp cận lấy
người học làm trung tâm” (Learner centered approach) thay cho cách dạy học
truyền thông với cách “tiếp cận hướng vào người dạy” (Teacher centered
approach) nhằm phát huy khả năng tự lực của người học.
Bằng kết quả của việc nghiên cứu quá trình giáo dục một cách khoa học,
các nhà giáo dục đã khẳng định: Hoạt động học tập đóng một vai trò to lớn, tạo
nên sự chuyển hóa về nhận thức và nhân cách cho người học.
Tsunesaburo Makiguchi - nhà sư phạm người Nhật Bản với tư tưởng đổi
mới giáo dục đầu thế kỷ XX đã khẳng định rằng: Nhà giáo, trước hết không
phải là người cung cấp thông tin, mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh
tự mình học tập. Họ nên nhường việc cung cấp tri thức cho sách vở tài liệu và
cuộc sống để thay vào đó đóng vai trò cố vấn, trọng tài khoa học cho những
để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo.
HĐHT đã được các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục khẳng định nó có
vai trò quan trọng trong giáo dục và nâng cao trình độ, năng lực con người. Để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
tổ chức thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo hiệu quả bên cạnh việc tổ chức
dạy học, giáo dục chính khóa một cách hợp lý, khoa học, cần phải xây đựng
biện pháp hữu hiệu để tổ chức, chỉ đạo và quản lý HĐHT.
Ở mỗi bậc học, cấp học, HĐHT đòi hỏi yêu cầu và hình thức tự học khác
nhau, nhưng nó đều mang đặc trưng cơ bản đó là điều kiện giúp người học đạt
kết quả.
Việc xác định biện pháp tổ chức, quản lý có hiệu quả HĐHT cho người
học là rất cần thiết, đặc biệt là đối với học sinh DTTS còn mang một ý nghĩa
quan trọng, nó giúp cho người học xác định được động cơ, hình thành phương
pháp, tìm được niềm tin trong học tập; tạo ra khả năng chủ động, độc lập, sáng
tạo trong học tập, tạo tiền đề cho việc học tập suốt đời.
Một số nghiên cứu gần đây (luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục) có liên
quan đến quản lý HĐHT của học sinh nói chung và quản lý HĐHT của học
sinh DTTS nói riêng:
Biện pháp tăng cường quản lý HĐHT tại trường phổ thông dân tộc nội
trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, năm 2010 của tác giả Nguyễn Văn Thức;
tóm tắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLGD và quản lý HĐHT
ở các trường phổ thông nói chung và trường Phổ thông dân tộc nội trú nói
riêng; khảo sát và đánh giá thực trạng HĐHT và việc quản lý HĐHT ở trường
Phổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang hiện nay; tìm ra những biện
pháp tăng cường quản lý HĐHT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường
Phổ thông DTNT huyện Sơn Động.
Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một số
trường trung học phổ thông tỉnh Long An, năm 2011 của tác giả Nguyễn Văn
hình thành tổ chức và hoạt động theo nhóm. Quản lý là một dạng hoạt động đặc
thù của con người, quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều
khiển một tổ chức xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt
động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó một con
người riêng lẻ không thể nào đạt đến mà cần phải có sự quản lý và có người
quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích của nó. Trong tổ chức luôn có sự
phận công lao động và điều hành nhiệm vụ luôn đòi hỏi phải có sự quản lý.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [4, tr.1].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm
hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là
duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ”. [1, tr.2].
Như vậy, khái niệm quản lý được hiểu một cách kinh điển nhất là tác
động của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý, các hoạt động, các nguồn lực và điều kiện ) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành hiệu quả và đạt được mục tiêu của tổ chức.
Khi tiếp cận theo khái niệm quản lý theo góc độ các chức năng của hoạt
động, đó là sự xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức công việc và nhân sự,
lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra và đôn đốc Quản lý, cũng như các
hoạt động khác đều có mục tiêu và các chức năng riêng của nó.
và các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm
Quản lý giáo dục là một loại hình của hoạt động quản lý trong lĩnh vực
giáo dục (đào tạo). Theo tác giả Trần Kiểm, có hai cấp độ QLGD khác nhau,
Trong các lý luận quản lý thường chỉ ra bốn chức năng cơ bản của hoạt
động quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
* Chức năng lập kế hoạch:
Là vạch ra mục tiêu, các bước đi và phải tìm kiếm các biện pháp, cách
thức phù hợp để thực hiện các bước đi.
Bước chuẩn bị: Thu thập số liệu, dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã
hội có liên quan. Rà soát lại các thông tin môi trường, phác thảo mục tiêu, tính
toán sơ bộ các nguồn lực, vật lực; dự thảo kế hoạch, lấy ý kiến đóng góp nội bộ
và tranh thủ ý kiến cấp trên, các chuyên gia
Bước xây dựng kế hoạch chính thức: Vạch ra chương trình hành động cụ
thể của tổ chức theo thời gian với mục đích, nội dung rõ ràng, phương pháp,
phương tiện, hình thức hoạt động cụ thể và bộ phận thực hiện, kinh phí.
* Chức năng tổ chức:
Tập trung và tiếp nhận các nguồn lực; thiết lập cấu trúc của bộ máy; xác
lập cơ chế phối hợp, giám sát. Sắp đặt một cách khoa học và hợp lý các yếu tố,
công việc, các bộ phận, ra quy định cho các thành viên trong một tổ chức nhằm
thực hiện tốt các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể của tổ chức.
* Chức năng chỉ đạo:
Là tác động chuyển hoá, biến tất cả những gì hoạch định, sắp xếp trở
thành hiện thực. Có phương thức động viên, khuyến khích con người dưới
quyền làm việc có hiệu quả để đạt mục tiêu đã đề ra đồng thời phải có những
biện pháp để ngăn chặn những hành vi xấu.
Điều chỉnh, sửa đổi, thêm bớt những tác nhân cần thiết, đảm bảo
cho hệ vận hành đúng hướng, duy trì và giữ vững được mục tiêu đã xác
định của hệ thống.
* Chức năng kiểm tra, đánh giá:
Thu thập thông tin ngược từ phía bộ máy để nắm được trạng thái hoạt
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chức
Thông tin